Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Ngân Hàng No&PTNT Việt Nam Hội Sở Chính - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu
trong chuyên đề là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng xuất phát từ tình hình thực
tế của Công ty TNHH MTV Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Việt Nam, nơi tôi
đã có quá trình làm việc trong thời gian qua.
Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2012
Sinh viên
Đỗ Ngọc Quyền
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 48
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 49

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHTM Ngân hàng thương mại
Công ty TNHH MTV
ngân hàng No& PTNT
Việt nam
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân
hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn việt nam
NHTW Ngân hàng Trung Ương
TCTD Tổ chức tín dụng
CBTD Cán bộ tín dụng
TSCĐ Tài sản cố định
TSĐB Tài sản đảm bảo
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
XDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo thành phần kinh tế

Sở Chính"để nghiên cứu làm chuyên để tốt nghiệp. Đề tài này cố gắng đưa ra
những giải pháp thiết thực nhất phù hợp với tình hình phát triển kinh tế và hoạt
động của các NHTM Việt Nam nói chung cũng như hoạt động tại địa phương
nói riêng, qua đó góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Trụ
sở chính.
-1-
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn tại Trụ
sở chính Công ty TNHH MTV Ngân hàng No&PTNT Việt Nam.
• Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động sử dụng vốn tại Trụ
sở chính Công ty TNHH MTV Ngân hàng No& PTNT Việt Nam.
• Thời gian nghiên cứu từ 2009 – 2011 và thời gian thực hiện đề tài này từ
tháng ( từ 24/4/2012 – 24/7/2012) và giải pháp cho các năm tiếp theo.
3. Mục đích nghiên cứu
• Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về NHTM và hiệu quả sử dụng
vốn của NHTM.
• Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động sử dụng vốn của
Trụ sở chính Công ty TNHH MTV Ngân hàng No&PTNT Việt Nam được,
những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của nó.
• Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại Trụ sở chính Công ty TNHH MTV Ngân hàng No&PTNT Việt Nam.
4.Kết cấu của đề tài
Gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Ngân Hàng No& PTNT Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Ngân
Hàng No & PTNT Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV
Ngân Hàng No&PTNT Việt Nam
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ,
hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị, cô chú công tác tại Công ty TNHH MTV

nhất Việt Nam với 1.065 ngân hàng đại lý tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ.
-3-
Agribank là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á
Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 - 2010, là thành viên Hiệp hội Tín
dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA);
đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như: Hội nghị FAO vào năm 1991,
Hội nghị APRACA vào năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp
quốc tế CICA vào năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản vào năm 2002.
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã
hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước. Thực
hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh.
Với những thành tựu đạt được, vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành
lập (26/3/1988 - 26/3/2009), Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức
Mạnh tới thăm và làm việc. Tổng Bí thư biểu dương những đóng góp quan trọng
của Agribank và nhấn mạnh nhiệm vụ của Agribank đó là quán triệt sâu sắc,
thực hiện tốt nhất Nghị quyết 26-NQ/TW theo hướng “Đổi mới mạnh mẽ cơ
chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển kinh tế nông thôn,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt
Nam, Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành
tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và phát triển kinh tế của đất nước.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Thứ nhất, là trung gian tín dụng: Trong nền kinh tế thị trường, NHTM là
một trung gian tài chính quan trọng để điều chuyển vốn từ người thừa sang
người thiếu vốn. Thông qua sự điều khiển này, NHTM có vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thêm việc làm, cải thiện mức sống
dân cư, ổn định thu chi Chính phủ. Với chức năng này, NHTM góp phần quan
trọng trong việc điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền, kiềm chế

