Đề cương công pháp quốc tế
Câu 1: PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
a) Định nghĩa
LQT là hệ thống các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật được quốc gia và các chủ thể
khác của LQT thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng; nhằm điều chỉnh
những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc
tế.
b) Đặc điểm:
(1) Đối tượng điều chỉnh của LQT: là các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế giữa
các chủ thể của LQT với nhau.
LQG: là những quan hệ trong một quốc gia.
(2) Chủ thể của LQT:
- Quốc gia – chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT:
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là tổ chức do các quốc gia và các chủ thể khác của LQT
thỏa thuận thành lập trên cơ sở ĐƯQT. Tổ chức quốc tế liên chính phủ là tổ chức có tính phái
sinh, hạn chế của LQT. Quá trình hình thành cũng như quyền và nghĩa vụ của tổ chức quốc tế
liên chính phủ hoàn toàn do các quốc gia thành viên thỏa thuận.
- Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: Nguyên tắc dân tộc tự quyết là một
nguyên tắc cơ bản của LQT, do đó các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết cũng được coi là
một chủ thể của LQT.
- Chủ thể khác: (Tòa thánh Vanticang; Hồng Kong, Đài Loan…)
CHỦ THỂ CỦA LUẬT QUỐC GIA: là thể nhân, pháp nhân. Trong đó quốc gia là một
chủ thể đặc biệt.
(3) Quá trình xây dựng các nguyên tắc và quy phạm của Luật quốc tế: Quy phạm pháp
luật quốc tế được hình thành dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của các quốc gia cũng như các chủ
thể khác của LQT. Sự thỏa thuận này có thể thực hiện bằng một trong hai cách sau đây:
- Thông qua ký kết ĐƯQT hoặc
- Thông qua việc thừa nhận những quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn sinh
hoạt quốc tế là những quy phạm có tính chất bắt buộc chung.
PL QUỐC GIA ĐƯỢC XÂY DỰNG do bộ máy nhà nước của quốc gia đó ban hành.
(4) Biện pháp bảo đảm thi hành của LQT
Hoàng Thị Phương Thảo Page 2
Đề cương công pháp quốc tế
Quốc gia có toàn quyền quyết định các vấn đề trong phạm vi lãnh thổ của mình mà biểu
hiện là các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, xã
hội … trong phạm vi lãnh thổ của mình mà các chủ thể khác của LQT không có quyền can
thiệp.
- Quyền độc lập trong quan hệ quốc tế:
Quốc gia hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc vào ý chí của các chủ thể LQT khác trong việc
giải quyết các vấn đề đối ngoại của mình.
CÂU 3: PHÂN TÍCH HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ CỦA
CÔNG NHẬN QUỐC TẾ
a) Khái niệm
Công nhận quốc tế là hành vi pháp lý chính trị của bên công nhận dựa trên nền tảng các động
cơ nhất định nhằm xác nhận sự tồn tại của một thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng
định quan hệ của bên công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị, kinh tế… của thành viên
mới; đồng thời thể hiện ý chí thiết lập quan hệ bình thường và ổn định đối với thành viên mới
Hình thức
Công nhận de jure Công nhận de facto Công nhận ad hoc
Là hình thức công
nhận toàn diện nhất, đầy đủ
nhất
Là hình thức công nhận chưa đầy
đủ
Là hình thức công nhận đặc
biệt: quan hệ giữa các bên chỉ
được thiết lập nhằm giải quyết
một vụ việc cụ thể và sẽ chấm
dứt khi kết thúc vụ việc
Thể hiện ý chí thực sự muốn
thiết lập quan hệ bình
Thời kỳ trước năm 1995, Mỹ
và Việt Nam đã công nhận
nhau để giải quyết 1 số vấn đề
sau chiến tranh như tù binh,
người mất tích
C, Phương pháp
- Công nhận minh thị: là công nhận được thể hiện một cách rõ ràng công khai, minh bạch
trong các văn bản của bên công nhận hoặc trong các ĐƯQT.
- Công nhận mặc thị: là công nhận được thể hiện một cách kín đáo.
- Công nhận riêng lẻ và công nhận tập thể
d, Hậu quả pháp lý
- Thiết lập quan hệ ngoại giao và quan hệ lãnh sự giữa bên công nhận và bên được công nhận.
