Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất và thương mại Tuấn Tú - Pdf 26

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa: Kế toán
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 7
Biểu 01: Mẫu hóa đơn giỏ trị gia tăng mua vào 12
BiÓu 02: MÉu phiÕu nhËp kho hµng hãa 13
Biểu 03: Mẫu phiếu xuất kho hàng hóa 15
BiÓu 04: MÉu ThÎ kho hµng hãa 15
Biểu số 05: Mẫu Sổ chi tiết giá vốn cho TK 632 17
Biểu 05: Bảng Tổng hợp xuất nhập tồn hàng hóa 18
Biểu 06: Sổ chi tiết TK giá vốn hàng bán 19
2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 20
2.2.2. Kế toán chi tiết doanh thu 21
Biểu 07. Hợp đồng mua bán băng keo trong đục 23
Biểu 08 . Hóa đơn giá trị gia tăng 24
Biểu 0 9. Ủy nhiệm thu 25
Biểu 10. Giấy báo Có 26
Biểu 11: Sổ nhật kí chung ( Trích) 27
Biểu 12 : Sổ cái TK 511 28
Mẫu biểu số 13: Sổ chi tiết TK 5111 29
2.3. Kế toán thanh toán với khách hàng 30
Biểu số 14: Sổ chi tiết TK 131 31
Biểu 16 Sổ cái TK 131 33
2.5 Kế toán chi phí – doanh thu tài chính 39
Mẫu biểu số 21: Sổ cái TK 911 43
Mẫu biểu số 22: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43
Biểu 23: Sổ Nhật ký chung 45
3.1 Đánh giá chung về tình hình tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty.47
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa: Kế toán
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÀI

ĐK
:
Đầu kỳ
TK
:
Trong kỳ
SL
:
Số lượng
TK
:
Tài khoản
TSCĐ
:
Tài sản cố định
CKTM
:
Chiết khấu thương mại
PPKKĐK
:
Phương pháp kiểm kê định kỳ
PPKKTX
:
Phương pháp kê khai thường xuyên
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa: Kế toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu cung cấp dịch vụ Error:
Reference source not found
Biểu 01: Mẫu hóa đơn giỏ trị gia tăng mua vào Error: Reference source not found

source not found
Biểu 23: Sổ Nhật ký chung Error: Reference source not found
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa: Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Các Đơn vị kinh tế hoạt động trong cơ chế thị trường trong thời kỳ nền
kinh tế mở cửa thì giữa các đơn vị kinh tế đó luôn có sự cạnh tranh để tồn tại
và đứng vững trên thị trường. Các Doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững
trên thị trường phụ thuộc rất nhiều vào nhân tố như môi trường kinh doanh,
trình độ quản lý .Thực tế đã chứng minh những doanh nghiệp nào có cách
nhìn mới, có phương thức sản xuất kinh doanh linh hoạt, có cách quản lý phù
hợp, có những quyết định đúng đắn, kịp thời và có biện pháp sử dựng nguồn
nhân lực hợp lý, hướng cho hoạt động của doanh nghiệp đạt mục tiêu tốt nhất
sẽ tồn tại và phát triển. Để làm được điều này các doanh nghiệp phải xác định
đúng phương hướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình
về các điều kiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn. Do đó
việc nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy
mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suy thoái của
doanh nghiệp. Đồng thời còn cho thấy phạm vi, xu hướng ảnh hưởng của các
yếu tố đến kết quả bán hàng của doanh nghiệp từ đó đề ra các quyết định
đúng đắn và kịp thời trong tương lai
Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn
tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Đứng trước tình hình đó, Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tuấn
Tú cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh của quá trình phát triển tạo ra. Công
ty đã tìm cho mình các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp
quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
cao, tạo được nhiều thị phần cho mình. Để đạt được điều đó đòi hỏi người
quản lý của Công ty phải có kiến thức về kinh tế sâu rộng, phải biết đánh giá

