Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP SeAbank - Pdf 69

Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP SeAbank
1. Khái quát về hoạt động thẩm định tại ngân hàng TMCP SeAbank
1.1 Số lượng dự án đầu tư đã được thẩm định
Trong những năm qua, hoạt động tín dụng đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát
triển của ngân hàng SeAbank . Công tác thẩm định của SeAbank đã hỗ trợ cho hoạt
động tín dụng mang lại hiệu quả cao nhất.
Ngân hàng SeAbank đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, số dự án xin vay
vốn,cũng như số dự án được cho vay đều có sự tăng trưởng vượt bậc.
Bảng 1: Số lượng dự án đầu tư được thẩm định giai đọan 2005-2008
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm
2005
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tốc độ
tăng
định
gốc
Tốc độ
tăng
định
gốc
Tốc độ
tăng định
gốc
Số dự án
thẩm định
Dự án 37 53 143% 150 283% 279 182%
Số dự án
cho vay
Dự án 29 46 158% 133 289% 252 165%

số vốn cho vay hàng trăm tỷ đồng. Không thể không nhắc đến hợp đồng tín dụng của
ngân hàng SeAbank với nhà máy xi măng Chinfon Hải Phòng (do ngân hàng
Vietcombank đầu mối tài trợ) có trị giá 120 triệu USD, khoản vay này được dùng để
đầu tư xây dựng dây chuyền II (tổng mức đầu tư là 160,5 triệu USD), dự án nằm trong
quy hoạch phát triển ngành xi măng đến năm 2010 do Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt.
Dự án đầu tư có độ rủi ro cao. Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài
và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài… nên mức độ rủi ro của hoạt
động đầu tư phát triển thường cao. Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó, có
nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất lượng sản phẩm
không đạt yêu cầu… có nguyên nhân khách quan như giá nguyên liệu tăng, giá bán sản
phẩm giảm, công suất sản xuất không đạt công suất thiết kế…
Do các dự án đầu tư đều mang rất nhiều tiềm ẩn rủi ro vậy nên mỗi dự án ngân
hàng quyết định cho vay đều phải hết sức thận trọng và phải được thẩm định cẩn thận.
1.3 Nguyên tắc và các quy định với hoạt động thẩm định dự án tại ngân hàng
Tài liệu sử dụng để phân tích về phương diện tài chính của khách hàng:
- Báo cáo tài chính, gồm có: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu
có) của 02 năm gần nhất và số liệu về tình hình tài chính ở thời điểm hiện tại.
- Tài liệu tham khảo khác: Báo cáo tình hình công nợ, các khoản phải thu, các
khoản phải trả, hàng tồn kho ...
Nguyên tắc thẩm định, phân tích
Việc thẩm định và phân tích tài chính của khách hàng chủ yếu dựa trên cơ sở các số liệu
do khách hàng cung cấp. Do đó, cần phải thẩm tra căn cứ lập báo cáo tài chính và tính
xác thực của các thông tin, số liệu được cung cấp, cụ thể:
+ Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán.
+ Nguồn số liệu: Được kiểm toán độc lập? Được cơ quan thuế chấp thuận? Do
doanh nghiệp tự lập?
+ Nội dung, số liệu khớp đúng của Báo cáo tài chính.
+ Kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng: Trị giá hàng tồn kho, các khoản phải
thu, các khoản phải trả (cho ai? ở đâu?), tài sản cố định hữu hình, ...để so sánh

