HỘI THI “ĐIỀU DƯỠNG VIÊN GIỎI” LẦN THỨ III – NĂM 2014
100 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM
* Phần 1: Điều dưỡng nội khoa - hồi sức cấp cứu:
1. Dung dịch được dùng trong chăm sóc bệnh nhân có mở khí quản với ống Krisabe
là:
A. NaCl 9‰
B. ôxy già 12 thể tích
C. Betadin
D. Cả 3 loại trên
2. Biểu hiện có thể xuất hiện ở người bệnh đang thở máy bị tắc đờm là:
A. Xanh tím, vã mồ hôi
B. Mạch nhanh, huyết áp thay đổi
C. Thở chống máy
D. Một trong các biểu hiện trên
3. Cần cho người bệnh đang thở máy ăn đủ protein để tránh:
A. teo cơ
B. sụt cân
C. suy dinh dưỡng
D. giảm sức đề kháng
4. Thời gian không được cho người bệnh ăn trước khi tiến hành rửa phế quản bằng
ống soi mềm cho người bệnh có thông khí nhân tạo là:
A. 1giờ
B. 2 giờ
C. 4 giờ
D. 6 giờ
5. Bài tập có tác dụng đề phòng dây dính màng phổi ở người bệnh có dẫn lưu dịch
màng phổi là:
A. Thổi bóng
B. Ho có hiệu quả
C. Thở bụng chụm môi
A. 30 phút
B. 45 phút
C. 60 phút
D. 30 đến 60 phút
12. Cho bệnh nhân phù phổi cấp ở tư thế ngồi thẳng, 2 chân thõng nhằm:
A. Hạn chế máu tĩnh mạch trở về từ 2 chân
B. Hạn chế máu tĩnh mạch trở về từ các tạng trong ổ bụng
C. Hạn chế sự ứ huyết ở phổi
D. Hạn chế sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng chèn vào cơ hoành
13. Số dây garô tối thiểu cần dùng cho chăm sóc người bệnh phù phổi cấp là:
A. 01 cái
B. 02 cái
2
C. 03 cái
D. 01 đến 03 cái
14. Thiếu nước trong cơ thể có thể biểu hiện trên lâm sàng bằng:
A. da khô, nhăn nheo
B. môi, miệng khô, lưỡi khô
C. áp lực tĩnh mạch trung tâm < 5 cmH2O
D. cả A, B và C
15. Để khẳng định sớm tình trạng thừa thể tích nước trong cơ thể, nên dựa vào:
A. áp lực tĩnh mạch trung tâm cao
B. Phù toàn thân
C. Phù phổi cấp
D. Phù kết mạc
16. Khi thực hiện y lệnh thuốc hạ huyết áp cho bệnh nhân tăng huyết áp, điều dưỡng
cần đo huyết áp cho bệnh nhân vào thời điểm:
A. trước khi dùng thuốc
B. sau khi dùng thuốc
C. trước và sau khi dùng thuốc
C. Thường xuyên nhỏ giọt thuốc tím
D. Thường xuyên đắp gạc kháng sinh
22. Nguyên nhân gây lên cơn co giật ở người bệnh uốn ván là do:
A. Người bệnh sốt cao
B. Độc tố của vi khuẩn uốn ván
C. Sức đề kháng của người bệnh giảm sút
D. Sự kích thích của ánh sáng, của tiếng động mạnh
23. Khi thay băng cho người bệnh uốn ván, cần phải tiến hành:
