Tách chết hesperidin, tổng hợp hesperetin, Triacetyl Hesperretin và xác định hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của chúng - Pdf 26

Luận văn thạc só
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ Tên học viên : NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
Sinh ngày : 07 / 08 / 1979
Chuyên ngành : HÓA HỌC HỮU CƠ.
I. TÊN ĐỀ TÀI : “ Tách chiết Hesperidin, tổng hợp
Hesperetin, Triacetyl Hesperetin và xác đònh hoạt tính
kháng nấm, kháng khuẩn của chúng”
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
- Tách chiết Hesperidin,
- Tổng hợp Hesperetin,
- Tổng hợp Triacetyl Hesperetin,
- Xác đònh hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của
Hesperidin, Hesperetin và Triacetyl Hesperetin.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 15 / 10 / 2004.
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : / 11 /
2005.
V. HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHÍNH : Ts.
NGUYỄN CỬU KHOA.
VI. HỌ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 1 :
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 1
Luận văn thạc só
VII. HỌ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 2 :
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ NHẬN XÉT 1 CÁN
BỘ NHẬN XÉT 2
Nội dung và đề cương luận văn Thạc Só đã được thông
qua hội đồng chuyên ngành.
Ngày tháng năm 2005
PHÒNG QLKH – SĐH

CHỦ NHIỆM NGÀNH

1
H-NMR,
13
C-NMR chúng tôi đã xác đònh
được cấu trúc của sản phẩm tổng hợp.
5. Kết quả xác đònh họat tính kháng nấm, kháng khuẩn cho thấy: Hesperetin
và Triacetyl Hesperetin có hoạt tính mạnh hơn so với Hesperidin.
Kết quả nghiên cứu cho thấy ta thu được sản phẩm có hiệu suất lớn, độ
tinh khiết khá cao, có thể sử dụng các kết quả này trong các nghiên cứu tiếp
theo.
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 4
Luận văn thạc só
ABSTRACT
On the basis of Hesperidin, a type of flavonoid existing in a majority of
plants, particularly in citrus skin, with high content which is present and grows in
many locations in Vietnam, hydrolysis was realised to produce Hesperetin.
Hesperetin is also a type of flavonoid and is a substance on which many studies
have been conducted worldwide because of its effect on many different
diseases. In order to improve the effectiveness of Vietnam natural compounds in
the health sector, this research has been conducted to synthesize Hesperetin
derivatives, to test their antibacterial and antifungal characteristics.
Research results:
1. Hesperidin and Hesperetin were extracted and synthesized with
high yield and in relatively high purity.
2. Optimized conditions for the synthesis of Hesperetin were found.
3. Optimized conditions for the synthesis of Triacetyl Hesperetin were
found.
4. Using physical chemistry analyses such as melting point, UV, IR,
HPLC, LC-MS,
1

BẢNG TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, CÔNG TÁC VÀ
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC KỸ THUẬT
Họ Tên : NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
Lớp : Cao học Hóa học Khóa : 2003
Ngày sinh : 07 / 08 / 1979 Nơi sinh : Quảng Nam
Cơ quan công tác :
Tốt nghiệp đại học : Cử nhân Sư phạm ngành Hóa học năm 2001
Trường Đại học Sư phạm Huế.
Thời gian và nơi công tác từ ngày ra trường đến nay :
2001-2002 : Giáo viên Trường PTTH Chu Văn An, Đại Đồng, Đại Lộc,
Quảng Nam.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Bồi dưỡng kiến thức trong và ngoài nước (từ sau tốt nghiệp đại học) :
2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài :
3. Luận văn cao học :
Tên đề tài : “ Tách chiết Hesperidin, tổng hợp Hesperetin, Triacetyl
Hesperetin và khảo sát hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của chúng ”
Cán bộ hướng dẫn chính : Ts NGUYỄN CỬU KHOA – Viện Công nghệ Hóa
học.
Cần Thơ, ngày 18 tháng 10 năm
2005.
Người khai
NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
Ý kiến nhận xét của đơn vò quản lý
Tổng số môn đã học : môn
Tổng số đơn vò học trình đã học : đơn vò học trình
Điểm trung bình chung học tập : / 10
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 7
Luận văn thạc só
Đã hoàn thành chương trình học tập