tồn tại nguyên nhân).
- Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả.
- Bảo đảm tiền vay
- Xác định phương thức và nhu cầu vay.
- Mua bán chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần chyển đổi để
thanh toán nước ngoài.
- Lãi suất áp dụng cho khoản vay.
- Xem xét điều kiên thanh toán.
2.3 Quyết định cho vay
Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, cán bộ thẩm định lập tờ trình cho
vay kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng.
Trên cơ sở tờ trình của cán bộ tín dụng, kèm hồ sơ vay vốn,xem xét kiểm tra, thẩm định
lại ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo.
Lãnh đạo (tổng giám đốc hoặc người được ủy quyền) xem xét lại hồ sơ do trưởng
phòng thẩm định trình để quyết định :
- Duyệt đồng ý cho vay
- Duyệt cho vay có điều kiện
- Không đồng ý.
- Đưa ra Hội đồng tín dụng tư vấn trước khi quyết định đối với trường hợp
khoản vay lớn hoặc phức tạp theo quy định chi nhánh.
- Trình hội sở chính với trường hợp vượt thẩm quyền chi nhánh.
Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ: số tiền cho vay, lãi suất cho vay,
thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có).
Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định : cán bộ tín dụng căn cứ nội dung phê duyệt
của lãnh đạo để tiến hành các thủ tục sau
- yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ , tài liệu với trường hợp cần bổ sung các
điều kiện vay vốn.
- thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu.
- Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối vay.
Sau đó trưởng phòng thẩm định kiểm soát nội dung, có ý kiến đồng ý hay không đồng ý

Tùy theo nội dung và yêu cầu đối với mỗi dự án mà có các phương pháp thẩm định cụ
thể thích hợp. Ngoại trừ các nội dung có quy định pháp luật, đối với các nội dung khác
đều có những phương pháp cụ thể trong quá trình thẩm định dự án.
Các phương pháp thẩm định dự án cụ thể: Có nhiều phương pháp tuỳ thuộc
vào từng nội dung thẩm định. Xem xét một cách khái quát có 4 phương pháp chủ yếu
được áp dụng trong quá trình thẩm định dự án. Các phương pháp này bao gồm:
Phương pháp 1: Thẩm định dự án theo trình tự
Thẩm định dự án tiến hành theo trình tự từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm
tiền đề kết luận sau.
Thẩm định tổng quát : xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định cảu dự án, qua đó
đánh giá một cách khái quát các nội dung cần thẩm định, tính đầy đủ hợp lệ như : hồ sơ
dự án, tư cách pháp lí…thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu
Trưởng phòng thẩm định Phòng tín dụng
rõ quy mô tầm quan trọng của dự án. Do vậy ở giai đoạn này khó phát hiện vấn đề cần
bác bỏ, cần bổ sung, hoặc sửa đổi. chỉ khi thẩm định chi tiết những sai sót dự án mới
được phát hiện
Thẩm định chi tiết : tiến hành sau thẩm định tổng quát. Thẩm định tiến hành tỉ mỉ, chi
tiết với từng nội dung dự án từ thẩm định các điều kiện pháp lí , đến thẩm định thị
trường, kĩ thuật, tổ chức quản lý, tài chính kinh tế xã hội của dự án. Mỗi nội dung đều
cần đưa ra ý kiến đồng ý hay không thể chấp nhận được hay phải sửa đổi. tuy nhiên
mức độ tập trung của các nội dung có thể khác nhau. Như trogn ngân hàng thì thường
sẽ tập trung vào phân tích các chỉ tiêu tài chính nhiều hơn như hoàn trả vốn vay, chỉ tiêu
lợi nhuận…
Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể là điều kiện tiếp
tục nghiên cứu. nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án
mà không cần thẩm định các nội dung tiếp theo.
Phương pháp 2: So sánh các chỉ tiêu.
Đây là phương pháp phổ biến, đơn giản và rất hay dùng trong thực tế. Các chỉ tiêu
của dự án được đưa ra so sánh với các quy định, các tiêu chuẩn, định mức, các dự án đã
và đang hoạt động. Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và