A. Cho người bệnh thở oxy
B. Phải cho người bệnh thở máy
C. Nhanh, chính xác và nhẹ nhàng
D. Có bộ dụng cụ thay băng chuyên biệt
24. Để phòng tránh cơn co giật cho người bệnh uốn ván, loại thuốc cần được ưu tiên
dùng là:
A. Dolargan
B. Aminazin
C. Pipolphen
D. Seduxen
25. Đối với người bệnh uốn ván, khi thay băng hoặc làm thủ thuật cuối buổi, tốt
nhất là người điều dưỡng nên dùng:
A. mũ, khẩu trang bằng vải mầu xanh
B. mũ, khẩu trang bằng vải mầu trắng
C. mũ và khẩu trang bằng vải tiệt khuẩn
D. mũ, khẩu trang bằng giấy và dùng một lần rồi vớt bỏ
26. Tất cả các dụng cụ đã được sử dụng trong ca mổ cho người bệnh nhiễm HIV
cần phải được:
A- vứt bỏ đi sau khi dùng xong lần đầu
4
B- đưa đi hấp sấy tiệt trùng ngay khi mổ xong
C- đưa đi hấp sấy tiệt trùng riêng biệt và chỉ để dùng cho người bệnh nhiễm HIV
A. Cao hơn đầu người bệnh từ 8-10 cm
B. Ngang đầu người bệnh
C. Thấp hơn đầu người bệnh
D. Thấp hơn đầu người bệnh từ 8-10 cm
5
33. Nếu trên người bệnh có nhiều vết thương thì vẫn có thể dùng một hộp dụng cụ
để thay băng, nhưng phải bắt đầu từ:
A. Vết thương bẩn đến vết thương sạch
B. Vết thương sạch đến vết thương bẩn
C. Vết thương bụng rồi đến đầu
D. Vết thương chân rồi đến ngực
34. Một trong những biểu hiện của hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa cấp tính ở
người bệnh sau mổ cắt gan là:
A. Rò mật ra ngoài qua ống dần lưu ổ bụng
B. Người bệnh sau mổ có sốt cao dao động
C. Người bệnh có cổ trướng, khó thở, lơ mơ rồi đi vào hôn mê gan.
D. Người bệnh nhợt nhạt, huyết áp tụt, mạch nhanh, thở nhanh nông
* Phần 3: Điều dưỡng sản phụ khoa:
35.Mục đích của chăm sóc theo dõi người bệnh 1 tuần đầu sau nạo thai trứng là:
A. Phát hiện sớm các biến chứng như ung thư nguyên bào nuôi
B. Đảm bảo cho người bệnh có thể có thai an toàn sau này
C. Tránh các tai biến sau nạo như chảy máu , nhiễm khuẩn
D. Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ
36. Mục đích của chăm sóc thai phụ sản giật là:
A. Phòng tránh nhiễm khuẩn và loét mục
B. Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ cho bệnh nhân
C. Chuẩn bị tâm lý tốt cho người bệnh và gia đình
D. Phòng tránh các tai biến có thể cho mẹ và thai nhi
37.Dụng cụ cần thiết phải có khi cấp cứu thai phụ bị sản giật là:
A. Găng vô khuẩn
B. Theo dõi dịch truyền và chế độ dinh dưỡng
C. Theo dõi co hồi tử cung và ra máu âm đạo
D. Theo dõi da, niêm mạc, mạch, nhiệt độ, huyết áp.
43.Thai phụ bị sản giật phải được bố trí nằm:
A. Giường đệm nước
B. Giường có thành cao
C. Giường đặt sát xuống đất
D. Xe đẩy để dễ di chyển khi cần cấp cứu
44.Thời gian theo dõi xoá mở cổ tử cung, đầu ối trong cuộc chuyển dạ bình thường
là:
A. 1h/lần
B. 2h/lần
C. 3h/lần
D. 4h/lần
* Phần 4: Điều dưỡng Nhi:
45. Mục đích của chăm sóc bệnh nhi sốc là:
A. Bảo đảm việc tới máu tối ưu cho các cơ quan
7
B. Đảm bảo đủ nước và điện giải
B. Đảm bảo thân nhiệt
D. Bảo đảm thông khí
46. Nhiệt độ trong lồng ấp cho trẻ 1 ngày tuổi có cân nặng khi sinh dưới1500 gam
là:
A. 35
0
C
B. 36
0
C
C. 37
A. Đưa thân nhiệt của bệnh nhi trở lại bình thường
B. Phòng chống trụy tim mạch nhiễm khuẩn
C. Bảo đảm dinh dưỡng
D. Tất cả A,B,C
51. Mục đích tiêm truyền dung dịch cho bệnh nhi là:
A. Hồi phục lại khối lượng tuần hoàn khi trẻ bị mất nước nặng
B. Cải thiện tình trạng thiếu oxy và tăng CO2 trong máu
C. Đảm bảo thông khí
D. Cả A,B,C đều sai
8
52. Đối với bệnh nhi có thân nhiệt 32 - 35,5
0
C, nhiệt độ trong phòng trẻ nằm cần
phải được duy trì ở mức:
A. 21 – 24
0
C
B. 25 – 28
0
C
C. 28 – 31
0
C
D. 32 – 35
0
C
53. Trong quá trình chăm sóc trẻ sơ sinh thấp cân bị bệnh, thân nhiệt cần phải đảm
bảo cho trẻ là:
A. 34 – 35
0
D. Tất cả A,B,C
58.Mục đích chăm sóc bệnh nhi suy thận cấp là:
A. Phát hiện các diễn biến, đặc biệt các diễn biễn xấu đi của bệnh
B. Bảo đảm nước điện giải, thăng bằng kiềm toan
9
C. Bảo đảm dinh dưỡng thích hợp
D. Tất cả A,B,C
59. Nội dung cần hướng dẫn về cách phòng bệnh viêm cầu thận cấp cho trẻ em là:
A. Vệ sinh tai, mũi, họng, da
B. Phòng nhiễm liên cầu tiên phát
C. Vệ sinh thân thể
D. Cả A,B,C
60. Công thức tính huyết áp động mạch tối đa ở trẻ em trên 1 tuổi là:
A. HA tối đa = 70 + 2n
B. HA tối đa = 75 + 2n
C. HA tối đa = 80 + 2n
D. HA tối đa = 85 + 2n
61. Triệu chứng sớm nhất trong thời kỳ phát bệnh của uốn ván rốn là:
A. Rốn rụng sớm và ướt
B. Co giật nhẹ ở miệng
C. Cứng hàm
D. Quấy khóc
62. Sốt xuất huyết là một bệnh thường gặp ở trẻ em, bệnh gây ra bởi:
A. Muỗi vằn cái Aedes Aegypti
B. Muỗi cái Anophen
C. Vi khuẩn
D. Virus Dengue
63. Điều nào sau đây không đúng trong điều trị sốt xuất huyết Dengue:
A. Cho trẻ uống Oresol nếu là sốt xuất huyết không sốc
B. Truyền dịch nếu trẻ ói nhiều
D. Ran ẩm ở phổi
69. Khi máy thở có âm thanh báo động, bệnh nhân tím tái, điều dưỡng cần:
A. Báo bác sĩ trực để xử trí báo động.
B. Kiểm tra các thông số trên máy có khác với cài đặt không.
C. Hút đàm ngay cho bệnh nhân, tách bệnh nhân ra ngay khỏi máy thở, bóp bóng
với oxy 100%.
