Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
LỜI CẢM ƠN
Trường Cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật Vinatex là một ngôi trường mới
thành lập nên còn gặp rất nhiều khó khăn về nhiều mặt. Nhưng nhờ có sự cố
gắng của ban giám hiệu nhà trường cùng đơn vị liên kết Trung tâm phát triển
nguồn nhân lực do thầy Trần Minh Ất quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất cho sinh viên có thể tiếp cận với thực tế và nâng cao chuyên môn của
mình.
Em cũng như bao sinh viên khác trong trường đã nắm bắt được những
kiến thức cơ bản nhất phục vụ cho việc thực tập trong Công ty TNHH Thương
mại dịch vụ Hùng Đại Sơn, với sự tự tin em đã thể hiện được khả năng giao
tiếp được thực hành một số công việc nằm trong chuyên môn của mình
Trong khi thực tập để viết báo cáo thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của các anh chị, cô chú trong phòng kế toán đặc biệt là sự giúp đỡ
nhiệt tình của chú Đặng An Toàn kế toán trưởng Công ty và sự hướng dẫn tỉ
mỉ của thầy Dương Văn Huyên đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Tuy vậy, do kiến thức và trình độ thực hành để làm và viết báo cáo có thể
còn nhiều điều chưa hợp lý, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Huyền
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
1
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong nền kinh tế quốc dân nói chung, và trong từng doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng. Đã không ngừng được đổi mới và phát
triển, cả hình thức, quy mô và hoạt động. Cho đến nay cùng với chính sách
mở cửa các doanh nghiệp đã góp phần trong việc thiết lập nền kinh tế thị
trường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà phát triển. Mục tiêu quan trọng
nhất mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm đó là: phải thu hồi được vốn, đảm
Tên giao dịch: Hung Dai Son Company Limited
Trụ sở chính : Khu 3 Thị trấn Yên Thế - Huyện Lục Yên, Tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0293845178 Fax: 0293845884
Mã số thuế: 5200216083
Địa điểm giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Huyện Lục Yên, Tỉnh Yên Bái
Ngành nghề kinh doanh bao gồm:
+ Buôn bán thiết bị điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng
+ Dịch vụ khoa học kỹ thuật chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện
tử, tin học, điện lạnh
+ Đại lý mua bán lý gửi hàng hóa
+ Môi giới thương mại:
+ Dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa
+ Buôn bán lương thực thực phẩm
+ Vận tải hành khách
+ Kinh doanh dụng cụ và thiết bị chăm sóc sức khỏe
+ Xây dựng
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
3
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
+ Khai thác đá
Ngày nay đất nước đang trên đường phát triển theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nên các ngành nghề mà công ty kinh doanh rất hợp với xu
thế thị trường. Từ đó giúp cho Công ty ngày một phát triển hơn nữa trong
những năm tiếp theo.
1.2 Vị trí của Công ty trong nền kinh tế
Công ty TNHH TM Dịch vụ Hùng Đại Sơn là một doanh nghiệp tư nhân
có 3 thành viên cùng góp vốn kinh doanh
Công ty được thành lập từ năm 2003 tính đến nay đã được 5 năm nên cơ
sở vật chất vẫn chưa trang bị được nhiều. Vì thế trong quá trình sản xuất cũng
Phòng hành chính kế toán kiêm tổ chức hành chính: Thực hiện các
nghiệp vụ liên quan tới công tác hạch toán tình hình thu chi, và tham mưu cho
giám đốc về chế độ kế toán của nhà nước. Đưa ra kế hoạch hoạt động công ty
và ở các mỏ khai thác đá, các chứng từ được các nhân viên kế toán tập hợp
hàng ngày.
