Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại du lịch quốc tế Hoàng Minh Tú. - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
MỤC LỤC
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu đối với sinh viên sắp tốt
nghiệp, vì đây là cơ hội để mỗi sinh viên ứng dụng những kiến thức đã học vào thực
tế. Đặc biệt đối với ngành Quản trị Kinh doanh tổng hợp thì đây là cơ hội để mỗi
sinh viên tiếp xúc trực tiếp với các mô hình quản lý ở các doanh nghiệp, đồng thời
áp dụng lý thuyết đã học để phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, phân tích tình hình tài chính, quản trị nhân lực .
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú trong Công ty cổ phần Sông Đà 12 đã
nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập. Tôi xin
cảm Thạc sỹ Nguyễn Kế Nghĩa đã tận tình hướng dẫn tôi suốt quá trình thực tập.
Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn toàn thể các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh
tổng hợp Trương Đại học Kinh tế Quốc dân đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ
bản để tôi hoàn thành bài báo cáo này.
Trong quá trình học tập tại trường cũng như quá trình thực tập tại công ty, tôi
đã cố gắng tìm hiểu nghiệp vụ và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty để
hoàn thành tốt bài thực tập này. Tuy nhiên do kinh nghiệm cũng như trình độ
chuyên môn còn hạn chế, thời gian đi sâu vào nghiên cứu chưa nhiều nên bài báo
cáo này không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong các thầy cô và các bạn thông
cảm và đóng góp ý kiến để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Sông Đà 12
1.1. Thông tin chung về công ty CP Sông Đà 12.

mạnh mẽ của Công ty, đưa tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2003 tăng hơn 2
lần so với năm trước đó. Đồng thời hoạt động đầu tư này đã thay đổi cơ cấu SXKD
của toàn Công ty, tạo bước chuyển mạnh từ một doanh nghiệp có ngành nghề
truyền thống kinh doanh sang sản xuất công nghiệp với tỷ trọng sản xuất công
nghiệp đạt 66% tổng giá trị SXKD toàn Công ty.
Công ty Cổ phần Sông Đà 12 được thành lập theo quyết định số 2098/QĐ-
BXD ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trên cơ sở chuyển
đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần.
Ngày 22 tháng 04 năm 2005, Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình
thức Công ty Cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007524 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Sau 26 năm xây dựng và trưởng thành, duy trì và phát triển những ngành nghề
truyền thống Công ty Cổ phần Sông Đà 12 đã có những bước ngoặt chiến lược
khẳng định tính đúng đắn của chủ trương đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản
phẩm. Đến nay, Công ty với 7 đơn vị trực thuộc đã và đang phát triển sâu rộng trên
các lĩnh vực: Đầu tư, sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghiệp, xây dựng
công nghiệp và dân dụng, kinh doanh vật tư thiết bị và các dịch vụ vận tải…
Định hướng phát triển của Công ty là luôn luôn đổi mới phương thức quản lý
điều hành, đầu tư các thiết bị, công nghệ tiên tiến, đào tạo con người nhằm đáp ứng
các yêu cầu đòi hỏi cao nhất của khách hàng.
Bên cạnh đó, Công ty luôn chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, thực hiện tốt
chế độ chính sách đối với người lao động. Với những nỗ lực hết mình, tập thể cán
bộ công nhân viên Công ty đã đạt được nhiều danh hiệu đáng tự hào:
- Huân chương Lao động Hạng ba năm 1985
- Huân chương Lao động Hạng hai năm 1995
- Huân chương Lao động Hạng nhất năm 2001
- Huân chương độc lập hạng ba năm 2003
Từ năm 1996 đến nay, Công ty liên tục được tặng cờ thi đua xuất sắc ngành xây
dựng do Bộ Xây dựng tặng, 15 CBCNV được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09

