Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
Trang
Phần một: Mở đầu 2
Phần hai: Nội dung 5
1.Cơ sở lý luận 5
1.1. Ảnh hưởng của sâu bệnh đối với cây trồng 5
1.2. Đặc điểm cây rau màu và sâu bệnh hại rau mà 5
1.2.1. Đặc điểm chung của rau
màu 5
1.2.2. Sâu hại rau màu 6
2. Nội dung 8
2.1. Các phương pháp phòng trừ sâu hại 9
2.1.1. Phương pháp cơ giới, vật
lý 9
2.1.2. Phương pháp hóa học 10
2.1.3. Phương pháp canh tác 11
2.1.4. Phương pháp sinh học 13
2.1.4.1. Sử dụng giống kháng sâu hại 13
2.1.4.2. Sử dụng thiên địch và các hợp chất sinh học 14
2.1.4.3. Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học 15
2.1.4.3.1. Kết quả 15
2.1.4.3.2. Ưu điểm 16
2.1.4.3.3. Nhược
điểm 16
2.1.4.3.4. Sản phẩm thuốc trừ sâu trên thị trường 17
2.2. Kiểm dịch thực vật 19
2.3. Tác hại của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đối với môi trường 19
2.3.1. Thuốc bảo vệ thực vật gây hại đến sức khỏe 19
2.3.2. Tác hại đối với môi trường 20
2.3.2.1. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và vấn đề ô nhiễm môi trường 21
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
sinh viên làm quen với phương pháp học tập và nghiên cứu theo nhóm, tập hợp
được sức mạnh của toàn nhóm, tập cho các bạn có được tinh thần học hỏi, suy luận
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
3
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
khoa học, có thể mở ra những hướng suy luận hợp logic và đi sâu vào thực tiễn của
cuộc sống
1.2.2. Yêu cầu:
Bài tiểu luận tiến hành nhằm tìm hiểu về vấn đề thuốc bảo vệ thực vật và các tác
động của nó đối với môi trường và ngành nông nghiệp như thế nào, và các biện
pháp khắc phục trong việc sữ dụng thuốc bảo vệ thực vật hiện nay ở Việt Nam và
cụ thể là vùng Đồng Bằng sông Cửu Long, bên cạnh đó còn trang bị cho sinh viên
phương pháp luận và tư duy khoa học. Vận dụng những kiến thức khoa học để lý
giải, phân tích các vấn đề khoa học tự nhiên
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Bài tiểu luận về vấn đề thuốc bảo vệ thực vật và các vấn đề đối với môi trường,
các loại sâu hại, các loại thuốc phòng trừ và những tác động của nó đối với môi
trường
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Với đề tài này thì việc tiến hành đuợc dựa trên nhiều phương pháp như:
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học vì đây là phương pháp cơ bản để có
thể suy luận các vấn đề một cách khoa học
Phương pháp thống kê nhằm thống kê sơ lược các số liệu về cấu trúc, đặc
điểm của từng chất
Phương pháp lôgic học để trình bày các vấn đề một cách mạch lạc và khoa
học
Một số phương pháp khác
1.5 Phạm vi nghiên cứu:
Tiểu luận đuợc tiến hành trong khỏang thời gian khá dài từ ba đến năm tuần và
được phân chia đều cho các thành viên trong nhóm để tự nghiên cứu sau đó sẽ họp
màu trong điều liện nhà kính, nhà lưới thì chi phí cao, khá tốn kém, cần trình độ
thâm canh cao.
Các chủng loại rau màu rất phong phú, đa dạng về chủng loại, phương pháp canh
tác. Mỗi loại rau màu có đặc điểm sinh trưởng, phát triển và phương pháp canh tác
khác nhau.
Các cây rau màu có khả năng trồng gối, trồng xen, gieo lẫn nhau nhờ các đặc điểm
về hình thái, phân bố cành và hệ thống rễ khác nhau, có thể bổ sung cho nhau.