Phòng sản xuất: Có nhiệm vụ thực hiện và làm những công việc như:
khai thác phân loại đá, nhập đá blooc, đá slab trắng vào kho. Nhập, xuất các
loại đá nói chung và vật liệu nổ công nghiệp dùng cho khai thác đá.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
5
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Tài Chính
Kế toán
Phòng kinh doanh
kiêm xuất khẩu
Phòng dân sự
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Phòng kinh doanh kiêm xuất khẩu: Thực hiện các mặt hàng sản xuất của
công ty, nắm bắt kịp thời chính xác tình hình biến động của thị trường về giá
cả trong và ngoài nước, mặt hàng đang kinh doanh và nhu cầu của khách, xuất
khẩu những sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Phòng tài chính kế toán: là một bộ phận quan trọng của công ty, làm
nhiệm vụ hoạch toán cho công ty, vì thế có mỗi quan hệ chặt chẽ với phòng
kinh doanh, thông qua đây phòng kinh tế có thể biết được thị trường tiêu thụ,
phòng kinh doanh sẽ lập báo cáo về phòng kế toán về những sản phẩm xuất đi
tiêu thụ và xuất khẩu.
Bộ máy kế toán lsf một trong những bộ phận quan trọng nhất trong hệ
thống quản lý của công ty.kế toán là công việc ghi chép sự biến động vốn
đươi hình thức giá trị cả về mặt hiện vật và quá trình sử dụng vốn kinh doanh
phí thu chi của đội xe, tiếp đón khách….
Kế toán trường,thủ quỹ, kế toán công nợ đều tố chức năng và nhiệm
vụ khác nhau nhưng lại có mỗi quan hệ chặt chẽ lẫn nhau
Giám đốc công ty đã giao nhiệm vụ cho phòng kế toán như vậy nhằm
mục đích điều hành và mang lại hiệu quả cao.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
7
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán viên
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
3. Quá trình kinh doanh của Công ty từ khi thành lập đến nay
40
35
30
25
20
15
10
năm
0 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Hình thức tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” được thể
hiện theo sơ đồ sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
8
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp
với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng
thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo ra điều kiện cho quá trình chế tạo sản
phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ
thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
9
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn
ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
Kết cấu của nội dung phản ánh của tài khoản 152: Nhiên liệu, nguyên
liệu
+Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua
ngoài, tự chế, thuê ngoài ra công, chế biến nhận góp vốn hoặc từ nguồn khác.
Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, kết chuyển
trị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
+ Bên có: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu, xuất kho dùng vào sản
xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài ra công chế biến, nhận góp vốn hoặc từ
nguồn khác
Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê kết chuyển trị giá
thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ hoặc đưa đi góp vốn
Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua,
chiết khấu thương mại, nguyên liệu vật liệu khi mua được hưởng. Trị giá
nguyên liệu, vật liệu hao hụt mất mát phát hiện khi kiểm kê.
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường
hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
112 Tiền gửi Ngân hàng 150.454.000
131 Phải thu của khách hàng 150.000.000
138 Phải thu khác 50.350.000
242 Chi phí trả trước dài hạn 130.031.000
152 Nguyên liệu, vật liêu 68.740.000
154 Chi phí sx kinh doanh dở dang 55.009.000
155 Thành phẩm 104.816.000
211 TS cố định hữu hình 220.184.000
214 Khấu hao TSCĐ 50.000.000
311 Vay ngắn hạn 70.156.000
331 Phải trả cho người bán 70.404.000
338 Phải trả khác 25.354.000
334 Phải trả CNV 8.640.000
341 Vay dài hạn 95.006.000
411 Nguồn vốn KD 200.000.000
414 Quỹ đầu tư phát triển 190.045.000
421 Lợi nhuận chưa phân phối 165.550.000
441 Nguồn vốn XDCB 180.405.000
• Số dư chi tiết trên một số tài khoản:
TK 131: Phải thu của khách hang:
Mã Khách Hàng Tên khách hàng Dư nợ
HĐ Của hang Anh thư 70.000.000
TNT Cửa hang Yên Bình 50.000.000
BT Cửa hang Thái Hà 30.000.000
Cộng 150.000.000
TK 331: Phải trả người bán:
Mã khách hàng Tên người bán Dư nợ
GV Cty TM Hải Hà 35.000.000
HH Cty TM DV Bình yên 15.000.000
TT Cty TNHH Hà Thành 20.404.000
VĐN Vỏ dàn máy ĐH Chiếc 99 150.000 14.840.000
TĐ Tủ điện Chiếc 90 46.500.000 4.190.000
Cộng 68.740.000
Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
13
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
1- Ngày 1/1 phiếu nhập kho số 01 hóa đơn thuế GTGT số 583241 công ty
mua hang của công ty TNHH Hà An đơn giá mua chưa có thuế GTGT
10%, Công ty chưa thanh toán tiền hang
Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Mô tơ giải nhiệt cực
nóng
Chiếc 200 250.000 50.000.000
2- Ngày 2/1, phiếu nhập kho số 02 hóa đơn GTGT số 358710, công ty
mua hàng của công ty TNHH Thanh Hằng đơn giá chưa thuế, có thuế
GTGT 10%, Công ty chưa thanh toán tiền hàng.
Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Blooc ĐH Chiếc 200 250.000 50.000
3- Ngày 4/1 phiếu xuất kho số 01, công ty xuất mô tơ giải nhiệt cục nóng
cho phân xưởng sản xuất, số lượng 180 chiếc.
4- Ngày 5/1 phiếu nhập kho số 03 hóa đơn GTGT số 236704, công ty mua
hàng của công ty TNHH Anh Đức đơn giá chưa có thuế GTGT 10%,
Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 01
Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
BLoock ĐH Chiếc 15 350.000 5.250.000
Bloock ĐH Chiếc 12 340.000 4.080.000
Bloock ĐH Chiếc 10 420.000 4.900.000
Cộng 13.530.000
5- Ngày 6/1 Phiếu nhập kho số 02 công ty xuất Bloock điều hòa
ty TNHH cơ điện lạnh toàn bộ số còn nợ
13- Ngày 16/1 phiếu nhập kho số 05 công ty nhập kho từ bộ phận điều
hòa: 12 chiếc
Điều hòa: 15 chiếc
14 - Ngày 18/1 phiếu chi số 05, công ty xuất tiền mặt gửi vào NH số
tiền 55.000.000 đã nhận giấy báo có của NH số 7853
15- Ngày 21/1 tính ra số tiền lương phải trả cho cán bộ CNV
Trong tháng
- Công nhân trực tiếp sx: 11.089.000
- Bộ phận quản lý phân xưởng: 8.100.000
- Bộ phận bán hàng : 4.080.000
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
15
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Bộ phận QL DN : 9.700.000
16- Ngày 22/1 trích KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định
17- Ngày 24/11 phiếu chi số 06 về khoản
Nộp BHXH: 4.700.000
Nộp KDCĐ: 470.000
18- Ngày 26/1 phiếu chi số 07 về khoản mục BHYT cho công nhân
1.810.000
19- Ngày 28/1 phiếu thu số 01 thu tiền góp vốn của ông Nguyễn Thành
số tiền 150.000.000
20- Ngày 30/1 phiếu chi số 08 công ty xuất tiền mặt thanh toán lương
cho Công nhân viên.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
16
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
ĐV Cty TNHH-TMDV Hùng Đại Sơn
Số: 01
Cộng 50.000.000
Điều 2 Quy cách phẩm chất: Đúng quy cách phẩm chất
Điều 3: Giao nhận vận chuyển, bao bì đóng
- Địa điểm giao hàng
- Cước phí vận chuyển
- Cước phí bốc xếp
- Bao bì đóng gói
Điều 4: Thanh toán
- Hình thức thanh toán: TM
- Số tiền thanh toán
- Tổng số tiền: 55.000.000đ ( Năm mươi năm triệu đồng chẵn)
+ Số tiền đặt trước: 0
+ Bằng chữ: Không
+ Còn lại: Không
+ Bằng chữ: Không
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay
Điều 5: Các thỏa thuận khác
Điều 6: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu ở trên,
không đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng
nếu có thay đổi hay vướng mắc 2 bên sẽ cùng bàn bạc, thống nhất trên nguyên
tắc bình đẳng và hợp tác ( có bổ xung bằng văn bản phụ lục hợp đồng)
Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật và thực hiện bồi thường cho bên bị hại
Hợp đồng hết hiệu lực, chậm nhất 30 ngày 2 bên phải gặp nhau để thanh lý
Hợp đồng lập thành: 03 bản
Bên A giữ: 01 bản
Bên B giữ: 01 bản
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
18
(ký,đóng dấu, ghi HT)
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
19
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
ĐV: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Bộ phận:KT KCS
Biên bản kiểm nghiệm
(vật tư, công cụ,SP, Hàng hóa)
Mẫu số C25 –HD
Ban hành theo QĐ Số 19/2006/QĐBTC