1.1.1 Danh mục hàng bán của công ty
Stt Tên sản phẩm ĐVT Ghi chú
I Băng keo trong đục
Quy cách
1 48mm x 400gr Cuộn 13y
2 48mm x500gr Cuộn 15y
3 48mm x 700gr Cuộn 30y
4 48mm x 750gr Cuộn 40y
5 48mm x800gr Cuộn 50y
6 48mm x900gr Cuộn 80y
7 48mm x 1.05kg Cuộn 100y
8 48mm x1.2kg Cuộn 120y
9 48mm x1.4kg Cuộn 150y
10 48mm x1.5kg Cuộn 180y
II Băng giấy
1 48mm x 14y Cuộn 5f
2 25mm x14y Cuộn 2,5f
3 20mm x 14y Cuộn 2f
4 15mm x14y Cuộn 1,5f
5 12mm x14y Cuộn 1,2f
III Băng pvc
1 48mm x 8m Cuộn
2 36mm x8m Cuộn
3 48mm x 5m Cuộn
4 36mm x 5m Cuộn
IV Băng HBG
1 48mm Cuộn 5f
2 25mm Cuộn 2,5f
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
1

SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa: Kế toán
thường xuyên với mức tiêu thụ hàng hoá của công ty đều đặn hàng tháng.Sau
đây là danh sách 20 khách hàng chủ lực của công ty:
STT Khách hàng
1 Công ty Tân Thành An
2 Công ty Sơn Tùng
3 Công ty Đại Dương
4 Công ty Tân Hoang Long
5 Công ty cổ phần NEC
6 Công ty giấy Plus
7 Công ty giày Thượng Đình
8 Công ty Vinamilk
9 Công ty TNHH MIC
10 Công ty máy tính PT
11 Đại lý bitas
12 Đại lý vinataba
13 Đại lý tosiba
14 Đại lý Shell gas
15 Cửa hàng VPP Hồng Hà
16 Cửa hàng đồ điện 67 Phùng Hưng
17 Cửa hàng thiết bị máy tính Hùng
18 Cửa hàng Mai Hương
19 Cửa hàng vật liệu xây dựng Hà
20 Cửa hàng VPP Hoa Xuân
1.1.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của công ty
TNHH sản xuất và thương mại Tuấn Tú
 Phương thức bán hàng của Công ty
Hiện tại, Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tuấn Tú áp dụng các

có thể tiến hành theo nhiều phương thức, hình thức khác nhau nhưng việc
bán hàng nhất thiết phải gắn liền với việc thanh toán của người mua. Việc
thanh toán với người mua được tiến hành theo các phương thức chủ yếu sau:
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa: Kế toán
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hay theo phương thức đổi hàng :
Việc giao hàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện ở cùng một thời điểm
và giao hàng tại doanh nghiệp, vì vậy việc bán hàng được hoàn tất ngay sau
khi giao hàng và nhận tiền.
- Thanh toán chậm: Hình thức này có đặc trưng cơ bản là từ khi giao
hàng tới lúc thanh toán có một khoảng thời gian nhất định tuỳ thuộc vào bên
mua và bên bán.
- Thanh toán qua ngân hàng:
+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều
kiện người mua đã chấp nhận thanh toán, việc mua hàng được xem như là đã
thực hiện, doanh nghiệp chỉ cần theo dõi việc thanh toán của người mua.
+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều
kiện người mua có quyền từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ trị giá
hàng mua do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp
đồng về số lượng, quy cách, chất lượng,thị hiếu: Hàng hoá được chuyển đén
cho người mua nhưng chưa thể xêm là hàng bán, doanh nghiệp cần theo dõi
tình hình chấp nhận hay không chấp nhận đẻ xử lý trong thời hạn quy định
đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp.
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHH sản xuất và
thương mại Tuấn Tú
* Cơ cấu tổ chức quản lý bán hàng của công ty:
Đứng đầu bộ máy là Ban giám đốc: là cơ quan đầu não chỉ đạo mọi
hoạt động của công ty và đặt ra các kế hoạch sản xuất cho công ty, là bộ máy
phụ trách chung toàn bộ hoạt động của công ty, tiếp nhận các kế hoạch, chính