Rau màu có thời gian sinh trưởng ngắn, thông thường từ 2-3 tháng. Vì thế, một năm
có thể trồng nhiều vụ, cần nhiều công lao động. đòi hỏi việc chăm sóc thường
xuyên, tỉ mỉ.
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
6
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
Giá trị của cây rau màu:cung cấp nguồn thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, khoáng
chất; là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, cung cấp các loại
gia vị, các vị thuốc và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao, đồng thời còn là nguồn
lương thực phụ hay nguồn thức ăn cho chăn nuôi
Phân loại rau màu: để dễ dàng phân biệt loài cũng như đặc điểm sinh trưởng, canh
tác của các loài rau khác nhau được phân loại như sau:
− Rau cho củ, rễ: cà rốt. củ cải trắng, củ dền
− Rau họ hành, tỏi: hành tây, tỏi
− Rau họ đậu: đậu đũa, đậu ván
− Rau ăn thân củ như khoai lang, khoai tây
− Rau ăn ngắn ngày như xà lách, rau dền, cải ngọt, cải xanh, cải cúc.
− Râu lâu năm như măng tây, măng tre
− Rau họ cà: cà chua, ớt, cà tím
− Rau họ bầu bí như dưa leo, dưa gang, dưa hấu
− Nấm: nấm rơm, nấm mèo
1.2.2. Sâu hại rau màu
Sâu hại rau màu rất đa dạng về chủng loại từ những loài có tính chuyên hóa cao chỉ
Ruồi đục lá
Sâu xanh da láng
Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu hại rau màu: có 4 yếu tố tác động
Nguồn gốc của sâu hại trên rau màu: từ 2 nguồn chính
Từ các cây trồng, tàn dư thực vật và đất là nơi chứa cá nguồn bệnh như trứng,
nhộng, sâu non
Từ các hạt giống, cây con gieo trồng nhiễm sâu, trứng, nhộng.
Điều kiện khí hậu, đất đai: nhiệt độ và độ ẩm cao thì sâu bệnh càng phát triển nhưng
trong một giói hạn nhất định từ 25-30
0
C, độ ẩm trên 85%
Giống cây trồng: các giống cây trồng tính kháng yếu, mang sẵn mầm bệnh, sâu hại
dễ dàng bị sâu hại tấn công
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
9
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
Chế độ chăm sóc: bón phân, tưới tiêu không hợp lý làm cây phát triển yếu, chống
chịu kém, sâu hại dễ tấn công và phát triển.
Để sâu hại phát triển thành dịch thì tất cả các yếu tố về nguồn sâu bệnh, thức ăn và
các điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho sâu phát triển và sinh sản.
2.Nội dung
2.1. Các phương pháp phòng trừ sâu hại
2.1.1. Phương pháp cơ giới, vật lý
Là phương pháp sử dụng các dụng cu nông học, các tính chất vật lý như nhiệt, ánh
sáng, tia tử ngoại để loại trừ sâu hại cây trồng. Có rất nhiều cách như sau:
Cày xới đất, phơi nắng đất để loại bỏ các trứng, nhộng của sâu hay tủ đất với
plastic, mặt phản chiếu ánh sáng sẽ có tác dụng xua đuổi một số loại côn trùng như
bọ trĩ, bọ nhảy
Xử lý giống bằng nhiệt loại trừ sâu hại: ngâm giống trong nước 3 sôi 2 lạnh ( 45-
50
− Xử lý khô bằng Thiram hay Captan từ 3- 5g thuốc cho 1kg hạt.
Tùy thuộc vào loại cây trồng, loại sâu hại và mức độ gây hại mà ta sử dụng các loại
thuốc trừ sâu khác nhau. Đa số những thuốc trừ sâu sử dụng là những chất hữu cơ
tổng hợp như: thuốc trừ sâu lân hữu cơ, thuốc trừ sâu Pyrethroid (Cúc trừ sâu tổng
hợp), thuốc điều hoà sinh trưởng côn trùng, (như Atabron, Nomolt…), thuốc trừ sâu
Cacbamat, và các hợp chất hữu cơ khác (Padan, Trebon, Confidor, Regent,…). Các
thuốc trừ sâu tiêu diệt sâu hại bằng cách: tác động vào hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ
tiêu hóa hay ngăn cản sự lột da của sâu non, ấu trùng.
