SKKN Một vài biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giải toán có lời văn, dạng bài :Tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của hai số đó cho học sinh lớp 5 - Pdf 26

đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2009-2010
-*-*-*-*-*-
I-Sơ yếu lý lịch:
-Họ và tên: Nguyễn Thị Kim Loan.
-Sinh ngày: 22 - 7 - 1963.
-Năm vào ngành: 1984.
-Chức vụ: Hiệu trởng.
-Đơn vị công tác: Trờng tiểu học Đỗ Động - Thanh Oai - Hà Nội.
-Trình độ chuyên môn: Toán - Kỹ thuật.
-Hệ đào tạo: Đại học s phạm -Ngành toán.
-Nhiệm vụ đợc giao: -Phụ trách chung.
-Bồi dỡng học sinh giỏi lớp 5.
-Khen thởng:
+ Đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh.
+ Đợc Bộ giáo dục tặng bằng khen năm học 2004-2005.
+ Đạt chiến sĩ thi đua cấp tỉnh năm học 2006-2007.
+ Đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2007-2008.
+ Đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2008-2009.
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
Phòng giáo dục- đào tạo
thanh oai
Tr ờng tiểu học đỗ động
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******
1
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
II-Nội dung của đề tài:
1-Tên đề tài:

hết sức cần thiết trong việc hình thành các phẩm chất trên, góp phần hoàn thành
mục tiêu giáo dục của nớc ta.
-Thông qua môn toán, học sinh đợc làm quen, đợc trang bị những kiến
thức ban đầu về toán học. Cụ thể là những kiến thức về số học, đại số, hình học
Các em bắt đầu đợc học từ lớp 1 đến lớp 5, các bài toán có lời văn chiếm một số
lợng không nhỏ trong chơng trình tiểu học, các bài toán giải có lời văn chiếm
một lớn trong chơng trình toán lớp 4 ; lớp 5 và nó là lợng kiến thức gốc cơ bản
cho việc lập trình giải các bài toán ở lớp trên.
b-Cơ sở thực tiễn:
- Năm học 2009-2010 với chủ đề năm học đổi mpí quản lí và nâng cao
chất lợng giáo dục toàn diện, tiếp tục hoàn thiện chơng trình thay sách tiểu học,
cải tiến phơng pháp dạy học phù hợp với chơng trình kiến thức, với đối tợng học
sinh, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, chất lợng học sinh giỏi.
- Từ thực tế giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang yêu cầu thực hiện tốt
cuộc vận động : "hai không với bốn nội dung "của Bộ trởng bộ Giáo dục -đào tạo
. đẩy mạnh phong trào :học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh"đợc
lồng ghép trong nhiệm vụ trọng tâm của năm học: "Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin và tiếp tục phong trào xây dựng trờng học thân thiện, học sinh
tích cực.
- Từ mục tiêu nhiệm vụ của trờng tiểu học Đỗ Động: Giáo dục các em
phát triển toàn diện, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, chất lợng học sinh
khá giỏi.
- Xuất phát từ thực tế Đỗ Động là một địa phơng có truyền thống hiếu học
cha cao, các cấp chính quyền quan tâm đến giáo dục, nhiều gia đình quan tâm
đến sự học tập của con em mình. Song Đỗ Động là xã thuần nông và có nhiều
nghề phụ, dân trí không đồng đều nên nhiều em học sinh tiểu học đã sớm phải
lao động giúp bố mẹ ổn định kinh tế gia đình . Một số phụ huynh cha quan tâm
tới việc học tập của con mình, cha ủng hộ ủng hộ giáo dục nên đã gây cản trở
cho sự phát triển trí tuệ, phơng pháp học tập, tính độc lập, tự tin của các em.
- Xuất phát từ lứa tuổi học sinh tiểu học (lớp 5) còn mải chơi, hiếu động,