tổ chức tài chính phi ngân hàng.
Thứ hai, NHTM là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW.
-5-
Với các chức năng của mình, NHTM là một trong các chủ thể tham gia
vào quá trình cung ứng tiền, tạo ra một khối lượng phương tiện thanh toán rất
lớn trong nền kinh tế.
Để thực hiện chính sách tiền tệ, NHTW phải sử dụng các công cụ để điều
tiết lượng tiền trong lưu thông, nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế vĩ
mô, đặc biệt là mục tiêu ổn định tiền tệ.
Thông qua hệ thống các NHTM, NHTW phát hành thêm tiền vào lưu
thông, thực hiện các chính sách tín dụng, chính sách tỷ giá, chính sách lãi suất
của nhà nước để điều tiết các hoạt động của nền kinh tế.
Hệ thống các Ngân hàng trung gian trực tiếp cấp tín dụng cho nền kinh tế.
Vì thế nó là tác nhân quan trọng nhất ảnh hưởng đến sức mua của nền kinh tế,
tạo ra phương tiện thanh toán để dễ lưu thông hàng hóa và các dịch vụ do nền
kinh tế tạo ra.
1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
-6-
BAN THƯ KÝ
HĐTV
BAN THƯ KÝ
HĐTV
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
BAN KIỂM SOÁT
HĐTV
BAN KIỂM SOÁT
HĐTV
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC

• Chức năng
• Tham mưu cho HĐTV, TGĐ về xây dựng đơn giá tiền lương, chính
sách trả lương, quỹ tiền lương, thưởng, và các chính sách khác đối với người
lao động theo quy định của Pháp luật.
• Nhiệm vụ:
- Đầu mối để xây dựng và bảo vệ đơn giá tiền lương, giao đơn giá tiền lương
hàng năm đến từng chi nhánh…
- Phối hợp với Ban TCCB tập huấn về nghiệp vụ quản lý lao động tiền lương, tổ
chức cán bộ.
-7-
- Xây dựng định mức lao động, xác định cơ cấu lao động đến từng Chi nhánh,
Đơn vị sự nghiệp, Công ty…
• Ban Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
• Chức năng:
• Giúp TGĐ điều hành thông suốt an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt
động nghiệp vụ của công ty.
• Nhiệm vụ:
- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật, quy định của NHNN, của
NHN
0.
Trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực của
NHN
0.
- Báo cáo với TGĐ, HĐTV, Ban Kiểm soát kết quả kiểm tra kiểm toán nội bộ và
nêu những kiến nghị khắc phục.
- Đánh giá mức độ an toàn, kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo
an toàn.
- Đầu mối tiếp nhận các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các ngành đối
với NHN
0.

- Xây dựng và đề xuất trình Tổng giám đốc các biện pháp, giải pháp các công
cụ để chỉ đạo các sở, chi nhánh hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch phát triển đầu tư tín
dụng doanh nghiệp.
- Đề xuất, trình Tổng giám đốc mở rộng dịch vụ tín dụng và thị trường tín dụng
doanh nghiệp trong cả nước.
- Tiếp nhận hồ sơ và trực tiếp thẩm định các dự án vay vốn, bảo lãnh vượt quyền
phán quyết hoặc những dự án do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt nam chỉ định đối với pháp nhân.
- Xây dựng, trình Tổng giám đốc đề án, phương án, đề cương kiểm tra, phân tích
hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ xấu để tìm nguyên nhân và biện
pháp khắc phục.
• Ban Tín dụng hộ sản xuất và cá nhân
• Chức năng:
-9-
• Tham mưu xây dựng nghiệp vụ tín dụng; các quy định về quản lý
và hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh trong nước đối với các khách
hàng là Hộ sản xuất và Cá nhân có quan hệ tín dụng tại sở, chi nhánh, phòng
giao dịch trong hệ thống Công ty TNHH MTV NHNo&PTNT Việt Nam theo
quy định của pháp luật.
• Nhiệm vụ:
- Tham mưu xây dựng mục tiêu, chiến lược, cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp
vụ tín dụng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển tín dụng đầu tư cho Hộ sản
xuất và Cá nhân trong toàn hệ thống.
- Tham mưu cho Tổng giám đốc điều hành lĩnh vực tín dụng Hộ sản xuất và Cá
nhân trong toàn lãnh thổ Việt Nam có quan hệ tín dụng với hệ thống
NHNo&PTNT Việt Nam, thực hiện các dự án từ nguồn vốn khai thác trong
nước và nước ngoài.
- Đề xuất mở rộng thị phần, thị trường tín dụng trong nước đối với Hộ sản xuất
và Cá nhân.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình tài trợ