+ Xây lắp các công trình giao thông (đường bộ, cầu, cảng, sân bay).
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
+ Kinh doanh xăng, dầu, mỡ.
+ Quản lý, kinh doanh điện sản xuất và sinh hoạt đến 220KV.
+ Quản lý, kinh doanh nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành khai thác và kinh doanh điện của nhà
máy thuỷ điện vừa và nhỏ.
+ Sản xuất kinh doanh chất phụ dùng trong công tác bê tông.
+Kinh doanh bất động sản.
+ Nhận ủy thác đầu tư.
* Các loại hàng hóa công ty kinh doanh
a. Lĩnh vực xây lắp
Xây dựng công nghiệp: Các sản phẩm xây lắp công nghiệp của Công ty có thể
chia làm 2 nhóm sản phẩm chính:
- Các hạng mục xây lắp phục vụ thủy điện:
Công ty chủ yếu cung cấp các gói thầu như thi công xây dựng các bể áp lực,
nhà che van, đường ống áp lực, hệ thống cơ khí thủy công, hệ thống cấp thoát nước,
trạm biến áp, đường điện đến 500KV, hệ thống cấp điện phục vụ thi công thủy điện,
nhà điều hành, khu nhà ở phục vụ thi công, sinh hoạt, các hệ thống kè, kênh,
mương.
- Các hạng mục phục vụ các nhà máy sản xuất công nghiệp.
Công ty được giao các gói thầu như xây dựng các nhà kho chứa, trạm đập đá
vôi, đất sét, các băng tải vận chuyển, nhà nghiền than, nghiền liệu, cấp liệu, hầm
cáp, mương cáp, các trạm cấp điện, hệ thống cấp thoát nước, làm mát.
Các sản phẩm xây dựng dân dụng: Sản phẩm xây dựng dân dụng của Công ty
cũng rất đa dạng như xây dựng khu đô thị, nhà chung cư, bệnh viện, nhà thi đấu thể
thao, trụ sở Ngân hàng, trụ sở các đơn vị nhà nước.
- Kinh doanh vật tư

Bỏo cỏo thc tp tng hp GVHD: Th.S Nguyn K Ngha
Sơ đồ1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Cụng ty C phn Sụng 12 c t chc v hot ng tuõn th theo:
+ Lut Doanh nghip ó c Quc hi nc Cng ho xó hi ch ngha Vit
Nam thụng qua ngy 29/11/2005
+ iu l Cụng ty ó c i hi ng c ụng nht trớ thụng qua ngy 27
thỏng 03 nm 2005.
C cu b mỏy qun lý Cụng ty c t chc theo mụ hỡnh cụng ty c phn nh sau:
i hi ng c ụng
i hi ng c ụng l c quan quyt nh cao nht ca Cụng ty gm tt c
cỏc c ụng cú quyn biu quyt, hp ớt nht mi nm mt ln. HC quyt nh
nhng vn c Lut phỏp v iu l Cụng ty quy nh. HC thụng qua cỏc
bỏo cỏo ti chớnh hng nm ca Cụng ty v ngõn sỏch ti chớnh cho nm tip theo,
SV: V Th Loan Lp: QTKD Tng hp 18A09
7
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản
trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
P.TGĐ kinh tế kế
hoạch
P.TGĐ Kinh
doanh
P.TGĐ sản xuất
xây lắp
Phòg
tài
chính
kế

