Đầu tư phát triển tại các Khu công nghiệp Bắc Ninh Thực trạng và giải pháp - Pdf 26

Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
MỤC LỤC
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VĐT : Vốn đầu tư
ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ODA : Đầu tư gián tiếp nước ngoài
BVMT : Bảo vệ môi trường
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
I. BẢNG
Bảng 1.1Tổng vốn đầu tư phát triển các KCN phía Bắc 2008-2012 Error:
Reference source not found
Bảng 1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN Bắc Ninh phân theo
nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2012 Error: Reference source not found
Bảng 1.3Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Bắc Ninh phân theo
nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2012 Error: Reference source not found
Bảng 1.4 Giá trị xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong các KCN phía
Bắc giai đoạn 2008 - 2012 (tr USD) Error: Reference source not found
Bảng 1.5. FDI chia theo năm từ 2008 – 2012 Error: Reference source not
found
Bảng 1.6.Dự án chia theo khu vực Error: Reference source not found
Bảng 1.7.Một số chỉ tiêu kết quả khu vực FDI tỉnh Bắc Ninh 1997 – 2005 Error:
Reference source not found
II. BIỂU ĐỒ

Chương I : Thực trạng đầu tư phát triển tại các Khu công nghiệp Bắc Ninh
Chương II: Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển tại
các Khu công nghiệp Bắc Ninh
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
1
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ BẮC NINH
1. Khái quát tình hình đầu tư phát triển KCN thành phố Bắc Ninh
1.1. Đầu tư phát triển Kinh tế - xã hội của Bắc ninh có ảnh hưởng
đến đầu tư phát triển KCN
1.1.1. Tổng quan tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh
1.1.1.1.Kinh tế
Bước vào năm 2012, tỉnh Bắc Ninh vừa tròn 5 năm tái lập, nhìn lại
chặng đường 5 năm xây dựng và phát triển, mặc dù còn nhiều khó khăn và
thách thức, song tỉnh Bắc Ninh đã nỗ lực phấn đấu giành được những thành
tựu quan trọng: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mức độ cao; bình quân
mỗi năm tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 13,5% trong đó khu vực nông nghiệp
tăng 6%; khu vực công nghiệp xây dựng cơ bản tăng 22%; khu vực dịch vụ
tăng 12,5 mỗi năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công
nghiệp hoá - hiện đại hoá: Tỷ trọng công nghiệp xây dựng cơ bản tăng nhanh
từ 23,7% năm 1997 lên 47,8% năm 2011; Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 45%
năm 2008 xuống còn 23,6% năm 2012.
TT Chỉ tiêu Đv. tính năm 2008 năm 2012
So sánh
(%)
a b c 1 2 3 = 2 / 1
1
Tăng trưởng

Việc đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh trong các KCN bao gồm cả sản
xuất công nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho việc sản xuất công nghiệp. Các
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
3
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
ngành công nghiệp được đầu tư chủ yếu hiện này là điện tử, cơ khí,…chiếm hơn
50% tổng vốn đầu tư cho các ngành công nghiệp trong KCN.
Các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia và KCN với mục đích
được thụ hưởng những cơ chế, chính sách ưu đãi và các điều kiện hoàn hảo về
hạ tầng, kỹ thuật nhằm phát triển thị trường cho sản phẩm của doanh nghiệp
mình, đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới. Những ưu đãi và điều kiện này
chỉ là điều kiện cần, sự phát triển thị trường còn đòi hỏi các doanh nghiệp
phải nâng cao trình độ công nghệ sản xuất cho xuất khẩu.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các KCN phát triển ngày càng cao,
tạo ra những sản phẩm có chất lượng, có sức cạnh tranh lớn với các sản phẩm
từ nước ngoài. Hơn nữa, các sản phẩm sản xuất trong KCN đều là những sản
phẩm tinh chế (đã qua quá trình chế biến) nên đóng góp không nhỏ vào việc
sản xuất khẩu hàng hóa thô.
Cơ sở hạ tầng được đầu tư cải tạo, nâng cấp khá đồng bộ bao gồm: điện,
đường, trường, trạm và các cơ sở phúc lợi xã hội khác.
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở cả nông thôn và thành thị
được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người một năm tăng từ 250 USD
(1997) lên 630 USD (năm 2008); trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; đặc
biệt thành tựu năm 2012 vừa qua đã ghi đậm dấu ấn về một chặng đường phát
triển 5 năm của tỉnh, cùng cả nước vững bước trên con đường hội nhập và
thực hiện tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Trong một tương lai không xa, Bắc Ninh sẽ trở thành một tỉnh công
nghiệp. Trong đó, có một khu công nghiệp chế biến lớn và hiện đại, một vùng
nông sản hàng hoá chất lượng cao. Một trung tâm thương mại sầm uất; Một
hệ thống giáo dục đào tạo từ mầm non đến cao đẳng, đại học tiên tiến; Một

SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
5
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
ở Đại Phúc, hội rước nước làng Thị Cầu (phường Thị Cầu), hội hát Quan họ
làng Ó (khu Xuân ổ), Khả Lễ, Bồ Sơn (phường Võ Cường)
Là một thành phố trẻ nhưng giàu truyền thống văn hoá, thành phố Bắc
Ninh có điều kiện quy hoạch, xây dựng đô thị bài bản theo hướng hiện đại,
phát triển tiềm năng về thương mại dịch vụ, công nghiệp – TTCN. Những
năm gần đây, thành phố Bắc Ninh đã có những bước phát triển vượt bậc, hệ
thống cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ theo
cấu trúc của một đô thị hiện đại, đời sống nhân dân, trình độ dân trí ngày
càng được nâng cao. Phấn đấu đến năm 2015 thành phố Bắc Ninh trở thành
đô loại I.
Bên cạnh các điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội, Chính phủ đã ban
hành rất nhiều chính sách để khuyến khích thu hút đầu tư. Đây đều là những
chính sách thông thoáng tạo nhiều điều kiện ưu đã khi đầu tư vào các tỉnh
phía Bắc như:
- Đối với các dự án khuyến khích đầu tư và đặc biệt khuyến khích đầu
tư, có quy mô lớn (từ 50 triệu USD trở lên) và sử dụng nhiều diện tích đất (từ
5 ha trở lên) miễn tiền thuê đất từ 07 năm đầu (không tính thời gian xây dựng
cơ bản) và giảm 50% trong 03 năm tiếp theo.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian dài đối với dự án khuyến khích và
đặc biệt khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực đang cần để tạo nên những
bước đột phá làm động lực phát triển nền kinh tế- xã hội của khu vực.
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài ứng tiến đền bù, giải phóng mặt
bằng để xây dựng công trình dự án, thành phố cho phép trừ số tiền chi phí
ứng trước đó vào tiền thuê đất, tương ứng giữa tổng số tiền chi phí với thời
gian thuê đất (trên cơ sở giá thuê đất cơ bản)
- Hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào được chính quyền hỗ trợ đầu tư .
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A

Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
Một trong những cơ chế đáng lưu ý, được các nhà đầu tư đặc biệt là các
nhà đầu tư nước ngoài hoan nghênh đó chính là cơ chế “một cửa”. Cơ chế này
đã giảm bớt được những thủ tục phiền hà, cồng kềnh cũng như rút ngắn được
thời gian xin cho phép đầu tư. Từ sau khi ban hành cơ chế “một cửa” số dự án
đầu tư cũng như giá trị đầu tư không ngừng tăng lên tạo điều kiện cho sự phát
triển của các KCN .
1.1.1.2. Văn hóa - Xã hội
Từ cuối năm 2008 và đặc biệt năm 2009 tình hình đầu tư hạ tầng KCN
vào Bắc Ninh rất khởi sắc. UBND tỉnh đã có văn bản giao các chủ đầu tư các
KCN như: Tập đoàn ORIX (Nhật Bản) làm chủ đầu tư hạ tầng KCN Yên
Phong 2; Tập đoàn Foxconn (Hon Hai) làm chủ đầu tư KCN Đại Kim; Tổng
Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị - HUD (Bộ Xây dựng) làm chủ đầu tư
KCN Thuận Thành 1; Công ty Cổ phần đầu tư Trung Quý - Ninh Thuận và
Công ty Khai Sơn chủ đầu tư KCN Thuận Thành 3. Công ty TNHH liên
doanh KCN Việt Nam - Singapore chủ đầu tư KCN VSIP Bắc Ninh. Đặc biệt
đầu tháng 12/2008 sẽ diễn ra Lễ khởi công KCN VSIP Bắc Ninh với sự
chứng kiến của Lãnh đạo Chính phủ Việt Nam và Singapore.
Ngoài ra còn có rất nhiều nhà đầu tư khác đăng ký đầu tư hạ tầng vào
các KCN Bắc Ninh dự kiến phát triển.
Nếu như trước năm 2008 đầu tư hạ tầng là các doanh nghiệp trong nước
thì đến năm 2008 Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã hướng vào
các nhà đầu tư nước ngoài là những tập đoàn lớn. Điều này mở ra cơ hội mới
trong việc thu hút đầu tư các dự án thứ cấp vào các KCN Bắc Ninh.
Năm 2007 Ban quản lý các KCN Bắc Ninh đã cấp Giấy chứng nhận đầu
tư cho 05 dự án đầu tư hạ tầng KCN với tổng vốn đầu tư đăng ký 2.065 tỷ
đồng và 80 triệu USD. Đó là: KCN Quế Võ 2 (490 tỷ đồng), KCN Quế Võ
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt

tư trong đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nguồn vốn quan
trọng. Nhằm thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư vào tìm hiểu cơ hội, đầu tư
tại tỉnh Bắc Ninh. Trong gần 10 năm qua đã đạt được một số kết quả nhất
định như sau:
Thời kỳ 2005 ÷ 2010, tỉnh Bắc Ninh đã thu hút được 45 dự án đầu tư
trực tiếp nước ngoài, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 332.447.903 USD (bảng
1). Trong đó đầu tư vào các Khu công nghiệp tập trung có 34 dự án, với tổng
số vốn đầu tư đăng ký đạt 170.662.403 USD. Còn lại 11 dự án FDI ngoài Khu
công nghiệp, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 161.785.500 USD.
Bắc Ninh là miền quê của chùa, tháp, lăng miếu, đền đài, quê hương của
lễ hội và sinh hoạt văn hoá dân gian nổi tiếng. Nét nổi bật trong truyền thống
văn hiến của người Kinh Bắc là truyền thống hiếu học và khoa bảng. Trong
thời phong kiến, suốt hơn 800 năm khoa cử chữ Hán, Bắc Ninh là nơi sản
sinh ra hơn 600 vị tiến sỹ. Trong đó có rất nhiều người đã thành các nhân vật
lịch sử, danh nhân văn hoá như Lê Văn Thịnh, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn
Đăng Đạo, Nguyễn Công Hoan, Nguyễn Cao, Họ không chỉ là những nhà
chính trị, quân sự, ngoại giao và còn là những nhà văn, nhà thơ tiêu biểu cho
nền văn hiến Kinh Bắc.
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
10
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
1.2. Tăng quy mô hình thành đầu tư phát triển KCN
Bảng 1.1Tổng vốn đầu tư phát triển các KCN phía Bắc 2008-2012
ĐVT 2008 2009 2010 2011 2012
VĐT phát triển Tỷ USD 3.12 3.93 6.83 10.12 13
Tốc độ tăng liên hoàn % 26 74 48 28
Tốc độ tăng định gốc 26 119 224 316
Nguồn: Vụ Quản lý các Khu kinh tể - Bộ Kế hoạch và đầu tư
Biểu đồ 1.1Tổng vốn đầu tư phát triển các KCN phía Bắc 2005-2009
(tỷ USD)

VĐT trong nước Tỷ đồng 4.768 6.043 10.352 16.707 12.944,6
Tốc độ tăng % 26,74 71,31 61,39 -22,52
VĐT nước ngoài Tỷ USD 8.037 7.526 12.433 27.646 21.688,8
Tốc độ tăng % -6,36 65,20 122,36 -21,55
Nguồn: Vụ Quản lý các Khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bảng 1.3Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Bắc Ninh phân
theo nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2012
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
12
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
2008 2009 2010 2011 2012
Tổng 100 100 100 100 100
VĐT trong nước 37 45 46 38 37
VĐT nước ngoài 63 65 54 62 63
Nguồn: Phòng Kinh Tế Xã Hội - Sở Kế hoạch và Đầu tư
Biểu đồ 1.2Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN Bắc Ninh phân
theo nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2012 (Tỷ USD)
Nguồn: Phòng Kinh Tế Xã Hội – Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trong năm 2009, 34.153,48 tỷ đồng đã được đầu tư vào việc xây dựng
cơ sở hạ tầng. Vốn đầu tư này chủ yếu vẫn là từ nguồn vốn của các nhà đầu tư
nước ngoài (1,35 tỷ USD năm 2009). Năm 2009, do phần lớn các KCN đã
gần như hoàn thành giai đoạn xây lắp và bắt đầu đi vào giai đoạn khai thác,
các KCN mới hình thành cũng không nhiều, vì vậy vốn đầu tư cho xây dựng
hạ tầng đã giảm hơn so với các năm trước.
* Đầu tư cho bảo vệ môi trường trong KCN:
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
13
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
Đây là một trong những hạng mục quan trọng của đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, nhưng hiện nay vấn đề này chưa được quan tâm một cách