tập, tự giác học tập, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, tạo ra niềm vui
trong giải toán để các em không sợ, không ngại, không ỉ lại khi gặp các bài toán
giảI có lời văn
3-Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
Tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài này với giáo viên giảng dạy khối 4;5
và học sinh lớp 5A trờng tiểu học Đỗ Động - Thanh Oai - Hà Nội.
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
4
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
4- kế hoạch nghiên cứu :
-Trong thời gian: Từ tháng 8/2009 đến tháng20/4/2010
-Tháng 8/ 2009 thực hiện chuyên đề với hội đồng s phạm trờng tiểu học
Đỗ Động .
Từ tháng 9 / 2009 đến 15/4/2010 thực hiện các biện pháp trong các buổi
sinh hoạt chuyên môn tổ 4;5 và thực hành giảng dạy với học sinh lớp 5A, đội
tuyển học sinh giỏi lớp 5 trờng tiểu học Đỗ Động - Thanh Oai - Hà Nội.
III-Quá trình thực hiện đề tài:
1-Tình trạng thực tế khi cha thực hiện đề tài:
a-Đặc điểm tình hình: Năm học 2009 2010 trờng tiểu học Đỗ Động
có 82 HS khối 4 (3 lớp ); 65 HS khối 5 (2 lớp ).có 7 cô giáo giảng dạy ở khối 4;5.
Tôi đợc phân công dạy toán lớp 5A kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và bồi dỡng
học sinh giỏi môn toán lớp 5.
-Qua điều tra, xem xét sổ điềm, thông qua giáo viên chủ nhiệm lớp 5A
tôi thấy :
+Lớp 5A có 34 học sinh, trong đó:
-Học sinh nữ: 19 em
-Học sinh nam: 15 em.
-Xếp loại hai mặt giáo dục năm học 2008 - 2009:
- Hạnh kiểm : Thực hiện đầy đủ: 34em
- Học lực môm toán: G:12 em; K:14 em; TB :8em.

Thanh Oai -Hà nội nh sau:
Số Giỏi Khá Trung bình Yếu
bài
SL % SL % SL % SL %
34 5 14,5 13 40 11 29 5 17,5
Ngày 13/10/2009 Tôi đã ra đề bài khảo sát về dạng "tìm hai số khi biết
hiệu số và tỉ số của hai số đó" nh sau:
Bạn Nga có 3 loại: bi xanh, bi đỏ, bi vàng. Trong đó số bi đỏ gấp 2 lần số bi
xanh và bằng
2
1
số bi vàng. Hỏi Nga có bao nhiêu viên bi mỗi loại?Biết rằng
số bi vàng hơn số bi xanh 33 viên.
(Đáp số: Bi xanh :11viên; Bi đỏ :22 viên;; Bi vàng : 44viên.)
Đã có kết quả nh sau:
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
6
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Số Giỏi Khá Trung bình Yếu
bài
SL % SL % SL % SL %
34 4 6 10 28 12 45 10 31
*Qua kết quả đợt khảo sát và xem bài làm của học sinh tôi thấy:
+Có ba em đạt điểm giỏi cả 2 đợt . Các em đã nắm chắc dạng bài toán -
biết cách trình bày bài và là 3 học sinh có tố chất năng khiếu học toán - gia đình
quan tâm.
+ Các em đạt điểm khá: Đã nắm đợc kiến thức cơ bản song việc thể hiện
trình bày bài cha rõ ràng, cha lô gích, thờng làm tắt, viết tắt, sơ đồ cẩu thả.
+ Các em điểm trung bình : Còn hổng về kiến thức cơ bản, cha biết cách
tóm tắt đầu bài sợ học toán có lời văn.