Ban Giám đốc
Tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả
những vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty. Tổng giám đốc chịu
trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc tổ chức sản xuất
kinh doanh, thực hiện các biện pháp để đạt được các mục tiêu phát triển Công ty do
Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đề ra.
Công ty có 03 Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và
chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các công việc được phân công, chủ động
giải quyết những vấn đề mà Tổng Giám đốc đã uỷ quyền và phân công theo đúng
chế độ của Nhà nước và điều lệ Công ty.
Phòng Tổ chức – Hành Chính
Có chức năng tham mưu giúp HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty thực hiện
các công việc cụ thể sau:
Tổ chức nhân sự sản xuất
Quy hoạch, đào tạo, đề bạt, miễn nhiệm và nhận xét cán bộ hàng năm theo
đúng tiêu chuẩn và quy chế Tổng Công ty;
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
Thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động;
Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nội dung kỷ luật lao
động của CBCNV khối cơ quan Công ty.
Phòng Tài chính- Kế toán
Là bộ phận chức năng giúp việc cho HĐQT và Tổng Giám đốc trong các lĩnh
vực cụ thể sau:
Hạch toán kế toán;
Quản lý hoạt động tài chính toàn Công ty;
Hướng dẫn và kiểm tra công tác hạch toán kế toán của các đơn vị.
Phòng Quản lý Kỹ thuật
Là bộ phận chức năng trợ giúp Tổng Giám đốc trong lĩnh vực xây dựng cụ thể sau:

Trong đó:
-Lao động gián tiếp
198 14,1 207 10,83
- Lao động trực tiếp
1206 85,9 1800 89,7
Phân loại theo trình độ
1404 100 2007 100
Kỹ sư
121 8,62 197 9,81
Cử nhân
77 5,5 152 7,57
Cao đẳng
16 1,13 26 1,29
Trung cấp
62 4,41 86 4,28
Công nhân kỹ thuật
1066 75,9 1531 76,3
Lao động phổ thông
62 4,41 139 6,29
a. Tình hình sử dụng thời gian lao động
Tổng thời gian làm việc theo chế độ:
365 ngày -52x2 ngày -9ngày nghỉ lễ =252ngày/1năm/1người
Thời gian nghỉ phép của nhân viên 12Ngày/1năm/1 người
Thời gian nghỉ ốm tối đa: 30 ngày/1năm
Đối với các trường hợp nghỉ thai sản, số ngày nghỉ là: 120 ngày/người.
Đối với nhân viên hưởng lương theo thời gian thì làm việc: 8h/1ngày
Đối với người lao động thi công ngoài công trường thì công ty tổ chức làm theo
ca. Bình thường chia làm 2 ca. Do yêu cầu về hoàn thành công việc cũng như yêu cầu
về tiến độ công việc công ty tổ chức làm thêm ca 3 và làm thêm giờ vào ngày thứ 7,
chủ nhật. Do đó thời gian thực tế bằng 130%-140% thời gian theo kế hoạch.

+ Đào tạo tại chỗ: Đó là hình thức cho mời người dạy về mở lớp ngay tại
doanh nghiệp cho những cán bộ có nhu cầu theo học. Cuối kỳ có kiểm tra, kết quả
kiểm tra sẽ được gửi lên lãnh đạo xem xét quyết định, phục vụ cho công tác bố trí,
sắp xếp lao động sau này.
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
+ Đào tạo theo định kỳ: đây là các cuộc thi nâng bậc do Công ty tổ chức. Theo
đó, các công nhân viên sẽ tham gia học thi, kết quả sẽ được xét để nâng bậc thợ, từ
đó soát xét để làm cơ sở cho quyết định nâng lương, thưởng.
c. Hình thức trả lương của công ty Cổ phần Sông Đà 12.
Công ty áp dụng chính sách trả lương theo năng suất và hiệu quả làm việc của
từng lao động. Đối với cán bộ quản lý, Công ty xây dựng quy chế lương và được
HĐQT phê duyệt. Lương của cán bộ quản lý gồm lương khoán theo chức danh, công
việc và các khoản phụ cấp. Bên cạnh đó, Công ty có chính sách khen thưởng xứng
đáng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có sáng kiến và giải pháp kỹ
thuật đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Hàng năm, hội đồng thi đua khen thưởng của
Công ty họp xét khen thưởng căn cứ vào danh sách đề nghị khen thưởng của các
phòng ban Công ty, các xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc.
Công ty có chính sách phúc lợi hợp lý đối với người lao động. Năm 2009, tổng
chi quỹ phúc lợi là 578,8 triệu, trong đó bao gồm chi trợ cấp khó khăn, chi phong
trào văn hoá thể thao, bồi dưỡng cán bộ nhân dịp lễ Tết, chi ủng hộ… Ngoài ra,
Công ty tổ chức cho Cán bộ Công nhân viên đi tham quan, du lịch hàng năm.
Những chính sách trên đã khuyến khích động viên kịp thời, gắn bó người lao động
với Công ty.
2.4. Đặc điểm thị trường hoạt động.
Công ty Cổ phần Sông Đà 12 là một doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh
vực xây lắp, sản xuất công nghiệp, cung cấp các dịch vụ vận tải và kinh doanh vật
tư phục vụ xây lắp… Công ty có thế mạnh xây lắp các hạng mục của các công trình
thủy điện, xây lắp phục vụ sản xuất công nghiệp, cung cấp và kinh doanh các vật tư