I.4.1. Vai trò của Flavonoid trong cây 27
I.4.2. Vai trò của flavonoid trong y học 27
II. HESPERIDIN 32
II.1. Các loại cây có chứa Hesperidin 32
II.2. Cấu tạo của Hesperidin.[8],[13],[15],[16] 33
II.3. Tính chất vật lý.[6],[8] 33
II.4. Ứng dụng của Hesperidin 34
III. HESPERETIN 37
III.1. Cấu tạo.[8],[18] 37
III.2. Tính chất vật lý.[6],[8] 37
37
III.3. Phản ứng điều chế.[19] 38
III.4. Ứng dụng của Hesperetin 38
IV. TRIACETYL HESPERETIN. [8],[26] 40
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 9
Luận văn thạc só
IV.1. Cấu tạo 40
IV.2 . Tính chất vật lý 40
IV.3. Điều chế 41
IV.4. Ứng dụng 41
V. XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM, KHÁNG KHUẨN 42
V.1. Các phương pháp đònh tính phát hiện tính kháng khuẩn 42
V.1.1. Phương pháp trộn thuốc vào môi trường thạch.[9] 42
V.1.2. Phương pháp đục lỗ trong môi trường thạch. [9] 42
V.1.3. Phương pháp thấm giấy. [9] 42
V.1.4. Phương pháp ống trụ của “Heatley”. [9] 43
V.1.5. Phương pháp đào rãnh của Fleming (1932). [9] 43
V.1.6. Phương pháp viên nén Đặng Văn Ngữ (1956). [9] 43
V.1.7. Phương pháp thử những chất kháng khuẩn bay hơi. [9] 44
V.1.8. Phương pháp sắc ký kháng khuẩn. [9] 44

V. NHẬN DANH SẢN PHẨM 66
V.1. Nhận danh Hesperidin 66
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 10
Luận văn thạc só
V.1.1. Sắc ký lớp mỏng, đo nhiệt độ nóng chảy 66
V.1.2. Xác đònh bằng phổ UV–Vis 66
V.1.3. Xác đònh bằng phổ IR 66
V.1.4. Xác đònh bằng phổ LC-MS 67
V.2. Nhận danh Hesperetin 67
V.2.1. Sắc ký lớp mỏng, đo nhiệt độ nóng chảy 67
V.2.2. Xác đònh bằng phổ UV-Vis 67
V.2.3. Xác đònh bằng phổ IR 67
V.2.4. Xác đònh bằng phổ HPLC 67
V.3. Nhận danh Triacetyl Hesperetin 67
V.3.1. Sắc ký lớp mỏng, đo nhiệt độ nóng chảy 67
V.3.2. Xác đònh bằng phổ UV–Vis 67
V.3.3. Xác đònh bằng phổ IR 67
V.3.4. Xác đònh bằng phổ HPLC 67
V.3.5. Xác đònh bằng NMR 68
VI. XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM, KHÁNG KHUẨN 69
VI.1. Các loại vi khuẩn, nấm thử nghiệm 69
VI.2. Môi trường thử nghiệm 70
VI.3. Chất thử nghiệm 70
VI.4. Tiến hành khảo sát 70
I. TÁCH CHIẾT HESPERIDIN 72
I.1. Tách chiết Hesperidin 72
I.2. Tinh chế Hesperidin 72
II. NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỔNG HP HESPERETIN 73
II.1. Khảo sát quá trình tổng hợp 73
II.1.1. Khảo sát về thời gian phản ứng 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC
BẢNG TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, CÔNG TÁC VÀ HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC KỸ THUẬT
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 12
Luận văn thạc só
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 13
Luận văn thạc só
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperidin thành Hesperetin theo thời gian
phản ứng 73
Bảng 2: Kết quả khảo sát biến đổi Hesperidin thành Hesperetin theo lượng
Methanol tham gia phản ứng 74
Bảng 3 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperidin thành Hesperetin theo lượng
H2SO4 96% 76
Bảng 4 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperetin thành Triacetyl Hesperetin theo
thời gian phản ứng 78
Bảng 5 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperetin thành Triacetyl Hesperetin theo
lượng (CH3CO)2O tham gia phản ứng 80
Bảng 6 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperetin thành Triacetyl Hesperetin theo
lượng CH3COONa tham gia phản ứng 81
Bảng 7: 1H-NMR của Triacetyl Hesperetin 89
Bảng 8: 13C-NMR của Triacetyl Hesperetin 90
Bảng 9 : Kết quả xác đònh tính kháng nấm kháng khuẩn 93
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 14
Luận văn thạc só
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC HÌNH

Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 17
Luận văn thạc só
I. FLAVONOID.
I.1. Phân bố. [1],[3].
Flavonoid là một nhóm hợp chất lớn thường gặp trong thực vật. Hơn một
nửa rau quả thường dùng có chứa flavonoid. Cho đến nay đã có khoảng 4000
chất đã được xác đònh cấu trúc. Chỉ riêng 2 nhóm flavon và flavonol với nhóm
thế là OH hoặc OCH
3
thì theo lý thuyết có thể gặp 38.627 chất. Phần lớn các
chất flavonoid có màu vàng. Tuy nhiên, một số có màu xanh, tím, đỏ, một số
khác không có màu.
Trong thực vật cũng có một số nhóm hợp chất khác không thuộc
flavonoid nhưng lại có màu vàng như Carotenoid, Anthranoid, Xanthon.
I.2. Cấu trúc hóa học. [1],[2],[3].
Flavonoid là những chất màu thực vật, có cấu trúc cơ bản là 1,3-
diphenylpropan nghóa là 2 vòng benzen A và B nối nhau qua một dây có 3 carbon
hay nói cách khác là khung cơ bản gồm 2 vòng bezen A và B nối với nhau qua
một mạch 3 carbon ( C
6
-C
3
-C
6
). Cấu trúc là một vòng kín hoặc mở.
Cách đánh số tùy theo dây C
3
đóng hay hở. Nếu dây C
3
đóng, thì đánh số