Khu công nghiệp Yên Phong thuộc huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, là
một phần của dự án Tổ hợp Khu công nghiệp – Đô thị Yên Phong, với quy
mô của đô thị loại V, dân số khoảng 45.000 người. Đây là Khu công nghiệp
tập trung đa nghành, tiếp nhận các dự án đầu tư cơ sở sản xuất kinh doanh
không gây ô nhiễm môi trường, bao gồm các nghành nghề sau: Dược phẩm,
thuốc thú y, thức ăn gia súc, công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng tiêu dùng, công
nghiệp vật liệu xây dựng và cơ khí.
Đây là dự án do Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng (Viglacera)
(Bộ xây dựng) làm chủ đầu tư theo văn bản số 303/TTg-CN ngày 20 tháng 02
năm 2006 của Thủ tướng chính phủ cho phép thành lập và đầu tư. KCN được
xây dựng hiện đại, đồng bộ, đảm bảo điều kiện về phát triển công nghiệp và
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
15
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
bảo vệ môi trường, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, sản xuất công nghiệp và kinh
tế- xã hội của tỉnh Bắc Ninh phù hợp với chủ trương Công nghiệp hóa, hiện
đại hóa của Đảng và nhà nước. Tạo tiền đề cho sự phát triển các khu đô thị
mới, góp phần đẩy nhanh tiến tình đô thị hóa của tỉnh Bắc Ninh.
Diện tích quy hoạch tổng thể Khu công nghiệp khoảng 761ha, trong đó:
+Giai đoạn 1 là 351.33ha.
+ Giai đoạn 2 là 410ha (dự kiến khởi công xây dựng vào Q4/2008).
Cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 1
STT LOẠI ĐẤT
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
1 Đất khu điều hành và dịch vụ công cộng 15.16 4.32
2 Đất các xí nghiệp công nghiệp, kho tàng 220.57 62.78
3 Đất đường giao thông 63.39 18.04
4 Đất cây xanh, mặt nước 38.43 10.94

Đây là Khu công nghiệp tập trung gồm các ngành sản xuất công nghiệp
ít gây ô nhiễm độc hại:Công nghiệp công nghệ cao: máy tính và các sản phẩm
linh kiện đi kèm; công nghiệp thông tin nối mạng truyền dẫn; công nghiệp
điện tử, tiêu dùng cao cấp…
Khu công nghiệp, được chia thành hai khu chức năng riêng biệt:
- Khu công nghiệp: Bố trí ở phía Đông với diện tích 252,184 ha và có
dải cây xanh cách ly với khu đô thị và dân cư lân cận.
+ Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và kho tàng: Chiếm khoảng
59,9 % diện tích Khu công nghệp.
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Các công trình trạm biến thế
110/22KV; trạm sử lý nước ngầm: trạm sử lý nước thải được bố trí thuận tiện
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
cho việc đáp ứng các nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiếp cận thuận tiện ccác
nguồn cung cấp và nguồn xả, đảm bảo về điều kiện môi trường.
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Các công trình trạm biến thế
110/22 KV: trạm khai thác và sử lý nước ngầm: trạm sử lý nước thải đực bố
trí thuận tiện cho việc đáp ứng các nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiếp cận thuận
tiện các nguồn cung cấp và nguồn xả, đảm bảo về điều kiện môi trường.
+ Đất cây xanh có diện tích tối thiểu 16.6%. Diện tích cây xanh trong
khu vực được bố trí tập trung và phân tán các dải cây xanh cách ly.
+ Đất giao thông: các tuyến giao thông trong Khu công nghiệp được bố
trí theo dạng ô cờ với trục giao thông chính từ tây sang đông. Đảm bảo cho
việc tiếp cận thuận lợi các ô đất xây dựng. Hệ thống giao thông trong khu
công nghiệp không những đáp ứng nhu cầu về vận chuyển mà còn có ý nghĩa
là các trục tổ hợp không gian, đảm bảo cho không gian kiến trúc cảnh quan
của Khu công nghiệp trật tự và thống nhất.
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
18