Khi sử dụng thuốc hóa học trừ sâu cần phải thực hiện đúng quy tắc 4 đúng sau:
đúng thuốc. đúng nồng độ và liều lượng, đúng lúc và đúng cách.
Việc sử dụng thuốc trừ sâu có nhiều ưu điểm là tiêu diệt dịch hại nhanh chóng và
triệt để, hiệu quả thể hiện r{ ràng; có thể phun rải trên diện rộng, nhất là đối với các
dụng cụ phun hiện đại như máy phun động cơ, bình phun áp lực Tuy nhiên, việc
sử dụng thuốc trừ sâu hóa học cũng đem lại nhiều nhược điểm khó lường và chưa
được kiểm soát chặt chẽ ở các vùng trồng rau:
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
11
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
-Dễ gây độc hại đối với người sử dụng thuốc, gia súc và làm ô nhiễm môi trường.
- Để lại dư lượng trong nông sản, gây ngộ độc cho người tiêu dùng.
- Giết hại nhiều thiên địch, gây mất cân bằng hệ sinh thái. Có thể làm phát sinh
những đối tượng dịch hại quan trọng mới (dùng thuốc trừ sâu nhiều làm nhện đỏ
phát triển mạnh).
- Dễ làm nảy sinh tính chống thuốc của sâu hại và gây hiện tượng tái phát dịch sâu
hại (sâu tơ, sâu hại rau ăn lá).
2.1.3. Phương pháp canh tác
Biện pháp canh tác là những hoạt động của con người tác động tới cây trồng nông
nghiệp từ khi gieo trồng tới thu hoạch. Các biên pháp canh tác đều tác động tới sự
phát triển sinh trưởng của cây trồng, đồng thời cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của
sâu hại. Thông thường, khi sử dụng các biện pháp thâm canh cao như: giống lai,
Ngoài ra, để cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao nhất và tránh được sự tấn
công của sâu hại, bảo vệ và phát triển khu hệ sinh vật có lợi như các vi sinh vật, các
thiên địch ta co thể phối hợp nhiều kỹ thuật canh tác như:
.Gieo trồng đúng thời vụ: phù hợp với mỗi loài cây trồng, lúa gieo trồng đúng vụ sẽ
tránh rầy nâu hại, rau vụ đông xuân trồng muộn thường bị sâu hại nhiều hơn
Mật độ gieo trồng thích hợp: tùy theo giống, thời vụ, các điều kiện khác, nếu lúa
gieo trồng với mật độ dày dễ bị rầy nâu hại, các loài sâu khác
Bón phân, tưới nước đủ, hợp lý: giúp cây trồng phát triển tốt, có tính chống chịu
cao, loại bỏ các yếu tố thuận lợi cho sâu hại phát triển.
Sử dụng giống ngắn ngày: quay vòng nhanh, nâng cao sản lượng, tránh vòng đời
gây hại của sâu như sâu non, sâu trưởng thành, sâu chỉ gây hại lớn khi có đủ số
lượng.
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
13
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
Trồng cây bẫy: các loài cây thu hút sâu hại để tiêu diệt. Cây bẫy có thể là cây khác
trồng xen canh hoặc chính cây trồng đó nhưng chín sớm hơn hay trồng sớm hơn ở
một diện tích nhỏ. Như trường hợp cây hướng dương trồng dọc ruộng lạc thu hút
các loài sâu xám, sâu khoang…
Vệ sinh đồng ruộng : thu dọn tàn dư thực vật, rơm rạ, cỏ dại làm mất nơi cư trú của
nhiều sâu hại, côn trùng hại, trứng và sâu non.