Có thể phát sinh ngay sau khi công nhận hoặc sau công nhận một khoảng thời gian
- Kỹ kết điều ước song phương giữa bên công nhận và bên được công nhận. Đối với điều ước
quốc tế đa phương thì các bên không mặc nhiên công nhận nhau.
- Tạo điều kiện để bên được công nhận tham gia vào hội nghị và tổ chức quốc tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia được công nhận thực hiện quyền miễn trừ quốc gia đặc
biệt là quyền miễn trừ đối với tài sản quốc gia có tại lãnh thổ của quốc gia công nhận
- Tạo điều kiện để một bản án, quyết định của tòa án, trọng tài hoặc bất kì một quyết định nào
của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia được công nhận có giá trị pháp lý trên lãnh thổ của
quốc gia công nhận.
- Tạo cơ sở để xác định hiệu lực pháp lý của văn bản pháp luật của bên được công nhận tại
lãnh thổ quốc gia công nhận.
CÂU 4: PHÂN TÍCH CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ. CHO VÍ DỤ
a) Định nghĩa
Quy phạm pháp luật quốc tế là những quy tắc xử sự chung, được tạo bởi sự thỏa thuận
của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền và nghĩa vụ hay
trách nhiệm pháp lý quốc tế.
b) Phân loại
Hoàng Thị Phương Thảo Page 4
VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiến chương ASEAN…
Hoàng Thị Phương Thảo Page 5
Đề cương công pháp quốc tế
+ Quy phạm song phương: là những quy phạm chỉ có giá trị bắt buộc đối với hai quốc gia
hoặc hai chủ thể của LQT cùng tham gia ĐƯQT song phương.
VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ
Hoàng Thị Phương Thảo Page 6
Đề cương công pháp quốc tế
CÂU 5: PHÂN TÍCH CƠ SỞ VÀ NỘI DUNG CỦA MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT
QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA, CHO VÍ DỤ
A. CƠ SỞ:
* CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Sự gắn bó chặt chẽ giữa chức năng đối nội và đối ngoại – hai chức năng cơ bản của nhà
nước.
Chức năng đối nội và đối ngoại gắn bó chặt chẽ với nhau. Việc thực hiện chức năng đối
ngoại phải dựa trên tình hình thực tế của việc thực hiện chức năng đối nội. việc thực hiện chức
năng đối ngoại thành công hay thất bại sẽ tác động thúc đẩy hoặc cản trở việc thực hiện chức
năng đối nội.
Để thực hiện chức năng đối nội, quốc gia sử dụng hệ thống pháp luật quốc gia. Để thực
hiện chức năng đối ngoại với các chủ thể khác của quốc tế, quốc gia sử dụng pháp luật quốc tế.
-Quốc gia là chủ thể trung tâm, chủ yếu nhất của cả hai hệ thốn pháp luật.
Pháp luật quốc gia hay pháp luật quốc tế đều được quốc gia sử dụng để bảo vệ lợi ích của
mình. Pháp luật quốc gia được đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo trật tự có lợi cho lợi
ích quốc gia. Pháp luật quốc tế cũng thể hiện ý chí, bảo vệ quyền lợi của quốc gia. Việc quốc
gia quyết định tham gia hay không tham gia và tham gia thỏa thuận để xây dựng luật quốc tế đã
thể hiện ý chí đó.
-Xuất phát từ vai trò của hai hệ thống pháp luật.
+ Là cơ sở để thiết lập, củng cố tăng cường quyền lực nàh nước.
+ Là cơ sở để nhà nước quản lý kinh tế xã hội
+ Là cơ sở xây dựng các mối quan hệ mới và môi trường ổn định để thiết lập, duy trì các
Theo nghĩa rộng:
Trước tiên là những hình thức biểu hiện sự tồn tại hay chứa đựng các nguyên tắc, quy
phạm pháp luật quốc tế do các các quốc gia và các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên.