quả đấu thầu;
- Chỉ đạo, quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; thẩm định và trình Tổng
Giám đốc phát lệnh khởi công và phê duyệt quyết toán các công trình theo phân
cấp uỷ quyền;
- Kiểm tra, kiểm soát thường xuyên quy trình xây dựng cơ bản.
• Ban Quản lý tài sản
• Chức năng:
- Đề xuất chế độ mua sắm;
- Định mức kinh tế, kỹ thuật tài sản cố định và tài sản khác áp dụng trong hệ
thống.
• Nhiệm vụ:
- Tổng hợp kế hoạch mua sắm TSCĐ hàng năm.
- Tổng hợp theo dõi tài sản cố định về hiện trạng, hiện vật trong toàn hệ thống.
-11-
1.2.2.10. Ban QLDA ủy thác đầu tư
• Chức năng:
• Tham mưu thực hiện quản lý các chương trình dịch vụ ủy thác đầu tư
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
• Nhiệm vụ:
- Quản lý và chỉ đạo thực hiện các dự án ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước;
- Đầu mối chỉ đạo thực hiện các dự án ủy thác đầu tư, tổ chức rút vốn, giao vốn
theo dõi đánh giá sử dụng vốn theo từng dự án.
- Quản lý các khoản vốn ủy thác đầu tư của công ty .
- Đề xuất cho TGĐ tiếp nhận, tham gia các dự án ủy thác đầu tư
1.2.2.11. Ban Thống kê và Dự báo kinh tế
• Chức năng:
- Tham mưu trong công tác báo cáo, thống kê, dự báo, khai thác và tích luỹ dữ
liệu theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu
chỉ đạo, điều hành của Hội đồng

• Chức năng:
- Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại;
- Bảo lãnh tín dụng ngoài nước;
- Tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động thanh toán quốc tế.
• Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu phát triển Kinh tế đối ngoại: tổ chức hội thảo, hội nghị, triển lãm,
trao đổi thông tin quốc tế, tham gia tổ chức tiền tệ…
- Đầu mối giao dịch, tiếp nhận các dự án cho vay tài trợ từ các tổ chức Quốc
tế…
- Đầu mối giao dịch với tổ chức nước ngoài về các khoản vay vốn ngắn, trung,
dài hạn…
- Quản lý các khoản vay trả nợ nước ngoài
-13-
1.2.2.14. Ban Đầu tư
• Chức năng:
• Tham mưu trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch, tổ chức, quản lý
hoạt động Đầu tư Thương mại của Công ty TNHH MTV NHNo&PTNT Việt
Nam và các đơn vị thành viên do Công ty TNHH MTV NHNo&PTNT Việt
Nam là chủ sở hữu.
• Nhiệm vụ:
- Xây dựng mục tiêu chiến lược và kế hoạch ĐTTM từ nguồn vốn điều lệ và
quỹ dự trữ (dài hạn và hàng năm) của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Tổ chức thẩm định, tái thẩm định các dự án ĐTTM thuộc thẩm quyền.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTTM, đề xuất phương
án cơ cấu vốn đầu tư ,danh mục đầu tư theo ngành, lĩnh vực và đề xuất biện
pháp nâng cao hiệu quả ĐTTM.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả và đề xuất việc đầu tư mua, bán cổ phần của Công
ty TNHH MTV NHNo&PTNT Việt Nam tại các đơn vị có vốn đầu tư;
- Đề xuất cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc mức góp vốn, mua cổ phần,
liên doanh với các doanh nghiệp.

