Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI 3
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 3
CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 3
1.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội 3
!
"#$%
&'()*+
&'()*+
&&),- ./0$1*2
1.2. Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Tây Hà Nội 6
&3456"78 9
"#$:
&&;,0<=>?@AB8?$C ?D56?E8
#8(E!"#$F
&&.?>F
&&&8 ?7G5.F
&&%=?@AH
&%"C ?D56?E8 9
"#$
&+C ?D56"78 9
"#$:
&+C ?DIB6*:
&+&JBJ-?7KALM*F
&+%N?$8"*&H
2.1. Định hướng công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam- chi nhánh Tây Hà Nội 67
2.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội 69
&&3B0$ "()C ?D56:F
&&&#B$5C ?D56:F
&&&V7WC ?D;>8DS:F
&&&&V7WC ?D;>8;T1:F
SV: Nguyễn Sỹ Chung Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
&&&%V7WC ?D;>8;KXY$QH
&&&+V7WC ?D>QH
&&&2V7WC ?D()4<=R56Q
&&&:V7WJ<?< 0<BQ&
&&%#BC ?DQ&
&&+B?$?$Z0$C ?DQ%
&&23B7L.DC ?DQ%
2.3. Một số kiến nghị 74
&%3KDW>[$-=M4*Q+
&%&$J7;KDWW 8;Q2
&%%3KDW *Q:
&%+3KD?7W;Q:
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
SV: Nguyễn Sỹ Chung Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
HÌNH:
#*\?]'()+
"#$+
[<:GX'IBE;K:H
[<QGX'IBJ<?< 0<B:H
SV: Nguyễn Sỹ Chung Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, nền kinh tế sẽ không phát triển nếu không có
hoạt động kinh doanh đầu tư. Hoạt động kinh doanh đầu tư được coi là chìa khóa
tiền đề cho sự phát triển. Hoạt động đầu tư hiện nay có rất nhiều hướng và trong đó
kế hoạch hóa đầu tư đã cụ thể hóa các kế hoạch đầu tư. Đầu tư theo dự án được xem
như là một hình thức đầu tư có căn bản nhất ,sẽ đem lại hiệu quả kinh tế.Do đó,đi
cùng với dự án thì công tác thẩm định dự án đầu tư là một khâu trọng yếu trong quá
trình chuẩn bị đầu tư. Vì vậy, chất lượng thẩm định tài chính của công tác thẩm
định sẽ trực tiếp tác động lên các quyết định đầu tư là cấp phép đầu tư và hướng tới
hiệu quả đầu tư.
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Tây Hà
Nội là một trong những chi nhánh của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam,đây là một trong bốn ngân hàng thương mại quốc doanh lớn
nhất Việt Nam hiện nay. Trong những năm qua, tuy phải chịu nhiều tác động ảnh
hưởng của yếu tố bất lợi trong nước cũng như trên thế giới song Chi nhánh vẫn
không ngừng lớn mạnh,Chi nhánh đã và đang có nhiều đóng góp trong sự nghiệp
đổi mới của ngành Bên cạnh những thành công đã đạt được trong hoạt động cho
vay tín dụng trung và dài hạn các dự án đầu tư, Ngân hàng còn gặp không ít khó
khăn và rủi ro. Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả & công tác cho vay đòi hỏi phải tích
cực nâng cao công tác thẩm định dự án. Hoạt động thẩm định dự án đầu tư đang
thực sự đóng một vai trò quan trọng.
Từ thực tế như vậy, với mong muốn góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triển
của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương-Chi nhánh Tây Hà Nội và là nơi
cá nhân đang thực tập, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự
án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Tây Hà Nội”
Chuyên đề này của em chia làm hai phần:
24/02/2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam về việc thành
lập Chi nhánh Ngân hàng Công thương Cầu Diễn.
Ngân hàng đã đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội dựa theo quyết định số 496/QĐ – HĐQT –
NHCT1 ngày 05/08/2009 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam về việc chuyển đổi ,đổi tên chi nhánh NHCT Cầu Diễn thành Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Tây Hà Nội.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà nội là chi
nhánh cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam và là đơn vị đại diện pháp nhân có con dấu
riêng, trực tiếp kinh doanh và hoạch toán nội bộ. Xét về mô hình tổ chức và hoạt
động kinh doanh, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Tây Hà
Nội được thành lập và hoạt động theo sự chỉ đạo, định hướng của Ngân hàng Công
thương Việt Nam.