Sau đó, nguồn là những gì được sử dụng để làm sáng tỏ nội dung; chứng tỏ sự tồn tại và
hình thành các nguyên tắc, quy phạm quốc tế; áp dụng nếu không có các nguyên tắc, quy phạm
pl quốc tế
B.CẤU TRÚC NGUỒN
- Nguồn cơ bản gồm điều ước quốc tế, tập quán quốc tế
=> Nguồn cơ bản chứa đựng những nguyên tắc, quy phạm được áp dụng trực tiếp và có
tính chất ràng buộc với các chủ thể
- Nguồn bổ trợ gồm: nguyên tắc pháp luật chung, phán quyết của cơ quan tài pahsn quốc
tế, các học thuyết về luật quốc tế, hanhfvi pháp lý đơn phuwong của quốc gia và nghị quyết của
Hoàng Thị Phương Thảo Page 8
Đề cương công pháp quốc tế
các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
=> Nguồn bổ trợ chỉ được áp dụng gián tiếp, mang tính chất khuyến nghị.
CÂU 7: PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ THEO CÔNG ƯỚC VIÊN
1969.
a. Khái niệm theo công ước viên 1969
Theo điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước viên thì thuật ngữ điều ước được “dùng để chỉ
một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế
điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện có
quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì”.
b. phân tích
- Trước hết, điều ước quốc tế là một thỏa thuận quốc tế. Đây có thể là thỏa thuận về một
hay nhiều lĩnh vực của đời sống quốc tế.
- Chủ thể là các quốc gia- chủ thể của quan hệ quốc tế. Theo quy định tại công ước viên
thì các chủ thể khác của luật quốc tế như tổ chức liên chính phủ, dân tộc đấu tranh giành quyền
tự quyết và một số chủ thể đặc biệt không phải là chủ thể ký kết điều ước quốc tế.
- Hình thức tồn tại:
Một bên là quốc gia (nhân danh
Nhà nước hoặc chính phủ), một bên
là các chủ thể của luật quốc tế như
quốc gia khác, tổ chức quốc tế liên
chính phủ, dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết, chủ thể đặc
biệt khác
Như vậy tất cả các chủ thể tham gia
điều ước quốc tế đều là chủ thể của
luật qt
Một bên là cơ quan nhà nước ở Trung
ương, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương
của tổ chức. một bên là Quốc hội, cơ quan
của Quốc hội, cơ quan giúp việc của Quốc hội,
Tòa án tối cao, Viện kiểm sát tối cao, bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan tương
đương; chính quyền địa phương; tổ chức nước
ngoài
Như vậy không phải tất cả chủ thể đều là chủ
thể của luật quốc tế
N
ội
dung
Được thỏa thuận về mọi lĩnh
vực thuộc đời sống quốc tế
Như vậy nội dung thỏa thuận RỘNG
hơn
Chỉ được thỏa thuận về những vấn đề
nằm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình trừ một số nội dung.
văn kiện có tên gọi khác
Thỏa thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản thỏa
thuận, Biên bản trao đổi, Chương trình hợp
tác, Kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác.
Hoàng Thị Phương Thảo Page 10
Đề cương công pháp quốc tế
CÂU 10. TRÌNH BÀY TRÌNH TỰ KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ.
1. Giai đoạn hình thành văn bản điều ước.
- Đàm phán
Là giai đoạn mà các bên bàn bạc, thảo luận về điều ước dự định xác lập. Đàm phán có thể
thực hiện thông qua cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài hoặc tại các hội nghị quốc tế.
-Soạn thảo điều ước: đối với điều ước song phương thì một bên hoặc cả hai bên đều cử
người tiến hành. Đối với điều ước đa phương thì do 1 cơ quan tiến hành bao gồm đại diện của
các bên.
- Thông qua văn bản điều ước: là hành vi nhằm xác nhận sự đồng ý của các bên đối với
văn bản được soạn thảo. thông qua không làm phát sinh hiệu lực của điều ước. nguyên tắc
thông qua do các bên tự thỏa thuận.
2. Giai đoạn là phát sinh hiệu lực của điều ước.
- Kí điều ước quốc tế: có 3 hình thức kí
+ Kí tắt: chữ ký của đai diện các bên nhằm xác nhận lại lần cuối nội dung của văn bản.
không làm phát sinh hiệu lực điều ước.
+ Kí ad referendum: chữ ký của đại diện các bên. Nếu sau đó, cơ quan có thẩm quyền của
các bên đồng ý thì ĐƯ có hiệu lực, nếu không đồng ý thì không phát sinh hiệu lực.
+ Ký đầy đủ/ chính thức: Nếu ĐƯ không phải phê chuẩn phê duyệt thì sau khi ký sẽ có
hiệu lực. Nếu phải phê chuẩn phê duyệt thì chưa phát sinh hiệu lực.