dịch vụ mới và những sản phẩm, dịch vụ chưa được triển khai thực hiện trong hệ
thống Công ty TNHH MTV NHNo&PTNT Việt Nam;
- Đề xuất giải pháp để phát huy sản phẩm đã có;
- Tổ chức nghiên cứu phân tích kinh tế vùng, miền từ đó xây dựng chiến lược
phát triển đưa các sản phẩm, dịch vụ phù hợp của Công ty TNHH MTV
NHNo&PTNT Việt Nam đến từng vùng, miền nhằm mục tiêu phát triển đảm
bảo kinh doanh an toàn, hiệu quả của Cong ty TNHH MTV NHNo&PTNT Việt
Nam.
Nhiệm vụ:
- Đầu mối xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển sản phẩm, dịch vụ trong hệ
thống NHNo&PTNT Việt Nam trình Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc phê
duyệt.
-15-
- Đầu mối nghiên cứu các loại hình sản phẩm, dịch vụ mới ;
- Tham gia với các đơn vị chức năng có liên quan xây dựng triển khai các sản
phẩm dịch vụ đã có nhưng chưa được áp dụng thực hiện trong hệ thống
NHNo&PTNT Việt Nam
- Xây dựng chiến lược phát triển đưa các sản phẩm, dịch vụ phù hợp đến từng
vùng, miền .
1.2.2.18. Ban Thư ký HĐTV
• Chức năng: Thư ký, giúp việc cho HĐTV và chủ tịch HĐTV
• Nhiệm vụ:
- Dự thảo thông báo, nghị quyết, quyết định thuộc chức năng của HĐTV
- Thừa lệnh HĐTV phối hợp với các Trưởng, phó Ban chuyên môn nghiệp vụ tổ
chức triển khai các thông báo , nghị quyết, quyết định của HĐTV theo quy định.
- Khởi xướng, xắp xếp chương trình công tác
1.2.2.19. Ban Kiểm soát HĐTV
• Chức năng:
-Giám sát hoạt động điều hành của TGĐ, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành
viên về: họat động tài chính, chấp hành pháp luật, điều lệ ngân hàng…

1.2.2.21. Trung tâm thanh toán
• Chức năng:
- Tham mưu phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, trực
tiếp kiểm soát nghiệp vụ thanh toán.
- Điều vốn thanh toán trong toàn hệ thống, quản lý lưu trữ các số liệu kế toán…
• Nhiệm vụ:
- Tổ chức và thực hiện công tác thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng.
- Thực hiện thanh toán vốn giữa các đơn vị thành viên tham gia thanh toán liên
ngân hàng thuộc hệ thống NHN
0
.
- Thực hiện điều vốn để đảm bảo khả năng thanh toán và tiết kiệm vốn.
Tổng hợp và lưu trữ dữ liệu, số liệu kế toán, lập bảng cân đối toàn ngành, cung
cấp các báo cáo thống kê số liệu các mặt nghiệp vụ.
1.3. Đặc điểm hoạt động của công ty
1.3.1. Sản phẩm kinh doanh của công ty
- Sản phẩm tiền gửi linh hoạt
Là một Ngân hàng có mạng lưới Chi nhánh lớn nhất Việt Nam, AgriBank
luôn nâng cao chất lượng dịch vụ và không ngừng gia tăng tiện ích cho khách
hàng. Nhằm tạo cho khách hàng nhiều sản phẩm để lựa chọn khi gửi tiền vào
ngân hàng và rút tiền một cách linh hoạt về thời gian, địa điểm, số tiền để hưởng
lãi suất cao hơn lãi suất trên tài khoản tiền gửi thanh toán thông thường.
- Sản phẩm đầu tư tự động
Với sản phẩm mới “Đầu tư tự động - Lợi ích tự động”, khách hàng tiết
kiệm được thời gian giao dịch, sử dụng có hiệu quả Tiền gửi thanh toán tại Ngân
-17-
hàng nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt vốn Tiền gửi thanh toán. Sản phẩm được
dành cho các tổ chức kinh tế, có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Agribank và
đăng ký mở, sử dụng tài khoản Đầu tư tự động - Lợi ích tự động tại Agribank.
- Sản phẩm chuyển, nhận tiền – Agripay