Sau một thời gian hoạt động, mô hình bộ máy và cán bộ của ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Tây Hà Nội đã và đang từng bước ổn
định và hoàn thiện.
SV: Nguyễn Sỹ Chung 3 Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Trụ sở ngân hàng bao gồm: Ban lãnh đạo, Phòng cho vay khách hàng doanh
nghiệp, Phòng cho vay khách hàng cá nhân, Phòng kế toán, Phòng tiền tệ kho quỹ,
Phòng tổ chức hành chính và các Phòng giao dịch.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức :
1.1.2.1.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng :
Theo quyết định số 151 của HĐQT Ngân hàng Công Thương Việt Nam về
việc chuyển đổi mô hình tổ chức của chi nhánh NHCT theo dự án hiện đại hoá
Ngân hàng và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Công thương chi nhánh Tây
Hà Nội có cơ cấu tổ chức như sau:
Hình1.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương
Chi nhánh Tây Hà Nội
SV: Nguyễn Sỹ Chung 4 Lớp: Kinh tế đầu tư A
vừa
và
nhỏ
P. KH
Doanh
nghiệp
lớn
P. Tổ
chức
Hành
chính
P.
Thẩm
định và
quản lý
rủi ro
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :
Ban lãnh đạo : Đây là Ban đứng đầu, có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn các bộ
phận trong hệ thống và đảm bảo hệ thống hoạt động đúng theo kế hoạch, phát
huy mọi mặt nhằm đạt được kết quả cao nhất.
Phòng khách hàng cá nhân : thông qua việc tiếp cận trực tiếp với các khách
hàng là các cá nhân và cung cấp dịch vụ cho họ, từ đó khai thác và sử dụng
nguồn vốn thu được từ họ một cách hợp lý và hiệu quả.Tại phòng này, các cán
bộ của ngân hàng sẽ giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ của ngân
hàng, tư vấn và giải đáp những thắc mắc cho họ. Ngoài ra, còn có nhiệm vụ
thẩm định khách hàng và cấp tín dụng. Đối với những khách hàng đã làm việc
với ngân hàng, những khách hàng cũ, thì tại đây, ngân hàng sẽ quản lý các
khoản tín dụng đã cấp cho họ.Phòng còn có chức năng kiểm soát, là thực hiện
quản lý, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các phòng giao dịch, quỹ tiết
đó điều tiết, lập ra những báo cáo mang tính tổng hợp.
Tổ rủi ro : tiến hành thẩm định độc lập với những dự án vay vốn tại ngân hàng
để phát hiện rủi ra, đánh giá, xem xét tính khả thi của dự án vay vốn, từ đó góp
phần đưa ra quyết định cho vay hay không. Ngoài ra, phòng còn thực hiện tra
những chứng từ và kế toán hàng ngày (hậu kiểm) để đảm bảo không có sai sót.
1.2. Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội.
1.2.1. Khái quát của các dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội.
Các dự án vay vốn tại Ngân hàng rất đa dạng. Tùy vào đặc trưng của mỗi dự
án để lựa chọn những khoảng thời gian vay vốn linh hoạt,ngắn hạn,trung hoặc dài
hạn.Và đặc biệt đối với những dự án lớn,cho vay tài trợ,thời gian hoàn vốn dài
Ngân hàng sẽ tham gia đồng tài trợ và cho vay hợp vốn.
Ngân hàng luôn đưa việc huy động vốn là nhiệm vụ hàng, bên cạnh đó thì
ngân hàng còn rất xem trọng việc sử dụng đồng vốn đó như thế nào để có hiệu quả
nhất. Nguồn vốn huy động được qua các năm tăng trưởng phản ánh hiệu quả hoạt
động của ngân hàng, chi nhánh không ngừng tiếp tục đẩy mạnh hoạt động cho vay
có hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng và đẩy mạnh quá trình huy động vốn. Huy
động vốn và cho vay vốn hiệu quả là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng.
SV: Nguyễn Sỹ Chung 6 Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Bảng 1.1 : Tình hình cho vay và đầu tư của Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn
2006 – 2009.