Do chỉ có tác dụng phòng trừ và các yếu tố thời tiết, ngoại cảnh luôn thay đổi nên
các biện pháp này cần thực hiện ở trên diện rộng, đồng bộ và có sự tư vấn, hướng
dẫn của cán bộ khoa học nông nghiệp
2.1.4. Phương pháp sinh học
2.1.4.1. Sử dụng giống kháng sâu hại
Trong cùng một điều kiện gieo trồng, mỗi loài cây trồngcó mức độ nhiễm sâu hại
khác nhau và mỗi loài sâu sẽ có mức độ tấn công khác nhau trên mỗi loại cây trồng
khác nhau. Có điều này là do cây trồng có đặc tính kháng sâu hại. Tính kháng sâu
bệnh là đặc tính của giống cây trồng có khả năng chống lại sự tấn công của một loài
- Liều lượng sử dụng cực nhỏ (1 microlit/1 mồi bẫy) nhưng diện tích có hiệu lực
hấp dẫn con đực khá rộng (khoảng 100 m
2
).
- Không làm cho sâu phát triển tính kháng thuốc, và người nông dân dễ áp dụng, dễ
theo d{i được sâu hại phát sinh trên ruộng vì sau khi đặt mồi bẫy một ngày đêm thì
trưởng thành sâu hại đã vào bẫy và bị chết.
- Hạn chế việc sử dụng các thuốc trừ sâu, giảm chi phí, hiệu quả cao
Các bẫy pheromone được sử dụng là các bẫy làm từ chai lọ hay các sản phẩm có
sẵn trên thị trường. Việc sử dụng các bẫy pheromone cần tiến hành sớm ngay khi
gieo trồng. Việc sử dụng bẫy chỉ hạn chế một phần bướm, con trùng có cánh hại,
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
15
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
đồng thời có thể dự báo mức độ sâu hại, giai đoạn phát triển của sâu cung cấp thông
tin giúp người trồng có biện pháp thích hợp.
Ngoài sử dụng các bẫy sinh học chứa các chất dẫn dụ giới tính thì nông dân còn sử
dụng thiên địch. Một biện pháp đã có từ lâu và nay đang được phát triển rộng rãi.
Thiên địch là các loài sinh vật không gây hại cho cây trồng mà còn có tác dụng
chống lại các loài gây hại cây trồng.
Có nhiều loại thiên địch chống sâu hại rau như: các loài ăn mồi như nhện, bọ rùa,
chuồn chuồn cỏ, bọ xít ; các loài ong ký sinh như ong cự, ong mắt nhỏ ; các loài vi
sinh vật gây bệnh như vi khuẩn NVP, nấm kí sinh, vi khuẩn Bt…
Việc sử dụng thiên địch trong bảo vệ rau màu bằng cách: Thả thêm các loài thiên
địch chống lại các loài sâu đang hại rau hoặc tạo mọi điều kiện thuận lợi cho quần
thể thiên địch trong tự nhiên phát triển tốt lấn át sâu hại.
2.1.4.3. Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học
2.1.4.3.1.Khái quát:
Do các loại hóa chất BVTV truyền thống gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng
tới sức khỏe con người nên trong những năm gần đây nhiều nước trên thế giới,
nếu sử dụng hợp lý, đúng phương pháp, đúng kỹ thuật trong điều kiện nhiệt độ, độ
ẩm thích hợp thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hiệu quả sử dụng thường kéo dài
vì chúng không chỉ tiêu diệt trực tiếp lứa sâu đang phá hoại mà chúng còn có thể lan
truyền cho thế hệ tiếp theo.
2.1.4.3.3. Nhược điểm:
Tuy có nhiều ưu điểm nhưng thuốc trừ sâu bằng sinh học cũng có một số
những nhược điểm như:
- tác động chậm hơn thuốc hóa học
- phổ tác dụng hẹp
- một vài loại thuốc bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết nên hạn chế đến kết quả.
- Công nghệ SX phức tạp, thủ công nên giá thành thường cao hơn thuốc trừ
sâu hóa học nhập nội nên nông dân ít sử dụng.