B
1'
2'
3'
4'
5'6'
4
1
7
6
5
2
3
Luận văn thạc só
Trong đa số trường hợp thì mạch 3 carbon đóng vòng với vòng A và tạo
nên dò vòng C có chứa oxy. Dò vòng C có thể là Dihydroxy pyran, γ-pyron,
Dihydro γ-pyron.
Dihydropyran γ-pyron Dihydro γ-pyron
Tại các vòng có đính một hoặc nhiều nhóm hydroxy tự do hoặc đã thay
thế một phần, vì vậy về bản chất chúng là các polyphenol có tính acid.
Các polyphenol có thể phản ứng lẫn nhau qua các nhóm hydroxy để tạo
thành các phân tử phức tạp hơn hoặc có thể liên kết với các hợp chất khác trong
cây như các oza (dạng glycozide), hoặc protein.
I.3. Phân loại flavonoid.[1],[3].
Sự phân loại các flavonoid dựa vào vò trí gốc aryl (vòng B) và các mức độ
oxy hóa của mạch 3 carbon.
I.3.1. Flavon.
Flavon có cấu trúc chung 2 vòng benzen A và B. vòng B gắn vào vòng C
(pyran) qua dây nối ở C
2

Apigenin Luteolin
Hiện nay, người ta đã phát hiện hơn 130 hợp chất flavon ở dạng tự do
cũng như glycoside.
I.3.2. Flavanon.
Flavanon khác với flavon ở chỗ không có nối đôi ở vò trí C
2
và C
3
. Tất cả
các flavanon được phát hiện cho đến nay đều có nhóm OH ở vòng A hoặc B.
Trong tự nhiên chúng thường có bên cạnh flavon tương ứng, có nhiều trong các
họ Rosaceae, Rutaceae, Leguminosaea, Asteraceae. Chất tiêu biểu là Naringin,
Prunnin, Hesperidin.
Flavonon Naringin
Prunnin Hesperidin
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 20
O
OH
OO
HO
H
O
OH
OO
HO
O
OH
OOH
O
Gl Rh

Kaempferol, 26% loài có
Quercetin và Myricetin
chiếm 10% trong tổng số loài
có flavonol.
Myricetin
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 21
O
O
OH
3
O
OH
OOH
HO
OH
OH
O
OH
OOH
HO
OH
O
OH
OOH
HO
OH
OH
OH
Luận văn thạc só
I.3.4. Dihydroflavonon.

A
B
1
2
3
4
56
1'
6'
5'
4'
3'
2'
HO
OH
OH
OH
Luận văn thạc só
I.3.6. Dihydrochalcon.
Là chalcon mất dây nối đôi α, β. Loại này ít gặp trong tự nhiên. Chất tiêu
biểu là Phloridzin (trong quả táo), chất này có đặc tính ngăn sự hấp thu glucose
ở ruột non và ngăn sự tái hấp thu glucose ở tiểu quản thận. Một số
dihydrochalcon có vò ngọt gấp 2000 lần đường mía.
Phloridzin
I.3.7. Auron.
Là nhóm flavonoid có màu vàng sáng. Khung của auron cũng có 12
carbon như các flavonoid khác, nhưng dò vòng C chỉ có 5 cạnh. Số lượng cũng
như sự phân bố trong cây cũng hạn chế. Chất tiêu biểu là Sulfuretin (có trong
nhiều loại hoa), Aureusidin.
Aureusidin Sulfureti

α
β
Luận văn thạc só
I.3.8. Anthoxyanidin (2-phenylbenzo pyrilium).
Về cấu trúc, nhóm này
khác các flavonoid khác ở chỗ
không có nhóm carbonyl ở C
4
và luôn luôn có các nhóm oza
gắn vào OH. Các oza phổ biến
là glucoza, galactoza, arabinoza,
fructoza. Sau khi thủy phân
chúng cho các anthoxyanin là
Pelargonidin
Pelargonidin màu vàng cam hoặc hồng, Xyanidin màu hồng xỉn và Delfinidin
màu đỏ hoặc tím.
Xyanidin Delfinidin
I.3.9. Leucoanthoxyanidin .
Là 3,4-diol flavan, không màu, nhưng gặp acid biến thành
anthoxyanidin có màu hồng hoặc đỏ, rất phổ biến trong cây, nhất là trong vỏ
cây và gỗ.
3,4-diol flavan
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 24
+
HO
OH
OH
O
OH
+

Formonometin: R
1
= H, R
2
= CH
3
I.3.11. Rotenoid.
Người ta đã biết khoảng 15 chất rotenoid, chất điển hình nhất là
Rotenon có trong cây thuốc cá Derris elliptica. Tác dụng quan trọng của nhóm
hợp chất này là diệt sâu bọ, do hạn chế khả năng thu nhận oxy của sâu bọ.
Cấu trúc chung của Rotenoid Rotenon
Học viên Nguyễn Thò Bích Trâm Trang 25
O
O
O
O
R
1
O
OR
2
O
O
O
O
O
O
O
C
CH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status