-Phê chuẩn, phê duyệt:
+ Phê chuẩn là hành vi pháp lý đơn phương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc
gia thừa nhận nhằm xác nhận giá trị ràng buộc của quốc gia đối với ĐƯ mà cơ quan có thẩm
quyền đã kí. Thẩm quyền phê chuẩn do pháp luật quốc gia quy định, thông thường là cơ quan
lập pháp. Sauk hi phê chuẩn, các bên trao đổi thư phê chuẩn
trong quan hệ kinh tế và thương mại, chủ yếu trong các lĩnh vực thuế quan, trao đổi hàng hoá,
vận chuyển hàng hoá, quyền lợi của pháp nhân và thể nhân của nước này trên lãnh thổ nước
kia. Theo luật pháp quốc tế, khi một nước dành cho một nước khác ĐKTHQ thì phải dành cho
nước đó những ưu đãi đã hoặc sẽ dành cho một nước thứ ba. Chế độ này thường được quy định
trong các hiệp định thương mại kí giữa các nước. Gồm hai loại hình: 1) Không có điều kiện,
tức là dành cho các bên được hưởng bất kì quyền lợi nào mà một bên đã hoặc sẽ dành cho nước
thứ ba một cách mặc nhiên, vô điều kiện. 2) Có điều kiện, tức là khi một bên dành cho một
nước thứ ba chế độ ưu đãi với điều kiện ưu đãi nào đó; muốn được hưởng những ưu đãi đó, bên
kia cũng phải đáp ứng các điều kiện như đối với nước thứ ba. Ở Việt Nam, năm 2002, Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc
Hoàng Thị Phương Thảo Page 12
Đề cương công pháp quốc tế
Câu 14: TRÌNH bày VẤN ĐỀ BẢO LƯU ĐƯQT.
a) Khái niệm
Bảo lưu ĐƯQT là hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn,
phê duyệt hoặc gia nhập ĐƯQT; qua đó nhằm loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một
hoặc một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó.
b) Điều kiện bảo lưu
- Chỉ được bảo lưu khi ĐƯQT không cấm bảo lưu;
- Tuyên bố bảo lưu phải phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước.
- Việc bảo lưu ĐƯQT chỉ được thực hiện đối với các ĐƯQT đa phương và chỉ có thể
được tiến hành vào thời điểm các quốc gia thực hiện hành vi nhằm xác lập sự ràng buộc của
mình với ĐƯQT.
Không được bảo lưu nếu ĐƯQT không cho bảo lưu, bảo lưu trái với mục đích đối tượng
của điều ước hoặc điều ước chỉ cho phép bảo lưu một số điều nhất định.
d) Hệ quả pháp lý
- Điều khoản không bảo lưu vẫn có hiệu lực và các bên phải thực hiện điều khoản này.
- Đối với điều khoản bị bảo lưu:
+ Quốc gia đưa ra bảo lưu và quốc gia chấp thuận bảo lưu: Điều khoản bảo lưu sẽ thay
đổi nội dung tuyên bố bảo lưu.
quan hệ ngoại giao.
+ Các quy định về đặc quyền kinh tế trong công ươc Luật biển 1982 được thừa nhận là
tập quán quốc tế trước khi Công ước này có hiệu lực.
- Tập quán quốc tế và ĐƯQT có vị trí độc lập với nhau trong hệ thống nguồn của LQT:
Vì tập quán qt và điều ước qt đều là sự thỏa thuận của các chủ thể của luật quốc tế nên
chúng có giá trị pháp lý ngang nhau. Khi có xung đột, các bên có thể lựa chọn sử dụng tập
quán hoặc điều ước.
Sự tồn tại của ĐƯQT không có nghĩa là loại bỏ giá trị áp dụng của tập quán quốc tế vì
ĐƯQT và tập quán quốc tế có giá trị pháp lý như nhau. Song, với ưu thế về hình thức cũng như
khả năng áp dụng, ĐƯQT thường được ưu tiên sử dụng trong các tranh chấp quốc tế.
- Tập quán có thể bị thay thế, hủy bỏ bằng ĐƯQT và cá biệt cũng có trường hợp ĐƯQT
bị thay đổi, hủy bỏ bằng tập quán quốc tế:
Đó là khi có quy phạm mệnh lệnh juscogen mới hình thành chứa đựng nội dung trái với
điều ước hoặc tập quán trước đó. Do tính bắt buộc của quy phạm mệnh lệnh nên những điều
ước tập quán đó không còn hiệu lực.
