Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
Nhận xét của giáo viên chấm báo cáo thực tập
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...........................................................................
Đỗ Thị Ánh Hồng – A11321
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................4
Phần I : Quá trình phát triển Chi nhánh thành phố Hà Nội – Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam....................................................................................................................5
I – Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ..........................................5
II - Giới thiệu về Chi nhánh thành phố Hà Nội – Ngân hàng TMCP Công Thương VN. .6
vốn huy động. Tháng 06/2010 thì TGDN chỉ tăng 1072 tỷ tương đương tăng 14.8% so
với tháng 12/2009 và chỉ chiếm 26.7% tổng nguồn vốn huy động. Trong khi đó, tiền
gửi TCTD tăng mạnh đạt 18,387 tỷ đồng tăng 12,973 tỷ đồng tương đương tăng
239% so với tháng 12/2009 và chiếm 59% tổng nguồn vốn huy động. Điều này khá
thuận lợi cho ngân hàng do các khoản tiền gửi này hầu như là các khoản tiền gửi
thanh toán với lãi suất thấp nên nó là một nguồn khá rẻ. Do đó nó cũng tạo điều kiện
Đỗ Thị Ánh Hồng – A11321
2
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
cho chi nhánh thành phố Hà Nội trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh, mở rộng
phạm vi hoạt động..........................................................................................................16
Mặt khác, ta thấy tiền gửi bằng đồng Việt Nam chiếm tỷ trọng cao và tiền gửi bằng
ngoại tệ chiếm tỷ lệ thấp. Tháng 12/2009, tiền gửi VND chiếm 66.3% và tiền gửi
ngoại tệ chiếm 33.7% tổng nguồn vốn huy động. Tháng 06/2010, tỷ trọng tiền gửi
VND tăng lên 79.4% và tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ chỉ chiếm 21.6% tổng nguồn vốn
huy động. Điều này cho thấy các khách hàng vẫn thích dùng đồng Việt Nam hơn và
chủ yếu là các giao dịch trong nước..............................................................................17
2 – Đầu tư và cho vay ...................................................................................................17
Theo chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về nâng cao chất lượng
hiệu quả an toàn với phương châm “ Phát triển an toàn - Hiệu quả - Bền vững ”, tăng
trưởng tín dụng phải gắn liền với chất lượng tín dụng.Thực hiện chỉ đạo này, Chi
nhánh thành phố Hà Nội luôn duy trì dư nợ cho vay trong tầm kiểm soát của mình...17
Bảng 2 : Dư nợ cho vay.................................................................................................17
Đơn vị : Tỷ đồng......................................................17
( Nguồn: Chi nhánh thành phố Hà Nội – Ngân hàng TMCP Công Thương VN ).......18
Qua đây, ta thấy rằng tổng dư nợ cho vay tăng trưởng ổn định. Tháng 06/2010 tổng
dư nợ cho vay đạt 7,773 tỷ tăng 1,830 tỷ tương đương tăng 30.8% so với tháng
12/2009...........................................................................................................................18
Đi sâu vào phân tích ta thấy, dư nợ cho vay đối với các Tập đoàn, các Công ty lớn của
nhà nước ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ. Một viễn cảnh hoàn toàn
4 – Kinh doanh ngoại tệ ................................................................................................20
Bảng 3 : Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tháng 06/2010...............................................20
( Nguồn : Chi nhánh thành phố Hà Nội – VietinBank )................................................20
Ngoài kinh doanh ba loại ngoại tệ trên ngân hàng còn kinh doanh một số loại ngoại tệ
khác như : Frăng Thụy Sỹ, Bảng Anh,..........................................................................20
Tổng lãi cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tháng 06/2010 là 12,166,465,582 đồng và
tăng 1.5% so với tháng 12/2009....................................................................................20
5 – Thanh toán quốc tế :.................................................................................................20
Thanh toán hàng nhập : trị giá 28.8 triệu USD trong đó mở 236 L/C trị giá 21.8 triệu
USD tăng 5.5% so với tháng 12/2009, thanh toán 260 bộ chứng từ trị giá 22.1 triệu
USD, chuyển tiền đi trị giá 4.7 triệu tăng 2.6% so với tháng 12/2009, nhập 77 bộ
chứng từ trị giá 2 triệu USD tăng 1.1% so với tháng 12/2009......................................20
Thanh toán hàng xuất : trị giá 9 triệu USD trong đó gửi ra nước ngoài 54 bộ chứng từ
trị giá 1.75 triệu USD tăng 1.3% so với tháng 12/2009, nước ngoài thanh toán 60 bộ
chứng từ trị giá 2.2 triệu USD, gửi ra nước ngoài 14 bộ chứng từ trị giá 154 ngàn