trong kinh doanh. Trong nhiều năm qua, do đặc điểm sản xuất kinh doanh (thị
trường rộng lớn, ngành nghề kinh doanh đa dạng) nên nhu cầu về vốn là rất lớn.
Chi tiết về tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty được thể hiện dưới bảng sau.
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
Bảng 3: cơ cấu tài sản nguồn vốn công ty năm 2009 & 2010
Đơn vị : VNĐ
TÀI SẢN 2010 2009 Chênh lệch %
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 255.017.252.887 247.119.897.338 7.897.355.549 3,20
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
2.172.268.631 4.986.180.938 (2.813.912.307) -56,43
1. Tiền 2.172.268.631 4.986.180.938 (2.813.912.307) -56,43
2. Các khoản tương dương
tiền
- - - -
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngăn hạn
9.094.963.991 8.563.769.991 531.194.000 6.20
1. Đầu tư ngắn hạn 9.094.963.991 8.563.769.991 531.194.000 6.20
2. Dự phòng giảm giá chứng
khoán ĐT NH(*)
- - - -
III. Các khoản phải thu 107.317.416.471 98.650.667.802 8.666.748.669 8,79
1. Phải thu của khách hàng 97.270.055.520 93.534.116.248 3.735.939.272 3,99
2. Trả trước cho người bán 6.456.596.580 6.734.878.545 (278.281.965) -4,13
3. Phải thu nội bộ - - - -
4. Phải thu theo tiến bộ kế
hoạch HĐ XD

(4.831.964.231)
60,31
30,86
12,02
2. Tài sản cố định thuế tài
chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
2. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
828.685.509
999.709.888
(171.024.379)
867.307.125

A. Nợ phải trả 291.603.500.506 275.149.994.322 16.453.506.184 5,98
I. Nợ ngắn hạn 205.553.538.327 240.051.760.368 (34.498.222.041) -14,37
1. Vay và nợ ngắn hạn 43.938.018.064 49.884.579.650 (5.946.561.586) -11,92
2. Phải trả người bán 62.678.565.098 52.163.467.085 10.515.098.013 20,16
3. Người mua trả tiền trước 55.674.418.401 71.911.704.680 (16.237.286.279) -22,58
4. Thuế và các khoản phải
nộp cho nhà nước
9.579.813.965 4.177.118.865 5.402.695.100 129,34
5. Phải trả công nhân viên 13.469.540.234 13.906.444.635 (436.904.401) -3,14
6. Chi phí phải trả 3.269.068.572 5.161.560.824 (1.892.492.252) -36,67
7. Phải trả nội bộ - - - -
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng XD
- - - -
9. Các khoản phải trả ,
phải nộp khác
16.428.520.691 42.711.056.573 (26.282.535.882) 61,54
10. Dự phòng phải trả
ngắn hạntheo
- - - -
11. Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
495.593.302 135.828.056 359.765.246 264,87
II. Nợ dài hạn 86.069.962.179 35.098.233.954 50.971.728.225 145,23
1. Phải trả dài hạn người bán - - - -
2. Phải trả dài hạn nội bộ - - - -
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
3. Phải trả dài hạn khác - - - -