Hoàng Thị Phương Thảo Page 14
Đề cương công pháp quốc tế
VD: HC LHQ ghi nhận nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong việc giải
quyết các tranh chấp quốc tế (Quy phạm Juscogen) đã hủy bỏ tất cả các quy định liên quan đến
việc cho phép áp dụng vũ lực trong LQT giai đoạn trước đó.
CÂU 17: TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM, YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ CON ĐƯỜNG HÌNH
THÀNH TẬP QUÁN QUỐC TẾ.
a) Định nghĩa
Tập quán quốc tế là hình thức pháp lý chứa đựng quy tắc xử sự chung hình thành trong
thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể LQT thừa nhận.
b) Các yếu tố cấu thành
(1) Yếu tố vật chất: chính là sự tồn tại của quy tắc xử sự chung được hình thành trong đời
sống quốc tế và được áp dụng nhiều lần. Nhờ đó mà các quy tắc xử xự đó trở thành quy tắc
chung và thông nhất. Không có quy định bao nhiêu lần áp dụng sẽ được coi là tập quán quốc tế.
Nhưng theo hướng dẫn của Tòa án công lsy quốc tế, nếu trong 1 thời gian ngắn mà các quốc
- nguồn bổ trợ được áp dụng khi không có nguồn cơ bản điều chỉnh. Không phải mọi vấn
đề liên quan đến đời sống quốc tế đều có nguồn cơ bản điều chỉnh. Các chủ thể chưa kịp thỏa
thuận hoặc chưa có tập quán để áp dụng thì có thể áp dụng nguồn bổ trợ. Nếu nguồn bổ trợ
được áp dụng nhiều lần thì có thể trở thành nguồn cơ bản.
CÂU 19: PHÂN BIỆT CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ các
nguyên tắc chuyên ngành.
Phạm vi điều chỉnh:
+ Nguyên tắc cơ bản: điều chỉnh mọi quan hệ quốc tế, mọi chủ thể và mọi hành vi pháp
lý.
+ Nguyên tắc chuyên ngành: chỉ áp dụng đối với những quan hệ quốc tế trong từng ngành
nhất định, với những chủ thể nhất định và những hành vi liên quan tới ngành đó
Phạm vi điều chỉnh của nguyên tắc cơ bản rộng hơn, toàn diện và đầy đủ hơn.
Hiệu lực
+ Nguyên tắc cơ bản: có hiệu lực cao nhất và bắt buộc đối với mọi chủ thể
+ Nguyên tắc chuyên ngành: là sự cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản, chỉ có hiệu lực trong
ngành mà nguyên tắc điều chỉnh.
Nguyên tắc cơ bản óc hiệu lực cao hơn.
CÂU 20: TRÌNH BÀY NỘI DUNG NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG VỀ CHỦ QUYỀN
GIỮA CÁC QUỐC GIA VÀ NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC.
a)
Hoàng Thị Phương Thảo Page 16
Đề cương công pháp quốc tế
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ và quyền độc
lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
Được ghi nhận trong Điều 2 Hiến chương LHQ, Tuyên bố năm 1970 của Liên hợp quốc.
b) Nội dung
- Các quốc gia bình đẳng về địa vị pháp lý;
- Mỗi quốc gia được hưởng quyền xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đẩy đủ.
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng của các chủ thể khác;
- Sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia là bất khả xâm phạm….
nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của một quốc gia.
- Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộc quốc gia
khác phụ thuộc vào mình;
- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính
quyền của quốc gia khác.
- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở quốc gia khác;
- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội phù hợp…
c) Ngoại lệ
LHQ có thể tiến hành các biện pháp cưỡng chế khi có nguy cơ đe dọa hòa bình và an ninh
quốc tế trong 2 trường hợp:
- Quốc gia có bất ổn về chính trị, mâu thuẫn chính trị chuyển thành xung đột vũ trang
giữa các đảng phái hoặc giữa chính phủ với lực lượng đối lập. Nó đe dọa tới cuộc sống bình
thường của người dân và có thể sẽ ảnh hưởng tới hòa bình, an ninh của quốc gia khác cũng như
toàn thế giới.