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
17
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
2.1.4.3.4. sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học
trên thị trường
Catex 1.8, 3.6EC) và Dylan 2EC
Năm 2006 công ty Cổ phần Nicotex đã
cho ra đời dòng sản phẩm sinh học với 2 loại
thuốc Catex 1.8, 3.6EC (hoạt chất Abamectin) và
Dylan 2EC (hoạt chất Emamectin benzoate).
Có khả năng trừ sâu tơ, sâu xanh trên các
loại cây cà chua, bắp cải, su hào thấy rất tốt. Phun sạch sâu mà khi phun không
thấy có mùi khó chịu như những loại thuốc hóa học khác. Các sản phẩm rau quả
mang bán đều được người dùng tin tưởng vì đảm bảo an toàn, chất lượng ngon. Với
ưu điểm “hiệu quả cao, an toàn cho môi trường”, hai sản phẩm này đã dần được
người dân trên cả nước ưa dùng và đánh giá cao.
Đầu trâu bi-sad 0.5me
Trong quá trình sinh sống, loài nấm Streptomyces avertimilis tiết ra chất
sản xuất nông sản sạch, đáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu thụ nông sản hiện nay ở
trong nước cũng như xuất khẩu. Cũng do khả năng thấm sâu nên thuốc rất ít hại các
loài thiên địch.
Xentari 35 WDG
Xentari 35 WDG (Bacillus thuringiensis
var.aizawai): là một sản phẩm của Công ty Valent
BioSciences-Hoa Kỳ đã được Nhà nước cho phép
sử dụng trên rau.
Xentari: là một loại thuốc trừ sâu vị độc,
chứa các tinh thể protein độc và các bào tử sống.
Khi sâu ăn phá cây trồng, Xentari cùng thức ăn đi
vào ruột. Các tinh thể protein độc sẽ tác động lên thành ruột làm tê liệt hoạt động
của bộ máy tiêu hóa, tiếp theo sẽ phá vỡ thành ruột, mở đường cho các bào tử xâm
nhập vào máu của sâu hại, gây nhiễm trùng máu và sâu sẽ chết trong vòng 1-3 ngày
7 chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học đa năng (đã được đăng ký vào danh mục
thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam) gồm:
- Hai chế phẩm NPV (Nuclear polyhedrosis Virus) trừ sâu hại rau màu và cây công
nghiệp là sản phẩm của Viện BVTV với các tên thương mại: ViS và ViHa.
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
19
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
- Hai chế phẩm Bt (Bacillus thuringiensis
Kurstak) trừ sâu hại rau là sản phẩm của
Viện Công nghiệp thực phẩm với các tên
thương mại: Firibiotox P và Fibribiotox C.
- Hai chế phẩm nấm trừ côn trùng
Metarhizium anisopliae (nấm xanh) và
Beauveria bassiana (nấm trắng) là sản phẩm
của Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long với các tên thương mai: Ometar và Biovip.
2.2. Kiểm dịch thực vật
giảm. Ðiều đó có lợi cho sự phát triển của sâu hại.
Các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao. Trong quá trình dùng thuốc, một
lượng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám chặt trên lá,
quả. Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời đến
chết, hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khoẻ. Do trình độ hạn chế, một số
nông dân không tuân thủ đầy đủ các
quy định về sử dụng, bảo quản
thuốc trừ sâu, có người cất thuốc
vào chạn, vào tủ quần áo, nên đã
gây nên những trường hợp ngộ độc,
thậm chí chết thảm thương do ăn
nhầm phải thuốc.
Do các loại thuốc BVTV thường là các chất hoá học có độc tính cao nên mặt trái
của thuốc BVTV là rất độc hại với sức khoẻ cộng đồng và là một đối tượng có nguy
cơ cao gây ô nhiễm môi trường sinh thái nếu không được quản lý chặt chẽ và sử
dụng đúng cách. Dư lượng thuốc BVTV quá giới hạn cho phép trong nông sản, thực
phẩm là mối đe dọa đối với sức khoẻ con người.