Ngày 30 tháng 03 năm 2006 của BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa)
Ngày 1 tháng 1 năm 2009 Số: 01
Căn cứ : HĐGTGT ngày 1 tháng 1 năm 2009
Của: Công ty TNHH Hà An
Biên bản kiểm nghiệm gồm:
Ông (Bà): Nguyễn xuân Nam Chức vụ: Trưởng phòng đại diện KTCL
Trưởng ban
Ông (Bà): Trịnh thị thu Hiền Chức vụ: Phó phòng đại diện KTLL Ủy
Viên
Ông (bà): Phạm thanh Tuấn Chức vụ: CN Đại diện KTCL: Ủy Viên
Đã kiểm nghiệm các loại
Stt Tên, nhãn hiệu
quy cách và vật
tư hàng hóa)
Mã
số
Phương thức
Ngày 20/03/2006
Của bộ trưởng bộ tài chính
Họ tên người giao hàng: Đoàn thị Hoa
Theo: HĐGTGT Số : 583241 Ngày 1 tháng 1 năm 2009 Của công ty Hà
An
Nhập tại kho: Công ty Hùng Đại Sơn
Địa điểm : Khu 3 thị trấn yên thế- Huyện lục yên- Yên bái
stt Tên, nhãn hiệu quy
cách,sp, hàng hóa
Mã
số
ĐVT Số lượng
Theo
CT
TN
A B C D 1 2 3 4
01 Mô tơ giải nhiệt cực
nóng
Chiêc 200 200 250.000 50.000.000
Cộng 50.000.000
Ngày 1 tháng 1 năm 2009
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Nghiệp vụ 2:
ĐV Cty TNHH-TMDV Hùng Đại Sơn
Số: 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tư do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG: MUA HÀNG
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
Cước phí bốc xếp
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
22
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
- Điều 4: Thanh toán
Hình thức thanh toán: bằng tiền mặt
Số tiền thanh toán
Tổng số tiền: 70.000.000 VNĐ (Viết bằng chữ: Bảy mươi triệu đồng
chẵn)
Số tiền đặt trước: 0 bằng chữ: Không
Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay
- Điều 5: Các thỏa thuận khác:
- Điều 6: Điều khoản chung:
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu trên,
không đơn phương chấm dứt, thay đổi hợp đồng, trong quá trình thực hiện hợp
đồng, nếu có thay đổi hoặc vướng mắc 2 bên cùng bàn bạc, thống nhất trên
nguyên tắc bình đẳng và hợp tác (có bổ sung bằng văn bản phụ lục hợp đồng)
Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật và phải thực hiện bồi thường cho bên bị hại
Hợp đồng hết hiệu lực, chậm nhất 30 ngày 2 bên phải gặp nhau để
thanh lý
Hợp đồng này được lập thành 3 bản, bên A giữ 1 bản, bên giữ 1 bản, 1
bản lưu văn phòng có giá trị như nhau
Đại diện bên A
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện bên B
(Ký tên, đóng dấu)
HÓA ĐƠN Hiệu số: 01 GTGT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG HM/2008
Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: CĐ1-KT15
24
Báo cáo tốt nghiệp Khoa: Kế toán
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, sp, hàng hóa
Mã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo YC TX
01 Block điều hòa Chiếc 185 185 309.000 57.156.000
Cộng 57.156.000
Ngày 02 tháng 01 năm 2009
Người lập phiếu
(Ký tên, đóng dấu)
Người giao hàng
(Ký tên, đóng dấu)
Thủ kho
(Ký tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
Nghiệp vụ 3:
Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 02 Mẫu số: 01 –VT
Địa chỉ: Lục Yên Ngày 02 tháng 01 năm 2009 Nợ: 621 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Có: 152 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ trưởng BTC