Đơn vị tính : tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Đầu tư và cho vay 272 658 925 1156.25
“ Nguồn : Chi nhánh Ngân hàng Công Thương-Tây Hà Nội’’
Hình 1.2:Tình hình cho vay và đầu tư Chi nhánh Tây hà Nội giai đoạn 2006-2009
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội mới được
Cho vay theo thành phần
kinh tế
Số tiền cho vay
(tỷ đồng)
Tỷ trọng trong tổng
dư nợ (%)
Tiêu dùng 219.6875 19
Công nghiệp 197.72 17,1
Thương nghiệp 240 20,7
Dịch vụ 178 15,4
Xây dựng cơ sở hạ tầng 25.4 2,2
Cho vay hợp vốn 249.75 21,6
Cho vay khác 45.7 4
Theo cơ cấu dư nợ cho vay nền kinh tế:
- Dư nợ cho vay không có tài sản đảm bảo chiếm 45% tổng dư nợ
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước chiếm 34% tổng dư nợ
SV: Nguyễn Sỹ Chung 8 Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Phân tích theo cơ cấu ngành kinh tế có thể thấy, những dự án vay vốn tại chi
nhánh rất phong phú và tập trung chủ yếu ở các ngành mũi nhọn như công nghiệp,
thương nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng và cho vay hợp vốn.
Về quy mô của những dự án vay vốn cũng không giới hạn, từ những dự án
vay vốn nhỏ như vay vốn để mua máy móc thiết bị, mở rộng nhà xưởng hay xây
dựng cơ sở hạ tầng theo từng giai đoạn đến những dự án có mức vay lớn hơn như
các dự án tài trợ, hợp vốn,…( Năm 2009, ngân hàng đã tham gia tài trợ cho dự án
Vinasat – vệ tinh đầu tiên của Việt Nam với giá trị gần 250 tỷ đồng).
1.2.2. Triển khai các văn bản pháp lí điều chỉnh hoạt động thẩm định dự án đầu
tư tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương -Chi nhánh Tây
Hà Nội
Hoạt động thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại cổ phần Công
- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 về việc ban hành quy chế
quản lí đầu tư và xây dựng, nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản
lí dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày
29/09/2006 hướng dẫn thi hành luật đấu thầu ,lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật
xây dựng ; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày
06/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Các nghị định sửa
đổi và bổ sung quy chế đầu tư và xây dựng, quy chế đấu thầu.
- Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm
theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước; quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa
đổi,bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng; quyết định số
783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 về việc sửa đổi bổ sung khoản 6 điều 1
quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005; văn bản số 251/NHNN-
CSTT ngày 28/03/2005 hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Quyết định số
127/2005/QĐ-NHNN
- Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng
trong hệ thống Ngân hàng Công thương ban hành kèm theo quyết định số 070/QĐ-
HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006,quyết định số 124/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày
10/05/2006 của Hội đồng quản trị về việc sửa đổi một số điều của Quy định về giới
hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống của Ngân
hàng Công thương ban hành theo quyết định số 070/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày
03/04/2006
SV: Nguyễn Sỹ Chung 10 Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
- Quy định cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế ban hành theo
quyết định số 072/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006;Quyết định số 123/QĐ-
HĐQT-NHCT35 ngày 10/05/2006 của Hội đồng quản trị về việc sửa đổi một số
điều của Quy định cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế trong hệ thống
Ngân hàng Công thương ban hành theo quyết định số 072/QĐ-HĐQT-NHCT35
Quy mô dự
án
Số dự án thẩm định Số dự án cho vay
2008 2009 2010 2008 2009 2010
Dự án vừa và
nhỏ
< 10 tỷ VNĐ 85 112 162 56 92 160
Tốc độ tăng 31,76% 44,64% 34,94% 72,76%
Dự án trung
và dài hạn
> 10 tỷ VNĐ 8 12 22 5 6 11
Tốc độ tăng 50% 83,33% 20% 83,33%
(Nguồn : Phòng thẩm định Chi nhánh Tây Hà Nội)
Từ bảng trên cho thấy số dự án thẩm định và số dự án được cấp duyệt để cho
vay là khác nhau, những dự án không khả thi, không mang lại hiệu quả và nhất là
không đủ khả năng trả nợ sẽ bị loại trừ, do vậy, hàng năm số dự án cho vay bao giờ
cũng nhỏ hơn số dự án thẩm định. Ngân hàng chia các dự án xin vay vốn ra thành 2
loại: dự án vừa và nhỏ là những dự án xin vay vốn dưới 10 tỷ VNĐ và những dự án
lớn hơn 10 tỷ VNĐ được xếp vào dự án trung và dài hạn.
Đối với cả hai loại dự án vừa và nhỏ, trung và dài hạn ta thấy năm 2008 tỷ lệ
tăng trưởng giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu và
số dự án đầu tư cũng giảm mạnh dẫn đến số dự án xin vay vốn của ngân hàng giảm.