nâng cao chất lợng giáo dục. Cũng là năm học tiếp tục thực hiện Phong trào xây
dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực.Giáo dục toàn diện cho học sinh
học tốt ở tất cả các môn học trong chơng trình .Yêu cầu học sinh tự giác học tập,
tự xây dựng phơng pháp tự học, phát huy tính tích cực, trình bày bài sạch đẹp,
khoa học Giáo viên đổi mới phơng pháp dạy học, sử dụng trực quan đạt hiệu
quả, đảm bảo tiết dạy - học tự nhiên, nhẹ nhàng, hiệu quả. Vì vậy cần củng cố
kiến thức toán , bổ sung kiến thức cơ bản, cung cấp phơng pháp học giải toán,
phơng pháp tự học ở nhà cho các em. Bản thân giáo viên cần hớng dẫn gợi mở
cho học sinh và chú ý chấm chữa bài tỉ mỉ cho học sinh . Dới đây là một số biện
pháp cụ thể :
Biện pháp thứ nhất
Thực hiện chuyên đề : nâng cao chất lợng giải toán
có lời văn cho học sinh " với giáo viên
trờng tiểu học đỗ động.
Muốn học sinh giải toán có lời văn tốt thì giáo viên cần có phơng pháp
nghệ thuật giảng dạy thu hút học sinh, gây hứng thú và tạo sự ham thích giải
toán cho học sinh. Chính vì vậy tôi đã tổ chức cho giáo viên trong trờng học tập
chuyên để : " Nâng cao chất lợng giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học với
giáo viên trờng tiểu học Đỗ Động. " do tôi biên soạn nội dung và thực hiện ngày
20 tháng 8 năm 2009. Trong chuyên đề này tôi đã cung cấp cho giáo viên một số
phơng pháp giảng dạy, phơng pháp giải toán có lời văn, nhằm thu hút
đợc học sinh ham mê giải toán có lời văn cho học sinh.
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
8
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
* Dạy lý thuyết :Giáo viên cần dạy cho học sinh nắm chắc các dạng bài
toán giải có lời văn từ lớp 1 đến lớp 4. Cho các em nắm chắc đợc các dấu hiệu để
nhận biết các bài toán qua các từ ngữ trong đề bài ( Hơn, kém , gấp ; giảm; nếu
thì; giả sử ). Đặc biệt các dạng bài toán cơ bản ở lớp 3, lớp 4 đó là các dạng bài
toán cơ bản làm tiền đề cho học sinh giải đợc các bài toán phức tạp trong chơng

+Xác định đợc tỷ số của 2 số cần tìm.
+Biểu thị từng số đó thành các phần bằng nhau tơng ứng (vẽ sơ đồ đoạn
thẳng).
+Thực hiện phép tính để tìm hiệu số phần tơng ứng với hiệu số là bao
nhiêu
+ Tìm giá trị một phần.
+Tìm mỗi số theo số phần đợc biểu thị.
+Thử lại theo các điều kiện của đề bài.
+Đáp số.
*Các phơng pháp thờng dùng để giải.
+Dùng sơ đồ đoạn thẳng.
+Dùng phơng pháp tỷ số.
+Dùng phơng pháp thế.
+Dùng đơn vị qui ớc.
+Phơng pháp phân tích cấu tạo số.
+Phơng pháp giả thiết tạm.

*Một số kiến thức cần chú ý có liên quan việc xác định hiệu số:
+ Hiệu của hai số không đổi khi cùng thêm ( hoặc cùng bớt) vào số bị trừ
và số trừ một số a đơn vị.
+ Nếu thêm vào số bị trừ a đơn vị và giữ nguyên số trừ thì hiệu tăng lên a
đơn vị.
+Nếu giữ nguyên số bị trừ và thêm vào số trừ a đơn vị thì hiệu giảm đi a
đơn vị.
+ Nếu thêm a đơn vị vào số bị trừ và bớt a đơn vị ở số trừ thì hiệu sẽ tăng
lên hai lần số a.
+ Nếu gấp số trừ và số bị trừ lên cùng một số lần thì hiệu cũng tăng lên
bấy nhiêu lần.
+Nếu chuyển a đơn vị từ đại lợng A sang đại lợng B thì 2 đại lợng bằng
nhau suy ra lúc đầu A hơn B hai lần số a