D. Cả A và B
70. Trẻ đột ngột tím tái trong khi phun khí dung xử trí điều dưỡng:
A. Báo bác sĩ
B. Lấy dấu hiệu sinh tồn
C. Ngưng ngay khí dung, cho thở O2, hút đàm và báo bác sĩ
D. Cả A và B
71. Mục đích chăm sóc trẻ theo phương pháp Kanguru là để:
A. Trẻ đỡ quấy khóc
B Chống nhiễm khuẩn cho trẻ
C. Tăng cường tình cảm giữa mẹ và con
D. Đảm bảo thân nhiệt cho trẻ đẻ non, trẻ sơ sinh có nhiệt độ thấp
72. Chống chỉ định chăm sóc trẻ theo phương pháp Kanguru khi:
A. Trẻ bú kém
11
B. Trẻ bị viêm rốn
C. Trẻ bị mụn mủ da
D. Trẻ đang trong giai đoạn hồi sức, cấp cứu
73. Mục đích của chăm sóc trẻ sơ sinh đẻ ngạt là:
A. Đảm bảo thân nhiệt cho trẻ
B. Hướng dẫn bà mẹ cho bú có hiệu quả
C. Cấp cứu trẻ ngạt đúng và kịp thời nhằm giảm tử vong và các di chứng
D. Tất cả A,B,C
74. Sau khi nhận định bệnh nhân viêm cầu thận cấp, việc tiếp theo của người điều
dưỡng là:
D. Giáo dục sức khỏe
80. Người điều dưỡng phải giáo dục người nhà bệnh nhi bị tiêu chảy về các vấn đề
sau, ngoại trừ:
A. Nguyên nhân gây tiêu chảy
B. Các thuốc kháng sinh cần dùng khi tiêu chảy
C. Các dấu hiệu mất nước
D. Khi nào cần đưa trẻ đến khám ngay
81. Trong trường hợp cấp cứu không có máu cùng nhóm có thể truyền khác nhóm
máu nhưng không quá:
A. 200ml
B. 300ml
C. 400ml
D. 500ml
82. Những nội dung cần kiểm tra túi máu trước khi truyền:
A. Hạn sử dụng của túi máu
B. Sự nguyên vẹn của túi máu
C. Sự phù hợp của nhóm máu giữa túi máu và phiếu lĩnh máu
D. Tất cả các câu trên
83. Thời gian truyền một đơn vị máu không quá:
A. 1 giờ
B. 2 giờ
C. 3 giờ
D. 4 giờ
84. Một trong những cơ quan nhạy cảm với thiếu oxy nhất là:
A. Tim
B. Tế bào
C. Não
D. Gan
85. Một trong những nguyên tắc thay băng cho người bệnh là:
A. Người yếu thay băng trước, người khỏe thay băng sau
C. Rửa sạch vị trí bị đâm bằng xà phòng và nước.
D. Xối vết thương dưới vòi nước chảy.
91. Trong bệnh viện, việc theo dõi, tham vấn và báo cáo tai nạn nghề nghiệp trong
nhân viên y tế là nhiệm vụ của:
A. Y tế cơ quan
B. Phòng Kế hoạch
C. Phòng Điều dưỡng
D. Khoa Kiểm sóat nhiễm khuẩn.
92. Điểm có nguy cơ sốt xuất huyết.
A. Bệnh viện, trường học, ký túc xá, chợ, nhà thờ, bến xe…
B. Công trường xây dựng, điểm bán cây kiểng, tụ điểm giải trí…
C. Nhà trọ, vựa ve chai, khu đất trống, nghĩa địa…
14
D. Một trong những địa điểm kể trên phát hiện có lăng quăng
93. Các dấu hiệu trở nặng của bệnh Tay Chân Miệng, chọn câu sai:
A. Biếng chơi, khó ngủ, quấy khóc, li bì, lừ đừ, ngủ nhiều
B. Sốt cao, bứt rứt, hoảng hốt,bỏ ăn, bỏ bú
C. Đứng không vững, đi loạng choạng, giật mình, run giật chi, gồng cứng, mắt
trợn ngược…
D. Tất cả các câu trên đều đúng
94. Các thông điệp giáo dục truyền thông phòng chống bệnh Tay Chân Miệng.
A. Thường xuyên rửa tay với nước sạch và xà phòng
B. Vệ sinh nhà cửa, nơi làm việc, trường học, lớp học, nhà vệ sinh và các vật
dụng … thường xuyên
C. Nhập viện điều trị kịp thời khi xuất hiện các dấu hiệu trở nặng của bệnh
D. Tất cả các câu trên đều đúng
95. Vì sao bệnh cúm A/H1N1 lại nguy hiểm ?
A. Bệnh để lại di chứng tàn tật suốt đời cho người bệnh
B. Bệnh có thể tái phát nhiều lần
C. Bệnh có khả năng biến thành đại dịch gây chết người hàng loạt trên toàn cầu