Quy trình cho vay theo dự án đầu tư tại Chi nhánh được tóm tắt trong sơ đồ quy
trình cho vay tại phụ lục.
Trong đó, quy trình thẩm định được thể hiện trong sơ đồ sau :
SV: Nguyễn Sỹ Chung 12 Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Hình 1.3: Sơ đồ về quy trình thẩm định dự án vay vốn tại Chi nhánh
Phòng
khách hàng Phòng thẩm định Cán bộ thẩm định
Bước 1 : Hướng dẫn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn và sao gửi hồ sơ
cho Phòng quản lý rủi ro.
Bước 2 : Thẩm định, tái thẩm định khách hàng vay vốn, dự án đầu tư,
biện pháp bảo đảm tiền vay và trình duyệt tờ trình thẩm định, tái thẩm định.
- Thẩm định, tái thẩm định :
Người thực hiện : Cán bộ tín dụng và lãnh đạo phòng khách hàng
Căn cứ thẩm định: Căn cứ vào các tài liệu do khách hàng, phòng giao dịch,
cung cấp, thông tin thu thập được trong quá trình phỏng vấn, kiểm tra thực tế tại nơi
sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn và các thông tin từ các nguồn.
Nội dung thẩm định:
+ Thẩm định/tái thẩm định khách hàng vay vốn : thực hiện theo hướng dẫn tại
quy trình cho vay vốn lưu động.
+ Thẩm định/tái thẩm định dự án đầu tư : thực hiện theo hướng dẫn tính toán
hiệu quả tài chính , khả năng trả nợ của DADT.
+ Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay : thực hiện theo quy trình nhận bảo
đảm tiền vay.
+ Xác định lãi suất cho vay : thực hiện theo quy định về xác định lãi suất huy
động, cho vay của NHCT Việt Nam.
- Lập tờ trình thẩm định:
Người thực hiện : cán bộ tín dụng.
Nội dung thực hiện :
+ CBTĐ lập tờ trình thẩm định/tái thẩm định theo biểu số MS06/TTTĐ – Quy
định về cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế ban hành theo quyết định số
072/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006, ghi rõ ý kiến đề xuất cho vay/không
cho vay và các điều kiện kèm theo ( nếu có), ký trình lãnh đạo phòng.
+ Trong quá trình thẩm định, nếu cần lấy ý kiến tham gia của các phòng ban,
cá nhân khác, CBTĐ báo cáo lãnh đạo phòng để trình Giám đốc hoặc Phó giám đốc
xem xét, quyết định, làm đầu mối chuyển hồ sơ và tổng hợp ý kiến của các phòng
ban, cá nhân theo quy định của Giám đốc/Phó giám đốc Chi nhánh.
+ Nếu dự án đầu tư có quy mô lớn, phức tạp, cán bộ thẩm định báo cáo lãnh
đồng theo quy định của Quy chế hội đồng tín dụng. Trong trường hợp đặc biệt, báo
cáo thẩm định rủi ro có thể gửi đến các thành viên muộn hơn, nhưng phải trước khi
họp.
Bước 3 : thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình duyệt báo cáo kết quả
thẩm định rủi ro tín dụng ( áp dụng cho các trường hợp phải thẩm định rủi
ro theo quy định của Tổng giám đốc hoặc khi người có thẩm quyền quyết định
cho vay yêu cầu)
- Thẩm định rủi ro tín dụng ,lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng.
Người thực hiện : cán bộ quản lí quản lý rủi ro và lãnh đạo phòng quản lí rủi ro
Nội dung thực hiện :
SV: Nguyễn Sỹ Chung 15 Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
+ Nghiên cứu hồ sơ do phòng giao dịch, Phòng khách hàng và điểm giao dịch
cung cấp, phát hiện các dấu hiệu rủi ro, thẩm định rủi ro tín dụng, đánh giá mức độ
rủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro, chịu trách nhiệm về các đề xuất của
mình.
+ Cán bộ quản lý rủi ro lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng theo biểu
số MS08/BCRR – Quy định về cho vay đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế,
ký trình lãnh đạo phòng quản lý rủi ro.
- Kiểm soát và chuyển báo cáo thẩm định rủi ro về Phòng khách hàng, phòng
giao dịch, điểm giao dịch.
Người thực hiện:Trưởng Phòng quản lý rủi ro.