THƯƠNG MẠI TUẤN TÚ
2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
Công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm băng keo,
băng giấy, … và giá vốn hàng bán được công ty áp dụng phương pháp bình
quân cả kỳ dự trữ.
 Thủ tục nhập kho hàng hóa:
Nhập kho hàng hóa nhât thiết phải có hóa đơn giỏ trị gia tăng, hóa đơn bán
hàng của bên bán có đóng dấu do bộ tài chính ban hàng.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: Một liên lưu tại cuống. Một liên giao
cho thủ kho vào thẻ kho, xong định kỳ bàn giao chứng từ lại cho kế toán. Một
liên dùng thanh toán: làm chứng từ cho tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Để phản ánh giá vốn hàng bán, Kế toán yêu cầu phòng kinh doanh cung
cấp Hồ sơ hàng hoá, phiếu nhập kho, Hoá đơn bán hàng (Hoá đơn giỏ trị gia
tăngcó giá trị như lệnh xuất kho). Khi nhận được đủ chứng từ này, kế toán
hàng hoá làm căn cứ nhập kho, đồng thời xác định giá vốn của lô hàng.
 Thủ tục xuất kho:
Phòng kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua bán, xác nhận đơn đặt hàng
của đơn vị cần mua với loại hàng, số lượng, phương thức, thời hạn thanh
toán Trình lên ban giám đốc duyệt . Khi Giám đốc phê chuẩn, kế toán lập
phiếu xuất kho thành 3 liên :
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa: Kế toán
Một liên lưu tại công ty để kế toán xác định giá vốn hàng bán
Liên 2: Giao cho phòng kinh doanh
Liên 3: Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất hàng và vào thẻ kho.
(Sau khi giao hàng cho khách hàng chuyển lên phòng kế toán viết hóa đơn giá
trị giỏ trị gia tăng)
2.1.2. Kế toỏn chi tiết giỏ vốn hàng bỏn

Ngày 08/12/2009, công ty nhập lụ 01 lụ (2000 chiếc) Băng PVC với
giá ghi trên hóa đơn là 54.285.000đ giá chưa bao gồm VAT 10% và 01 lô
Băng HPG với giá ghi trên hóa đơn là 69.751.000đ/bộ (giá bao gồm thuế
VAT 10%). Chí phí vận chuyển 1.890.000đ (đã bao gồm VAT 10%).
Ngày 10/12/2009 công ty xuất bán 1.500 Băng PVC với giá 79.231.680
đồng đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự
trữ
=
Giá thực tế hàng
hóa tồn kho đầu kỳ
+
Giá thực tế hàng hóa
nhập kho trong kỳ
Số lượng hàng
hóa tồn kho đầu ky
+
Số lượng hàng
hóa nhập kho trong kỳ
Giá vốn
hàng bán
=
Số lượng hàng
xuất bán
x
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
9

2.000 27.503 55.007.661
Giá vốn hàng bán
=
257.332
x
23.545
=
6.058.897.570
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa: Kế toán
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa: Kế toán
Biểu 01: Mẫu hóa đơn giỏ trị gia tăng mua vào
HÓA ĐƠN
Mẫu số: 01GTKT-
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
AB/2009B
Liên 2: Giao cho khách hàng
0091388
Ngày 19 tháng 12 năm 2009
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH TMQT Tứ Duy Thịnh Đạt
Địa chỉ: số 62/157 Trương định, HM, HN
Số tài khoản:
Điện thoại:
MS:…0102336754
Họ tên người mua :……………………………………………………
Tên đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Tuấn Tú
Địa chỉ: Số 1/23/1197 Giải phóng, Hoàng mai, HN
Số tài khoản:

hàng
Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,họ tên)
(ký,họ tên)
(ký, đóng dấu,họ tên)
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
12
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh Khoa: K toỏn
Biểu 02: Mẫu phiếu nhập kho hàng hóa
Đơn v: Cụng ty TNHH Sn xut v Thng mi Tun Tỳ Mẫu số: 01 - VT
c Giang-Long Biờn-H Ni (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC)
PHIU NHP KHO
Ngày 19 tháng 12 năm 2009 Nợ: TK 156
Số: 01/NK06 Có: TK 111
- Họ và tên ngời giao: Công ty TNHH TMQT Tứ Duy Thịnh Đạt
- Theo hóa đơn số 0091388 ngày 19/12/2009
- Nhập tại kho: Cụng ty TNHH Sn xut v thng mi Tun Tỳ
Địa điểm: H à Nội
Đơn vị: VNĐ
STT
Tên,nhãn hiệu, quy cách phẩm
chất vật t, dụng cụ sản phẩm, hàng
hoá
Mã số ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực

Đức Giang-Long Biên-Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 09 năm 2009
Số: 05/PX06
- Họ và tên người nhận hàng: Phòng hàng hoá
- Lý do xuất kho: Xuất bán
- Xuất tại kho (cty): …………. Địa điểm: tại Cty
Đơn vị:VNĐ
S
T
T
Tên,nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
tư, dụng cụ sản
phẩm, hàng hoá
Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A
B
C
D

SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
15
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh Khoa: K toỏn
n v: Cụng ty TNHH Sn xut v thng
mi Tun Tỳ
c Giang-Long Biờn-H Ni
Mu s : S04- KH
(Ban hnh theo Q s:48/2006/Q-BTC
Ngy 20/03/2006 ca B trng BTC)
TH KHO
Tên hàng hóa: Bng keo PVC
Mã số: Đơn vị tính :Cun
NT
GS
Chứng từ
Diễn giải
Số lợng
Ký nhận
S N Nhập Xuất Tồn
Tồn đầu kỳ 310.560
19/1
2
PN 19/1
2
Nhập PVC 2.000
22/6 PX 22/6 Xuất bán PVC 28.540
Cộng
322.540
257.332 375.768
Tồn cuối kỳ

Để hạch toán giá vốn hàng hoá, kế toán công ty sử dụng các TK 156, TK
632 và các sổ kế toán : Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn hàng hoá, nhật ký chung,
sổ cái TK 632.
SV: Nguyễn Thuý Bình Lớp: KTB - K39
17
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh Khoa: K toỏn
Đơn vị: Cụng ty TNHH Sn xut v thng mi Tun Tỳ
c Giang-Long Biờn-H Ni
Bảng tổng hp Nhp xut tn
Tháng 12 năm 2009 n v : 1000

Hàn
g
Tên hàng
hóa
Đơn
vị
Tồn kho đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn kho
SL Thành tiền SL Thành tiền
Đơn giá
xuất kho
SL
Thành
tiền
SL
Thành
tiền
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9
PVC
1

TK 632 như sau.
Biểu 06: Sổ chi tiết TK giá vốn hàng bán
Cuối tháng, kế tóan phải đối chiếu số liệu và khớp số giữa sổ cái và sổ chi
tiết. Vì cuối tháng số dư của TK 632 được kết chyển sang TK 911 nên số dư
cuối tháng của TK này bằng 0

SỔ CHI TIẾT (trích)
Từ ngày: 01/12/2009 đến ngày 31/12/2009
Tài khoản 632
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có
Số dư đầu kỳ
01/12/09 002/12/K 01/12/09
Xuất Băng PVC bán
cho khách hàng
331 671.974.000
………………….
……………………
31/12/09 15 31/12/09
KC giá vốn
632→911
911 7.554.156.803
Cộng phát sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status