VD: mâu thuẫn chính trị tại Syria
- Khi có sự vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền của con người như thực hiện chính sách
phân biệt chủng tộc, diệt chủng và tàn sát dân thường, ảnh hưởng tới tính mạng người dân và
hòa bình thế giới.
VD: nạn diệt chủng tại Ruanda giữa hai chủng tộc Hutu và Tutsi
Câu 22: NGUYÊN TẮC CẤM DÙNG VŨ LỰC VÀ ĐE DỌA SỬ DỤNG VŨ LỰC
a) Giải thích thuật ngữ
Vũ lực được hiểu là sức mạnh về quân sự, chính trị, kinh tế hoặc ngoại giao àm quốc gia
này sử dụng bất hợp pháp đối với quốc gia khác.
b) Nội dung
Hoàng Thị Phương Thảo Page 18
Đề cương công pháp quốc tế
Được ghi nhận trong nhiều văn kiện quốc tế nhưng chủ yếu là Tuyên bố 1970 của LHQ
về những nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc
gia. Theo đó, nội dung của nguyên tắc này gồm:
nguyên tắc cơ bản của LQT
- Quốc gia không phải thực hiện ĐƯQT khi một trong các bên hoặc cá bên vi phạm quy
định của pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục kí kết ĐƯQT.
- Khi một thành viên không thực hiện nghĩa vụ ĐƯQT thì một hoặc các thành viên khác
có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ
- Quốc gia có quyền từ chối thực hiện ĐƯQT khi có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh
CÂU 24: TRÌNH BÀY ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA QUỐC TỊCH.
a) Khái niệm:
Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều được xác lập giữa cá nhân với một quốc gia
nhất định; có nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó được pháp luật quốc gia
quy định và bảo đảm thực hiện.
b) Đặc điểm
- Quan hệ quốc tịch có tình bền vững và ổn định:
+ Về thời gian: Quốc tịch gắn bó với một cá nhân từ khi sinh ra tới khi họ chết đi (trừ TH
xin thôi quốc tịch hoặc hủy bỏ quốc tịch)
+ Về không gian: dù cư trú ở đâu, thì công dân vẫn mang quốc tịch của nước mà họ là
công dân.
- Quan hệ quốc tịch có tính cá nhân tuyệt đối: quốc tịch là mối quan hệ được xác lập giữa
nhà nước và cá nhân con người cụ thể, không liên quan tới người khác. Sự thay đổi quốc tịch
của cá nhân không ảnh hưởng đến quốc tịch người thân của họ và ngược lại.
- Quan hệ quốc tịch mang tính hải chiều thể hiện ở quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối
với công dân của mình và ngược lại.
- Quan hệ quốc tịch được điều chỉnh bằng cả hai hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế.
- Quan hệ quốc tịch là căn cứ để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan tới một cá nhân.
CÂU 25: TRÌNH BÀY CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH
a) Hưởng quốc tịch do sinh ra
- Nguyên tắc huyết thống: cha mẹ đẻ có quốc tịch nước nào, con sinh ra có quốc tịch nước
đó.
VD: Ý, Nauy…
Hoàng Thị Phương Thảo Page 20
f) Hưởng quốc tịch do lựa chọn quốc tịch:
Lựa chọn quốc tịch là việc người dân theo yêu cầu của quốc gia, tiến hành lựa chọn cho
Hoàng Thị Phương Thảo Page 21
Đề cương công pháp quốc tế
mình 1 quốc tịch hoặc giữ nguyên quốc tịch cũ hoặc nhận quốc tịch của quốc gia khác hoặc lựa
chọn một quốc tịch trong số những quốc tịch mà mình đang có.
Khi có sự thay đổi về chủ quyền lãnh thổ như chuyển nhượng, trao đổi hoặc phân chia, hợp
nhất
Khi một người có cùng một lúc hai hay nhiều quốc tịch
Khi có sự di chuyển dân cư.
CÂU 26: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ PHÁP LÝ VÀ CÁCH KHẮC
PHỤC TÌNH TRẠNG NGƯỜI KHOOG QUỐC TỊCH
a) Nguyên nhân: Do sự xung đột pháp luật các nước về vấn đề quốc tịch hoặc do cá nhân
đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới.
b) Hậu quả pháp lý:
- Địa vị pháp lý của người không quốc tịch rất thấp kém
- Không được hưởng các quyền mà quốc gia dành cho công dân hoặc người nước ngoài
cư trú trên lãnh thổ quốc gia đó mà vẫn phải thực hiện đầy đủ những quy định của quốc gia sở
tại.