kế toán )
Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2009 và 2010,
ta thấy vốn của doanh nghiệp đã tăng 5,18% nhưng doanh thu của công ty giảm
-10,48%
3. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Sông Đà 12.
Từ một đơn vị chuyên cung ứng vật tư thiết bị, tiếp nhận vận chuyển thiết bị
toàn bộ cho công trường thuỷ điện Hoà Bình, Công ty từng bước tiếp cận với nền
kinh tế thị trường, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cả về ngành nghề, sản
phẩm lẫn địa bàn hoạt động. Mặc dù ngành nghề truyền thống của Công ty gặp phải
sự cạnh tranh rất khốc liệt của cơ chế thị trường nhưng đối với ngũ năng động, giàu
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
kinh nghiệm trong những năm qua Công ty đã không ngừng phát triển cả về quy mô
sản xuất, giá trị sản lượng hàng năm.
3.1.Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh nói chung của Công ty
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 & 2010
ĐVT: VND
Chỉ tiêu 2010 2009 Chênh lệch %
1 Doanh thu hàng
bán và cung cấp
dịch vụ
220.831.905.470 234.870.928.079
(14.039.022.609) -5,98
2 Các khoản giảm
trừ
+ Giảm giá
hàng bán
+ Hàng bán bị
trả lại

7.048.822.148
2.125.276.252 29,78
8 Chi phí bán hàng 975.206.970 3.535.510.396 (2.560.303.426) -72,42
9 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
25.175.698.095 27.954.899.096 (2.779.201.001) -9,94
10 Lợi nhuận thuần
từ hoạt động
kinh doanh
15.315.040.414 12.555.740.954 2.759.299.460 21,98
11 Thu nhập khác 2.883.419.489 2.720.173.678 163.245.811 6,00
12 Chi phí khác
6.622.169.763 3.152.113.842 3.470.055.921 110,09
13 Lợi nhuận khác
(3.738.750.274) ( 431.940.164) (3.306.810.110) 765,57
14 Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
11.576.290.140 12.123.800.790 (547.510.650) -4,52
15 Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
2.950.741.329 2 .488.495.195 462.246.134 18,58
16 Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
- -
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
17 Lợi nhuận sau

vốn lưu động tương đối lớn,vì vậy việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn đôi khi gặp khó
khăn.Các công trình thường có tiến độ thanh toán chậm,ảnh hưởng đến thời gian
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
luân chuyển vốn.Vốn kinh doanh nằm trong khâu dự trữ và thanh toán là rất lớn,vì
vậy công ty sẽ bị ứ đọng vốn.Đây là một trong những đặc điểm ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng vốn của công ty.
.Nhà cung cấp
Hiện nay các đầu vào của công ty bao gồm việc chuẩn bị máy móc thiết bị
công nghệ,phương tiện vận tải,nguyên vật liệu,vốn,nhân lực…Đối với các máy
móc,thiết bị công nghệ và phương tiện vận tải để phục vụ cho các hoạt động xây
lắp,SXCN,kinh doanh vật tư vận tải của công ty thì nhà cung cấp chủ yếu là các nhà
cung cấp nước ngoài:Nga(máy cắt tôn),Hàn Quốc(máy phát điện)…Còn đối với các
nguyên vật liệu đầu vào như: xăng dầu,cát xây dựng,phôi thép,than cám…chủ yếu
là do các doanh nghiệp chuyên kinh doanh những loại nguyên vật liệu này hoặc là
những địa phương nơi có nguồn nguyên vật liệu để khai thác(cát xây dựng khai thác
tại Hoà Bình,Tuyên Quang).Sức ép của những nhà cung cấp này cũng là một thách
thức với công ty bởi vì họ có thể nâng giá vật liêu hoặc gây ra những thủ tục vướng
mắc trong việc khai thác của công ty.
Vốn cũng là một đầu vào rất quan trọng của bất kỳ một doanh nghiệp nào.Hiện
nay hoạt động SXKD của công ty không chỉ phụ thuộc vào nguồn vốn chủ sở hữu mà
còn dựa vào rất nhiều nguồn vốn khác như vốn vay ngân hàng,vay các tổ chức tín
dụng…Là một doanh nghiệp xây dựng,với đặc điểm là vốn lớn và thời gian thu hồi
vốn chậm đồng nghĩa với việc công ty cần phải có mối quan hệ rất tốt với các nhà
cung cấp vốn nếu không những sức ép mà họ có thể tạo ra cho công ty là rất lớn.
.Khách hàng
Khách hàng của công ty hiện nay rất đa dạng cả trong nội bộ TCT và ngoài
TCT bởi công ty đang hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Các sản phẩm
công nghiệp của công ty đều được đặt hàng dài hạn với số lượng khá lớn:

Quang, thủy điện Sơn La, thủy điện Sử Pán, đường dây 500KV Quảng Ninh –
Thường Tín, đường dây 500KV Thường Tín – Hà Tây
Các hạng mục phục vụ các nhà máy sản xuất công nghiệp.
Công ty được giao các gói thầu như xây dựng các nhà kho chứa, trạm đập đá
vôi, đất sét, các băng tải vận chuyển, nhà nghiền than, nghiền liệu, cấp liệu, hầm
cáp, mương cáp, các trạm cấp điện, hệ thống cấp thoát nước, làm mát. Các gói thầu
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
thi công tiêu biểu là các Nhà máy Xi măng Thăng Long, Xi măng Bút Sơn, Nhiệt
điện Uông Bí mở rộng, Nhà máy Xi măng Hạ Long, Nhà máy Xi măng Hải Phòng,
Nhà máy Xi măng Yaly…
Các sản phẩm xây dựng dân dụng, sản phẩm xây dựng dân dụng của Công ty
cũng rất đa dạng như xây dựng khu đô thị, nhà chung cư, bệnh viện, nhà thi đấu thể
thao, trụ sở Ngân hàng, trụ sở các đơn vị nhà nước. Những công trình lớn Công ty
đã thi công gồm có khu đô thị Việt Hưng (Hà Nội), Chung cư CT9 Khu đô thị Mỹ
Đình, Khu đô thị liền kề Xí nghiệp 12-3 (Hòa Bình), nhà thi đấu thể thao Nam
Định, Tòa nhà Hội Sở Ngân hàng TMCP Hàng Hải (Nguyễn Du – Hà Nội)…Những
công trình Công ty đã và đang thi công đã khẳng định chất lượng, uy tín của Công
ty. Năm 2006, lĩnh vực xây lắp đã đóng góp 58% trong tổng lợi nhuận toàn Công
ty.
Kinh doanh vật tư
Kinh doanh vật tư là ngành nghề truyền thống và là thế mạnh của Công ty.
Công ty cung cấp cát, xăng dầu, xi măng, phụ gia bê tông, bê tông thương phẩm cho
các hạng mục xây lắp trong đó chủ yếu là cung cấp cho các công trình thủy điện.
Hiện tại, thị trường phụ gia bê tông Puzơlan và tro bay đang có nhu cầu rất lớn, sản
xuất trong nước chưa đáp ứng kịp nhu cầu. Trong nước mới chỉ có CTCP Khoáng
Sản Minh Tiến tại TP.HCM là nhà sản xuất chính. CTCP Sông Đà 12 cũng đã thử
nghiệm và tiến hành sản xuất phụ gia tro bay tuy nhiên sản lượng còn khiêm tốn.
Chính vì vậy, Công ty đã ký kết hợp đồng mua bán Puzơlan với CTCP Khoáng Sản