vật liệu... có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự án. Để sử dụng tốt
phương pháp này, yêu cầu những nhà phân tích cần có các kỹ năng tổng hợp (tổng hợp
các số liệu từ điều tra trực tiếp, gián tiếp hoặc thông qua các thông tin đã thu thập trên
báo chí, tạp chí, Internet, hội thảo, đề án phát triển ngành, quy hoạch địa phương...) sau
đó phải biết phân tích và có thể phải sử dụng các mô hình toán, thống kê để dự báo.
Phương pháp này nếu được sử dụng tốt trong công tác lập và thẩm định dự án sẽ nâng
cao mức độ chuẩn xác của những kết quả tính toán. Phương pháp dự báo có thể áp dụng
tương tự như phương pháp phân tích độ nhạy tuy nhiên các số liệu trong phân tích độ
nhạy được giả định trên cơ sở chủ quan thì các số liệu trong phương pháp này mang
tính khách quan.
4. Nội dung thẩm định
4.1 Thẩm định tính hợp lệ tính đầy đủ của hồ sơ dự án, hồ sơ xin vay vốn
Danh mục hồ sơ vay vốn tại SeABank:
Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của SeABank.
4.1.1 Các tài liệu về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, trách nhiệm
dân sự của khách hàng:
a. Đối với tổ chức :
+ Quyết định thành lập doanh nghiệp;
+ Đăng ký kinh doanh;
+ Giấy phép hành nghề (nếu có);
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động;
+ Quyết định bổ nhiệm người điều hành, kế toán trưởng;
+ Quy chế tài chính (đối với Tổng công ty và các đơn vị thành viên);
+ Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên giao quyền cho Tổng
Giám đốc/Giám đốc ký kết các tài liệu, thủ tục liên quan đến vay vốn, thế chấp, cầm
cố cho SeABank;
+ Giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp xuất, nhập khẩu;
+ Giấy phép hoặc hạn ngạch XNK (nếu có);
b. Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác:
+ Đăng ký kinh doanh (đối với những trường hợp pháp luật có quy định phải đăng ký

- Cá nhân vay vốn là công dân Việt Nam có đủ từ 18 tuổi trở lên.
- Không bị mất hoặc hạn chế năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự (Theo
quy định của Bộ luật dân dự).
- Căn cứ xác định nhân thân: Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân hoặc các loại giấy
tờ về nhân thân khác như Hộ chiếu, Giấy phép lái xe ... hoặc xác nhận của cơ quan,
đơn vị, Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền ...
- Giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp
pháp luật quy định phải có).
Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp vay vốn phải có đầy đủ tư cách pháp nhân (trừ doanh nghiệp tư
nhân) theo quy định của pháp luật.
- Xem xét điều lệ, quy chế về tổ chức hoạt động của doanh nghiệp để nắm rõ
phương thức quản trị, điều hành, xác định người đại diện theo pháp luật trong quan
hệ với các cá nhân, tổ chức (Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Tổng
Giám đốc/Giám đốc). Trường hợp trong điều lệ không quy định thì phải có Nghị
quyết của HĐQT/HĐTV giao quyền cho người đại diện ký kết các tài liệu, hợp
đồng liên quan đến việc vay vốn tại SeABank.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy tờ về sự uỷ quyền vay vốn ..., phải
còn hiệu lực trong thời hạn cho vay.
4.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng
Mô hình tổ chức hoạt động, cơ cấu lao động:
- Quy mô và cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (các xí nghiệp, chi nhánh,
đơn vị trực thuộc ...).
- Số lượng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp, lao
động thường xuyên và không thường xuyên.
- Thu nhập bình quân của người lao động (lương, các khoản phụ cấp, thưởng ...)
Ngành nghề kinh doanh:
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển của
ngành.
- Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề

4.3.2 Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm:
Nhu cầu cung cấp sản phẩm, dự báo nhu cầu tương lai.
Nguồn cung cấp đầu vào của dự án.
Khả năng cạnh tranh sản phẩm và các đối thủ cạnh tranh
Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.
4.3.3 Thẩm định về phương diện kỹ thuật của dự án:
Quy mô sản xuất: Công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm.
Dự kiến tiến độ triển khai dự án và tính hợp lý về việc thực hiện.
4.3.4 Phân tích rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro:
Khả năng rủi ro:
+ Rủi ro cơ chế chính sách và môi trường kinh tế vĩ mô: Ưu đãi đầu tư, chính sách thuế,
lạm phát, tỷ giá ...
+ Rủi ro trong quá trình xây dựng, hoàn thiện: Không đúng thời hạn, không phù hợp với
các thông số tiêu chuẩn ...
+ Rủi ro thị trường và nhà cung cấp.
+ Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì.
+ Các loại rủi ro khác.
Các biện pháp phòng ngừa rủi ro.
4.3.5 Phân tích về phương diện tài chính và tính hiệu quả của dự án:
Thẩm định về phương diện tài chính:
Thẩm định về phương diện tài chính thực chất là thẩm định về chi phí sản xuất kinh
doanh, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án, từ đó đánh giá tính hiệu quả của dự
án đầu tư.
Việc xác định giá thành sản phẩm của dự án trước hết căn cứ vào chi phí sản xuất kinh
doanh hàng năm. Cán bộ thẩm định cần đi sâu kiểm tra tính đầy đủ của các yếu tố chi
phí trong giá thành sản phẩm. Các định mức sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệu
trên một đơn vị sản phẩm, đơn giá … có hợp lý không?
Đối với doanh thu của dự án, cũng cần xác định rõ theo từng năm dự kiến. Lưu ý cần
tính toán đầy đủ các nguồn thu như: Doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, các
nguồn thu khác.

cho đến khi hoàn chỉnh.
Bảng tính trung gian
Bảng 3: Bảng tính chi phí
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3...
Nguyên vật liệu chính
Nguyên vật liệu phụ
Chi phí nhân công, BHXH, BHYT
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Chi phí thuê đất
Chi phí điện, nước, điện thoại
Chi trả lãi vay
Chi phí khác
Tổng cộng chi phí
Bảng 4: Bảng tính doanh thu
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3...
Công suất thiết kế
Sản lượng dự tính
Giá bán dự tính
Doanh thu dự tính
Bảng 5: Bảng tính khấu hao
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3...
1. Nhà xưởng:
7 Nguyên giá
8 Đầu tư thêm
trong kỳ
9 Khấu hao trong
kỳ
10 Khấu hao luỹ
kế

chỉ tiêu tài chính cơ bản như NPV, IRR, ROI, T
hv
.... Từ đó so sánh với các doanh
nghiệp, các dự án khác cùng ngành nghề và lĩnh vực hoạt động tương tự hoặc các chỉ
tiêu phổ biến trên thị trường để kết luận tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư.
Bảng 6: Bảng chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả và khả thi của dự án
Chỉ tiêu
ROI : Doanh lợi tổng vốn đầu tư.
T
hv
: Thời gian hoàn vốn đầu tư
NPV : Giá trị hiện tại ròng của dự án
IRR : Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ
Đối với các dự án đầu tư dài hạn, việc tính toán hiệu quả kinh tế của các dự án dựa trên
cơ sở xác định giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) về cơ bản
đã phản ánh trung thực tình hình tài chính và tính khả thi của dự án.
Nhưng đối với các dự án cho vay vốn trung hạn để sửa chữa máy móc thiết bị, mua
sắm phương tiện vận tải, lắp đặt thêm dây chuyền ... thì việc xác định NPV và IRR gặp
tương đối khó khăn và phức tạp. Vì vậy, đối với trường hợp này, thực tế thường sử
dụng các công cụ tài chính để đánh giá là ROI và T
hv
,vừa đơn giản vừa đảm bảo chất
lượng.
Doanh lợi vốn đầu tư: ROI
ROI =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 %
Tổng vốn đầu tư
ý nghĩa: ROI phản ánh khả năng sinh lời của tổng vốn đầu tư vào dự án, nói cách
khác, nó cho biết 100 đồng vốn đầu tư dự kiến sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