thực hiện các chức năng của NHTM.
2.1.1. Nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào với
mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như
khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt
buộc do NHNN đề ra. Các nghiệp vụ bao gồm:
-19-
• Tiền mặt tại quỹ: Gồm tiền giấy, tiền kim loại hiện có tại kho của công
ty. Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô hoạt động của
công ty, nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng và còn mang tính chất thời vụ (các
NHTM ở Việt Nam thì mục này chiếm tỷ trọng khá cao từ 15%- 20%, do việc
thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam còn nhiều hạn chế).
• Tiền gửi tại các Ngân hàng khác: Thường là tiền gửi để thanh toán hộ
hoặc đổi lấy các dịch vụ khác như thanh toán giữa các ngân hàng, giao dịch
ngoại tệ, giúp mua chứng khoán.
• Tiền gửi ở NHNN: Gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc (theo quy định của
NHTW) và tiền gửi thanh toán của NHTM trong cùng hệ thống, trong đó:
+ Tiền gửi bắt buộc là số tiền mà các NHNN buộc phải duy trì trên tài khoản
tiền gửi tại NHTW mà không được hưởng lãi, nó được xác định bằng một tỷ lệ
phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi tại một khoảng thời gian nào đó.
Mức dự trữ bắt buộc phụ thuộc vào thời hạn tiền gửi, quy mô, tính chất hoạt
động của NHTM.
R = i * D Chú thích: R : mức dự trữ bắt buộc
i : tỷ lệ dự trữ bắt buộc
D : số dư bình quân tài khoản thuộc đối
tượng dự trữ bắt buộc kỳ xác định.
Ở Việt Nam, Luật NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 0% - 20% trên
tổng số tiền gửi huy động được của các TCTD. Do đó, việc quyết định cụ thể là
bao nhiêu trong từng thời kỳ phụ thuộc vào Thống đốc NHNN muốn điều chỉnh
nền kinh tế thông qua các chính sách tiền tệ như thế nào.

• Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay của từng khách hàng có thể chia thành:
• Cho vay bất động sản
• Cho vay công nghiệp và thương mại
• Cho vay nông nghiệp
• Cho vay các định chế tài chính
• Cho vay cá nhân
• Cho thuê
• Căn cứ kỳ hạn:
• Cho vay ngắn hạn
• Cho vay trung hạn
• Cho vay dài hạn
-21-
• Căn cứ theo mức độ tín nhiệm:
• Cho vay không có TSĐB
• Cho vay có TSĐB
• Căn cứ thời hạn hoàn trả:
- Cho vay hoàn trả một lần
- Cho vay hoàn trả nhiều lần
Căn cứ theo chủ thể cho vay:
- Cho vay đối với chính phủ
- Cho vay Ngân hàng và các Tổ chức Tài chính
- Cho vay các doanh nghiệp
• Cho vay cá nhân
• Nghiệp vụ đầu tư tài chính.
Hoạt động đầu tư hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp NHTM sử
dụng và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động. Đồng thời, nó cũng mang
lại nguồn thu nhập quan trọng cho NHTM, bên cạnh khoản mục cho vay thì đây
là khoản mục đem lại nguồn lợi được đánh giá là quan trọng thứ hai trong Ngân
hàng, đồng thời khoản mục này cũng liên quan và hỗ trợ, bổ sung nhiều cho khả
năng sinh lời của các nghiệp vụ cho vay. Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status