2.3.2. Tác hại đối với môi trường
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
21
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
Việc dùng thuốc trừ sâu liên tục sẽ sinh chứng nhờn thuốc. Vì thế mỗi loại thuốc
trừ sâu chỉ có tác dụng mạnh một số năm đầu sử dụng. Ðể hạn chế bệnh nhờn thuốc,
tăng khả năng diệt trừ sâu người ta thường tăng dần nồng độ thuốc, tăng số lần dùng
thuốc. Tuy nhiên biện pháp này không lâu dài do không thể tăng mãi nồng độ được.
Mặt khác, nó làm ô nhiễm môi trường mạnh hơn, do lượng tồn dư trong môi trường
nhiều lên.
Một số loại thuốc trừ sâu có tính năng hoá học ổn định, khó phân huỷ, nên sẽ tích
bao bì thuốc BVTV bừa bãi sau sử dụng khá phổ biến. Thói quen rửa bình bơm và
dụng cụ pha chế thuốc BVTV không đúng nơi quy định gây ô nhiễm nguồn nước,
gây ngộ độc cho động vật thuỷ sinh cũng cần được cảnh báo và khắc phục ngay
Hiện tượng nhập lậu các loại thuốc BVTV (bao gồm cả thuốc cấm, thuốc ngoài
danh mục, thuốc hạn chế sử dụng) đang là vấn đề chưa thể kiểm soát nổi. Hàng năm
vẫn có một khối lượng lớn thuốc BVTV nhập lậu vào nước ta. Tình trạng các thuốc
BVTV tồn đọng không sử dụng, nhập lậu bị thu giữ đang ngày càng tăng lên về số
lượng và chủng loại. Điều đáng lo ngại là hầu hết các loại thuốc BVTV tồn đọng
này được lưu giữ trong các kho chứa tồi tàn hoặc bị chôn vùi dưới đất không đúng
kỹ thuật nên nguy cơ thẩm lậu và dò rỉ vào môi trường là rất đáng báo động. Cùng
với thuốc BVTV tồn đọng, các loại thuốc và bao bì, đồ dựng thuốc BVTV đang là
nguy cơ đe dọa sức khoẻ cộng đồng và gây ô nhiễm môi trường nếu không áp dụng
ngay các biện pháp giải quyết khẩn cấp.
2.3.2.2. Biện pháp khắc phục tình trạng trên
Sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ một nền sản xuất nông nghiệp bền vững phải đi đôi
với việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Vì vậy, nhiệm vụ phòng chống
ô nhiễm và suy thoái môi trường do sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
phải được coi là mục tiêu của ngành BVTV. Muốn đạt được mục tiêu đó nên chăng
cần có một số giải pháp sau đây:
Về pháp lý:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo
vệ thực vật. Phối hợp các lực lượng liên ngành trong kiểm tra, kiểm soát việc nhập
lậu thuốc BVTV.
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
23
Lớp DHSH 3 Nhóm 3-DHSH3
Về kỹ thuật:
- Đẩy mạnh việc áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật trong trồng trọt, nâng cao hiểu
biết của người nông dân trong việc sử
rau. Hầu hết các hộ sản xuất chỉ quan tâm đến năng suất và sản lượng rau mà ít
quan tâm đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nên tình trạng sử dụng phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật không đúng lúc, đúng cách vẫn thường xuyên xảy ra
như: bón quá nhiều đạm, bón phân muộn, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh
mục trên các loại rau ăn lá và không bảo đảm thời gian cách ly gây ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khoẻ người tiêu dùng.
Sản xuất rau phải trở thành một nghề ở những vùng chuyên canh rau, tăng thu
nhập, cải thiện chế độ dinh dưỡng cho người lao động, góp phần cải thiện môi
trường, môi sinh. Nhiệm vụ người sản xuất rau là không ngừng trau dồi nâng cao sự
hiểu biết và nắm vững quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rau, áp dụng các biện
pháp kỹ thuật tiên tiến để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng rau.
GVHD: PGS T.S Trịnh Xuân Ngọ
25