Nội dung thực hiện :
+ Kiểm tra, rà soát hồ sơ trình của CBQLRR và nội dung báo cáo kết quả
thẩm định rủi ro tín dụng của CBQLRR và yêu cầu CBQLRR bổ sung, chỉnh sửa
,làm rõ các nội dung còn thiếu hoặc các thông tin chưa đầy đủ.
+ Sao để giữ lại 01 bản báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng cùng các tài
liệu cần thiết, chuyển bản chính báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng cùng toàn
bộ hồ sơ tín dụng cho phòng giao dịch ,Phòng khách hàng, điểm giao dịch.
Bước 4 : xét duyệt cho vay.
Ví dụ, Chi nhánh đã thẩm định theo trình tự từ tổng quát đến chi tiết, nội dung
thẩm định chủ yếu qua các bước như sau:
Dự án vay vốn đầu tư mua mới tàu của Công ty TNHH Vận tải biển Gia
Thịnh.
Thẩm định tổng quát
+ Về khách hàng vay vốn :
- Tên khách hàng: Công ty TNHH vận tải biển Gia Thịnh.
- Địa chỉ trụ sở: Số526, phường Hòa Cường Nam, Q.Hải Châu, TP Đà nẵng.
- Số ĐKKD: 3205623314 do Sở KH&ĐT Đà nẵng cấp lần đầu ngày 26/8/2003.
- Đại diện Ông Nguyễn Đức Hạnh-Giám đốc công ty
- Vốn điều lệ: 25.312triệu đồng.
+ Về hồ sơ dự án
- Dự án: Đầu tư mua mới tàu 5.245 tấn.
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH vận tải biển Gia Thịnh.
- Mục tiêu dự án: Dự án đầu tư mua tàu 5.245 tấn, dung tích toàn phần: 3.001 GT,
tàu hạn chế cấp I.
- Tổng vốn đầu tư: 82.016 triệu VND:
Vốn cố định: 80.000 triệu VND.
Vốn lưu động: 2.016 triệu VND.
Khi Ngân hàng đã có được cái nhìn bao quát về dự án,Ngân hàng sẽ tiếp tục giai
đoạn thẩm định chi tiết,giai đoạn này Ngân hàng sẽ làm rõ và cụ thể hơn từ điều
SV: Nguyễn Sỹ Chung 17 Lớp: Kinh tế đầu tư A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
kiện pháp lý, tài chính,… của dự án. Đây là một công đoạn quan trọng, đòi hỏi tính
chính xác, đầy đủ. Ví dụ như trong dự án trên, thẩm định chi tiết năng lực pháp lý
cũng như hồ sơ dự án không chỉ dừng lại ở những điểm khái quát như trên mà còn
được triển khai cụ thể hơn.
Thẩm định các hồ sơ liên quan đến doanh nghiệp vay vốn :
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3205623314 ngày 26/8/2003 do Sở
Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà nẵng cấp.
diện kỹ thuật, tài chính, của dự án.
1.2.4.2. Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu :
Nội dung của phương pháp là so sánh và đối chiếu nội dung dự án với các
chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp,
thông lệ trong nước và quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh
để lựa chọn phương án tối ưu. Phương pháp này được tiến hành theo một số chỉ tiêu
sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy
định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ
quốc gia.
- Các tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm dự án mà thị trường đòi hỏi.
- Tiêu chuẩn tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư.
- Tiêu chuẩn định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng,…
Trong quá trình thẩm định CBTD có thể dùng những kinh nghiệm đã có để so
sánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp được chọn.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
- Phân tích và so sánh lựa chọn các phương án tối ưu
- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của nhà
nước…
Khi sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý, các chỉ tiêu dùng để tiến hành so
sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và
doanh nghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móc một cách cứng nhắc.
Sau đây, là ví dụ về phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu.
Trong dự án vay vốn đầu tư dây chuyền, máy móc thiết bị cho thi công trường
do chủ đầu tư là CTCP xây dựng và thương mại Ngân Hà, nhu cầu vốn và cơ cấu
vốn thực hiện dự án như sau :
Như vậy : Tổng vốn đầu tư : 7.526.504.800 đồng
Vốn cố định : 6.925.000.000 đồng
Vốn lưu động : 559.304.900 đồng
lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án. Sau đó, dự kiến một số tình huống
bất trắc có thể xảy ra trong tương lai theo chiều hướng xấu đối với dự án như:giá cả
chi phí đầu vào tăng,vượt chi phí đầu tư và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi
về chính sách thuế theo hướng bất lợi…
SV: Nguyễn Sỹ Chung 20 Lớp: Kinh tế đầu tư A