- Không được bảo hộ ngoại giao
c) Cách thức khắc phục
- Kết hợp cả hai nguyên tắc huyết thống + nơi sinh khi xác định quốc tịch;
- Tạo điều kiện cho người không quốc tịch được nhập quốc tịch của một quốc gia nhất
định;
- Ký kết các ĐƯQT song phương hoặc đa phương nhằm hạn chế tình trạng ko quốc tịch
như Công ước Lahay 1930 về xung đột Luật quốc tịch…
CÂU 27: TRÌNH BÀY CÁC TRƯỜNG HỢP MẤT QUỐC TỊCH.
a) Xin thôi quốc tịch: Cá nhân có nguyện vọng không giữ quốc tịch mình hiện có, phải
làm đơn gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Lý do chủ yếu là cá nhân muốn xin thôi
quốc tịch này để gia nhập quốc tịch khác. Sau khi nhận được đơn, cơ quan đó sẽ ra văn bản xác
sự…
c) Cách thức khắc phục
(1) Ký kết các ĐƯQT đa phương về quốc tịch như Công ước Lahay 1930 về xung đột
Luật quốc tịch; Công ước 1963 về giảm các trường hợp có nhiều quốc tịch…Trong đó nêu bật
các nội dung chủ yếu:
- Tại nước thứ ba, người có hai hay nhiều quốc tịch sẽ được coi như chỉ có một quốc tịch
Hoàng Thị Phương Thảo Page 23
Đề cương công pháp quốc tế
(đó có thể là quốc tịch của nước mà người đó có mối quan hệ gắn bó nhất; hoặc nơi người đó
cư trú chủ yếu )
- Không bảo hộ ngoại giao cho công dân của nước mình tại nước mà người đó cũng đang
có quốc tịch;
- Các quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho người có hai hay nhiều quốc tịch được thôi
quốc tịch
(2) Pháp luật quốc gia hạn chế công dân của nước mình mang quốc tịch nước ngoài.
CÂU 29: PHÂN TÍCH NỘI DUNG CÁC QUY CHẾ PHÁP LÝ MÀ QUỐC GIA DÀNH
CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI.
1. Chế độ đãi ngộ như công dân
Theo chế độ này, quốc gia sở tại sẽ dành cho người nước ngoài được hưởng những quyền
và nghĩa vụ ngang với quyền và nghĩa vụ mà công dân của nước đó được hưởng hoặc sẽ được
hưởng trong tương lai. Chế độ này hướng đến sự cân bằng về địa vị pháp lý giữa người nước
ngoài và công dân.
VD: Trong Hiệp định tương trợ tư pháp giữa VN và Bungari có quy định; công dân nước
ký kết này được hưởng trên lãnh thổ nước ký kết kia sự bảo hộ về quyền nhân thân và tài sản
mà nước ký kết kia dành cho công dân của mình.
Tuy nhiên sự ngang bằng có những hạn chế:
Trao chế độ đãi ngộ trong lĩnh vực dân sự và lao động.
Một số quyền bị hạn chế như quyền cư trú, quyền hành nghề…
2. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc
Quốc gia sở tại dành cho người nước ngoài những quyền và ưu đãi mà người nước ngoài
tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận.
Đó là ngấn giao nhau giữa bờ biển và mức thấp nhất của mặt nước biển. nó thể hiện khá
rõ đặc điểm bờ biển nhưng khó xác đinh với vùng biển lồi lõm.
2. Đường cơ sở thẳng
Theo quy định tại Điều 7 công ước, 1. Ở nơi nào bờ biển bị khoét sâu và lồi lõm hoặc nếu có
một chuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển, phương pháp đường cơ sở thẳng nối liền
các điểm thích hợp có thể được sử dụng để kẻ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.
2. Ở nơi nào bờ biển cực kỳ không ổn định do có một châu thổ và những đặc điểm tự nhiên
khác, các điểm thích hợp có thể được lựa chọn dọc theo ngấn nước triều thấp nhất có chuyển
dịch vào phía trong bờ, các đường cơ sở đã được vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khi các quốc
Hoàng Thị Phương Thảo Page 25