i
i
n
i
i
rCirBiNPV
00
)1()1(
Trong đó:
+ Bi – là dòng tiền vào (thu) của dự án năm thứ i : Bao gồm khấu hao cơ bản, lãi
vay vốn cố định và lợi nhuận ròng qua các năm.
+ Ci – là dòng tiền ra (chi) của dự án năm thứ i : Bao gồm vốn đầu tư chi ra trong
các năm theo tiến độ của dự án và các khoản sửa chữa lớn tài sản cố định theo định kỳ.
+ r – là lãi suất chiết khấu : Thường được xác định bằng lãi suất bình quân của các
nguồn vốn tham gia vào dự án.
+ n – là thời gian của vòng đời dự án.
Dự án có tính khả thi chỉ khi: NPV > 0.
Chú ý: Trong khi tính toán NPV, nếu vốn đầu tư được thực hiện trong nhiều năm (dòng
tiền ra) thì giá trị của vốn đầu tư cũng phải quy về năm gốc (năm hiện tại). Để tiện tính
NPV, thường sử dụng các bảng niên kim tính sẵn (xem phần phụ lục) hoặc sử dụng
công thức hàm tài chính trong bảng tính EXCEL (phương pháp phổ biến hiện nay).
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ: IRR
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án
bằng 0 (NPV = 0).
Công thức xác định:
IRR = r1 +
(r2 –
NPV1
NPV1 - NPV2
- Phương pháp tính IRR:

Thời gian XDCB (thi
công, lắp đặt)
+
Thời gian vận hành
thử
Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian được tính kể từ khi DN trả món nợ đầu tiên cho
đến khi trả hết nợ Ngân hàng.
Thời
hạn trả
nợ
= Mức cho vay
Khấu hao TSCĐ hình
thành từ vốn vay
+
Lợi nhuận ròng
dùng trả nợ
+
Nguồn khác
(nếu có)
Trong đó:
Khấu hao TSCĐ
hình thành từ vốn
vay
= Giá trị TSCĐ đầu tư bằng vốn vay x Tỷ lệ KHCB TSCĐ
=
Giá trị TSCĐ Giá trị TSCĐ x Tỷ lệ vốn vay x Tỷ lệ
KHCB TSCĐ
Nguồn khác (nếu có): là các nguồn vốn hợp pháp khác của DN để trả nợ. Chẳng hạn
các khoản thu từ các tài sản sinh lợi khác của DN, vốn góp dự tính...
5. Nghiên cứu tình huống thẩm định dự án đầu tư cụ thể “Dự án bổ sung vốn

+ Cáp điều khiển
+ Cáp tàu thủy ( Giai đoạn II của dự án)
- Quy mô của sản phẩm: Công suất dự kiến của nhà máy là 16.000 tấn/năm, cụ
thể:
+ cáp trung thế : 1.500 km
+ Cáp hạ thế : 2.000 km
+ Cáp điều khiển : 1.500 km
+ Cáp trần : 800 tấn
+ Cáp tàu thủy : 2.000 km ( Giai đoạn II)
Địa điểm : Khu công nghiệp tỉnh Nam Định
- Tiến độ thực hiện : Quý I năm 2008: thực hiện lập dự án, thẩm định dự án đầu tư và
các thủ tục cần thiết khác để tiến hành thực hiện dự án
Từ Quý I năm 2009 đến hết quý I năm 2010: xây dựng nhà điều hành, phân
xưởng chính, kho vật tư, nhà ăn cán bộ công nhân viên, nhà để xe, nhà vệ sinh, nhà bảo
vệ và hoàn thiện toàn bộ công trình
Quý II năm 2010 đến hết quý III năm 2010 thực hiện chạy thử và hiệu chỉnh
máy, bàn giao công nghệ.
STT Thời gian xây dựng Giá trị Tỷ lệ
1 Năm 2008 30,000,000,000 Đồng 10.02%
2 Năm 2009 175,606,083,490 Đồng 58.65%
3 Năm 2010 93,831,178,639 Đồng 31.34%
Tổng cộng 299,437,262,129 Đồng 100%
- Nguồn vốn đầu tư: + Vốn tự có: 169.437.262.129 đ
+ Vốn vay thương mại: 130.000.000.000 đ
- Số tiền đề nghị vay: 130.000.000.000đ ( Một trăm ba mươi tỷ đồng)
- Hình thức vay: vay dài hạn
- Mục đích: Thanh toán phần xây dựng cơ bản, mở LC nhập khẩu dây chuyền thiết bị.
- Thời hạn: 10 năm, trong đó ân hạn 1 năm
- Lãi suất: 10.5%/ năm
- Tài sản đảm bảo: Là tài sản hình thành từ vốn vay bao gồm toàn bộ dây chuyền máy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status