thuật tính toán, nắm chắc các dạng toán điển hình ; phân biệt từng dạng toánChú
ý đến dạng toán "tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của hai số đó."Chính vì vậy ,
sau khi xem xét lực học của các em, sự nhận thức của từng học sinh. Tôi đã cho
các em ôn lại phơng pháp giải "Bài toán biết hiệu- tỉ của hai số", cách phát hiện
ra dạng bài toán cần những yếu tố nào: "hiệu số", "Tỉ số", yếu tố nào tờng minh,
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
11
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
yếu tố nào cha tờng minh, ẩn ở dới dạng nào? hình thức nào? cách tìm ra sao?Tôi
đã cho các em nắm chắc các bớc giải và các phơng pháp
giải loại bài toán : tìm hai số khi biết hiệu số và tỉ số của nó" (Các bớc giải bài
toán, các phơng pháp thờng dùng để giải, một số kiến thức cần chú ý có liên
quan đến xác định hiệu số. )
Qua việc củng cố kiến thức cho học sinh nắm chắc các dạng toán và các
kiến thức có liên quan đến việc xác định hiệu số, tỉ số, biết phân tích các đề bài
toán tôi thấy các em bớc đầu có ý thức tập trung vào học giải toán . Song công
vĩệc cần thiết là phải bổ sung kịp thời kiến thức cơ bản cho học sinh. Vì ở lứa
tuổi các em còn nhỏ " mải chơi hơn mải học " , hay quên, kiến thức phần nào bị
rơi rụng trong nhịp nghỉ hè. Cho nên ngay từ đầu năm học tôi thờng kiểm tra,
khảo sát học sinh song song với việc ôn tập để kiểm tra mức độ kiến thức của
từng em, các bài kiểm tra thờng là các bài toán đơn giản, các câu hỏi có liên
quan đến phơng pháp giải toán nhng kiến thức cần chú ý liên quan đến việc xác
định hiệu, tỷ số bị "ẩn". Từ đó các em đã tự hệ thống các dạng bài toán cơ bản,
phơng pháp giải, kỹ thuật, "mẹo" giải toán khi biết "hiệu - tỉ số" của chúng" và
kiến thức - kỹ năng giải toán "hiệu- tỉ" đợc sắp xếp hệ thống trong bộ nhớ của
mỗi em, lấp những chỗ kiến thức hổng cho các em. Bằng nhiều hình thức nh: hái
hoa dân chủ,trò chơi học tập,thi giải toán nhanh, tự kiểm tra lẫn nhau theo cặp
,theo nhóm.
Ví dụ 1: Bài kiểm tra sau khi củng cố và bổ sung kiến thức .
Hồng và Hà cùng chơi trò chơi cắt hoa. Hồng cắt đợc nhiều hơn Hà 38

38 bông
Số hoa của Hồng: ____________________
? bông
Trong bài toán này nếu các em xác định nhầm tỷ số thì sẽ không giải đợc
hoặc kết quả ra sai. Sau khi xác định đợc tỷ số các em áp dụng phơng pháp giải
dạng toán cơ bản"tìm hai số khi biết hiệu - tỉ của hai số đó" để tìm ra kết quả.

Đáp số: Hồng: 95 bông.
Hà: 57 bông.
Kết quả của bài kiểm tra:
Số Giỏi Khá Trung bình Yếu
bài
SL % SL % SL % SL %
34 7 21 12 35 11 32 4 12

Bằng biện pháp nh vậy, tôi thấy các em đã bớc đầu biết giải toán. Song
nhiều em còn mắc ở chỗ xác định đợc tỉ số của hai đại lợng trong bài toán nên
ra kết quả sai. Một số em lập luận cha chặt chẽ, vẽ sơ đồ còn cha chính xác, do
cha phân tích kỹ đề bài nên cha tìm đợc hớng giải quyết. Để khắc phục yếu điểm
đó, giáo viên cần cho học sinh nắm chắc đợc phơng pháp học làm bài toán giải "
tìm hai số khi biết hiệu số và tỷ số của hai số đó".
Biện pháp thứ ba
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
13
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Phơng pháp học làm bài toán
"Tìm hai số khi biết hiệu số và tỷ số của hai số đó"
Để giúp giáo viên có nhiều phơng pháp hớng dẫn học sinh giải toán và gây
đợc hứng thú cho học sinh trong giờ học giải toán Tôi đã thực hiện chuyên đề
:Phơng pháp dạy- hoc giải toán tìm hai síi khi biết hiệu - tỉ của nó. Trong chuyên