và Quế Võ với tổng diện tích 796ha (khu công nghiệp Tiên Sơn 600 ha; Khu
công nghiệp Quế Võ 196 ha), đã có 46 dự án đăng ký đầu tư với tổng vốn
đăng ký là 174,5 triệu USD và 1.264,2 tỷ VNĐ. Một số dự án đã đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Tỉnh đã quy hoạch 18 cụm công
nghiệp làng nghề và đa nghề, trong đó 4 cụm công nghiệp chuyên sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
vừa và nhỏ, cụm công nghiệp làng nghề đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật, sẵn
sàng mời đón các nhà đầu tư vào thực hiện đầu tư.
Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 2588924 triệu đồng, tăng
hơn 23% so với năm 2000. Số doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh là 47,
trong đó doanh nghiệp trung ương: 16, doanh nghiệp địa phương: 31. Doanh
thu của các doanh nghiệp nhà nước (năm 2001) là 2594447 triệu đồng. Số
doanh nghiệp ngoài quốc doanh 525 (bao gồm công ty TNHH: 327, công ty
cổ phần: 19, doanh nghiệp tư nhân: 179). Vốn đăng ký của các doanh nghiệp:
1.235.626 triệu đồng. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 12 doanh
nghiệp với tổng vốn đầu tư đăng ký theo giấy phép cấp là 154.138.000 USD.
Hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có sự tham gia của
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài (FDI), các hợp tác xã thương mại và hộ kinh doanh cá
thể. Về kinh doanh nội địa: Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ trên thị
trường xã hội tăng bình quân 13,5% từ năm 1997-2001, năm 2001 đạt 1.765
tỷ đồng, ước năm 2002 đạt 2,100 tỷ đồng. Về kinh doanh xuất nhập khẩu:
năm 1997 kim ngạch xuất khẩu địa phương đạt 11,7 triệu USD; năm 1998 đạt
31 triệu USD; năm 1999 đạt 29,6 triệu USD; năm 2000 đạt 49,8 triệu USD;
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
20
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Bạch Nguyệt
năm 2001 đạt 38,8 triệu USD; năm 2002 ước đạt 39,3 triệu USD. Kim ngạch
nhập khẩu tăng bình quân 23% năm (1997 - 2001), năm 2002 ước đạt 55 tr
iệu USD.

đầu tư được hưởng các chế độ ưu đãi về:
- Ưu đãi về giá cho thuê đất; miễn, giảm và thời hạn nộp tiền thuê đất
- Được hỗ trợ tiền đền bù thiệt hại về đất khi giải phóng mặt bằng
- Hỗ trợ về vốn cho doanh nghiệp
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương
Ngoài những ưu đãi trên, UBND tỉnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
vay vốn ưu đãi để đầu tư; ưu đãi cho thành lập doanh nghiệp chế xuất trong
KCN; ưu đãi cho các doanh nghiệp thành lập mới và di dời vào khu công
nghiệp; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp về xúc tiến thương mại, khai thác
thị trường
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, phát huy những ưu điểm, lợi thế,
đồng thời khắc phục những hạn chế còn tồn tại.
- Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng vào một số vùng trọng điểm cần định
hướng đầu tư.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về môi trường và cơ hội đầu tư tại tỉnh Bắc
Ninh tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài nắm bắt các
thông tin cần thiết và tiếp súc trao đổi về dự án đầu tư.
- Có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công tác
theo dõi, quản lý dự án. Tăng cường mối quan hệ giữa Trung ương và địa
phương trong việc xúc tiến các dự án đầu tư vào tỉnh.
- Hoàn thiện về thể chế và có những hướng dẫn cụ thể liên quan đến
SV: Trương Văn Toàn Lớp: Kinh tế Đầu tư 51A
22

Trích đoạn Giải pháp xúc tiến đầu tư: Phân cấp, phân công loại hình đào tạo Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động: 1 Nhà ở cho người lao động Nâng cao đời sống cho người lao động.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status