USD tăng 4.4% so với tháng 12/2009, chuyển tiền đến 250 món trị giá 6.7 triệu USD
giảm 1.5% so với tháng 12/2009...................................................................................20
Phí dịch vụ thu được là 28.3 tỷ tăng 0.7 tỷ đồng tương đương tăng 2.7% so với tháng
12/2009...........................................................................................................................20
6 - Hoạt động thẻ :.........................................................................................................20
IV - Kết quả hoạt động kinh doanh...................................................................................21
V – Phát triển nguồn nhân lực ..........................................................................................22
Phần III : Nhận xét và Kết luận.............................................................................................23
LỜI MỞ ĐẦU
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu cùng với việc được xem xét, tìm hiểu,
quan sát tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh thành phố Hà Nội trong thời gian thực tập vừa qua. Đặc biệt với sự giúp đỡ,
tạo điều kiện của ban lãnh đạo Ngân hàng, các cô chú, anh chị ở các phòng ban đã
giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh thành phố Hà Nội.
Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ
Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
• Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.
• Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng và định chế tài chính lớn trên toàn
thế giới.
• Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của
Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
• Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các Ngân hàng
Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ
chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.
• Là Ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương
mại điện tử tại Việt Nam.
• Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát
triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
II - Giới thiệu về Chi nhánh thành phố Hà Nội – Ngân hàng TMCP Công
Thương VN
Chi nhánh thành phố Hà Nội – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là
một chi nhánh lớn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, hoạt động như
một Ngân hàng trên địa bàn thủ đô, được thành lập ngày 01/04/1993 và là đơn vị
hạch toán phụ thuộc Hội sở chính NHCTVN. Kể từ ngày 01/01/1999 chi nhánh
được tách khỏi Hội sở chính và trở thành một trong hai sở giao dịch lớn của hệ
thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, có trụ sở chính ở số 6 Ngô
Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đỗ Thị Ánh Hồng – A11321
6
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
Các giai đoạn phát triển của Chi nhánh thành phố Hà Nội – Ngân hàng TMCP
Công Thương VN :
- 1988 – 04/1993 : ngân hàng mang tên là Ngân hàng Công Thương Hà Nội
- 04/1993 – 12/1998 : mang tên Hội sở chính Ngân hàng Công Thương Việt
Phòng kế toán giao dịch
- Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp các
dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao
Đỗ Thị Ánh Hồng – A11321
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Đại học Thăng Long
dịch theo quy định của Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam.
- Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền
mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng
các sản phẩm Ngân hàng.
Phòng khách hàng số 1 ( Doanh nghiệp lớn )
- Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp lớn để
khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ.
- Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp
với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam.
Phòng tài trợ thương mại
- Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thương mại tại chi
nhánh theo quy định của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Phòng khách hàng số 2 ( Doanh nghiệp vừa và nhỏ )
- Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp vừa
và nhỏ, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ.
- Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp
với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam.
Phòng khách hàng cá nhân
- Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để huy động
vốn bằng VND và ngoại tệ.
- Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay.
- Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và
thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước
và của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Phần II : Thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh thành
phố Hà Nội – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Đỗ Thị Ánh Hồng – A11321
10