máy móc thiết bị,mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh.
Các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh được nâng cao hơn trước,đặc biệt là
chỉ tiêu lợi nhuận ròng cao hơn rất nhiều.Điều đó cho thấy công ty hoạt động đi lên.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp và bộ phận của
công ty đều tăng lên so với trước khi cổ phần hoá,điều này chứng tỏ công ty hoạt
động có hiệu quả hơn trước.Cụ thể là,công ty đã sử dụng nguồn vốn kinh
doanh,nguồn vốn chủ sở hữu,tài sản cố định,tài sản lưu động,lao động,quỹ tiền lương có
hiệu quả hơn trước.
Đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty được cải thiện hơn trước rất
nhiều,bằng chứng là mức thu nhập bình quân đã tăng lên đáng kể.Mức đãi ngộ,khen
thưởng với người lao động giỏi hay có thành tích đều được nâng cao điều đó phần
nào khuyến khích người lao động gắn bó với công ty và hết mình với công việc.
Trình độ đội ngũ cán bộ,người lao động đươc nâng cao,tiếp thu và làm chủ dây
chuyền sản xuất nhanh chóng,bên cạnh đó còn có các sáng kiến cải tiến kỹ thuật tiết
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
22
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Kế Nghĩa
kiệm cho công ty khá nhiều.Đây là điều rất quan trong và cần được công ty phát huy
trong thời gian tới,có như vậy các mục tiêu của công ty mới có thể hoàn thành được.
Bên cạnh yếu tố con người thì cơ sở vật chất kỹ thuật cũng được công ty hết
sức quan tâm.Trong thời gian qua công ty đã đầu tư nhiều tiền của để hiện đại hoá
máy móc nhằm nâng cao năng suất lao động và bước đầu cho thấy công ty đã thu
được kết quả tích cực.
4.2.Tồn tại và nguyên nhân
a. Tồn tại khó khăn
Bên cạnh những kết quả đạt được công ty Cổ phần Sông Đà 12 vẫn còn tồn tại
một số điểm không tích cực,cụ thể như sau:
Các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh tuy được cải thiện so
với trước cổ phần nhưng lại không có tính ổn định cao,hay nói cách khác là tình
hình sản xuất kinh doanh của công ty là không thực sự ổn định.

Do có nhiều lao động chưa thực sự thấy được vai trò sở hữu thực sự của mình
để tích cực tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề quan trọng của công
ty.Trong một số trường hợp cổ đông chưa nắm rõ thông tin nên họ không biết được
các phương án kinh doanh,quyết định chiến lược của công ty.
Công ty chưa thực sự nhanh nhạy trong kinh doanh để nắm bắt các cơ hội cũng
như dự báo các khó khăn trong tương lai để điều chỉnh kế hoạch một cách kịp thời.
5. Mục tiêu và phương hướng phát triển trong những năm tới của Công
ty cổ phần Sông Đà 12.
Xuất phát từ tình hình thực tế, phát huy những thuận lợi, khắc phục khó khăn,
Công ty Cổ phần Sông Đà 12 đã xác định định hướng phát triển trong những năm tới
là: “Xây dựng và phát triển Công ty trở thành Công ty mạnh toàn diện với đa dạng
hoá nghành nghề, sản phẩm, có sức sạnh tranh cao, lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu
và động lực chủ yếu cho sự phát triển bền vững của Công ty. Tiếp tục đầu tư mở rộng
quy mô nghành nghề sản phẩm hiện có như: xây lắp, kinh doanh vật tư vận tải, sản
xuất công nghiệp… Tăng cường công tác đầu tư và hợp tác đầu tư phát triển các sản
phẩm và nghành nghề mới như sản xuất và kinh doanh điện, khai thác và chế biến
khoáng sản, kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê, lấy sản xuất công nghiệp làm
hướng phát triển chính trong cơ cấu sản xuất kinh doanh. Không ngừng xây dựng đội
ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, phát triển toàn diện. Phát huy cao
độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín và thương hiệu
của Sông Đà trên thị trường trong nước, trong khu vực và trên trường quốc tế, góp
phần xây dựng Tổng công ty Sông Đà trở thành Tập đoàn kinh tế mạnh."
SV: Vũ Thị Loan Lớp: QTKD Tổng hợp 18A09
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status