bài toán.
d-Giải các bớc trung gian (nếu có ): là tìm cách làm đơn giản bài toán
phức tạp đã cho.
Cần tìm cách làm đơn giản các đề bài toán phức tạp. Khi gặp các đề bài có
vẻ phức tạp do ngời ra đề thay đổi một vài từ cho có vẻ rắc rối thì ta cần bình
tĩnh đọc kỹ đề bài làm đơn bài toán đa vào dạng cơ bản trớc khi bắt tay vào giải
bài toán.
Ví dụ 2: Trong đợt kiểm tra định kỳ, số điểm 10 của lớp 5C bằng
4
3
số
điểm 10 của lớp 5B; số điểm 10 của lớp 5B bằng
5
2
số điểm 10 của lớp 5A.
Tính số điểm 10 của mỗi lớp ? Biết số điểm 10 của lớp 5A hơn số điểm 10 của
lớp 5C là 14 điểm 10.
*Khi giải bài toán này các em rất lúng túng vì bài toán có 3 đại lợng mà
lại ẩn tỷ số do đó tôi đã hớng dẫn và gợi mở để các em thực hiện biến đổi bài
toán từ phức tạp thành đơn giản.
+ Học sinh đọc kỹ đề bài, gạch chân các câu, từ trọng tâm của đề.
+ Phân tích đề bài :
- Hiệu số điểm 10 của lớp 5A và 5C là bao nhiêu ? (14 điểm )
- Tỷ số điểm 10 của lớp 5A và 5C đã biết cha ? Dựa vào câu nào để em
tìm đợc ? ( số điểm 10 của lớp 5B bằng
5
2
số điểm 10 của lớp 5A và số điểm 10
của lớp 5C bằng
4

ở bớc trung gian rất quan trọng và phức tạp do vậy đòi hỏi các em phải thật bình
tĩnh, đọc thật kỹ đề bài phân tích từng câu, từng chữ trong đề bài để tránh nhầm
lẫn, ngộ nhận.
e-Lập trình tự giải bài toán .( Chính là công việc viết bài giải của bài
toán )
+Sau khi nghiên cứu kỹ đề bài, phân tích đề bài, giải các bớc trung gian
các em dựa vào đó để lập trình tự giải bài toán theo đúng các bớc đã học, rồi thử
lại kết quả, đáp số
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
16
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
+Khi thực hiện trình bày bài giải của bài toán các em cần lu ý: tính toán
cẩn thận, ghi số, chữ rõ ràng (tránh ghi nhầm, lộn chữ số) Mỗi phép tính cần có
câu trả lời đầy đủ, chặt chẽ lô gích, rõ ràng. Đặc biệt chú ý các bài toán thì cần
chú ý đến lập luận chặt chẽ để tìm ra hiệu số , tỉ số "ẩn hiệu số", "ẩn tỉ số" thì
cần chú ý đến lập luận chặt chẽ để tìm ra tổng số, tỉ số của hai đại lợng mới .Sau
khi tìm ra đại lợng mới rồi thì cần phải xem xét kỹ lại đầu bài để tìm đại lợng
cần tìm theo yêu cầu đầu bài.
+Bốn điều (a,b,c,d) là công việc chuẩn bị nhng rất quan trọng, nó quyết
định cho sự thành công trong điều ( e ) và nó rèn kỹ năng t duy tổng hợp cho học
sinh tốt.
Ví dụ 3:
Trong ví dụ 2 tôi đã hớng dẫn các giải bớc trung gian của bài toán. Trong
ví dụ này giáo viên hớng dẫn các em trình bày bài giải của bài toán.
Bài giải
Theo đầu bài:
Số điểm 10 lớp 5C 3
= (1)
Số điểm 10 lớp 5B 4


2
20
8
=
(Đúng đề bài).
20 - 6 = 14
Đáp số: Lớp 5A: 20 điểm 10.
Lớp 5B: 8 điểm 10.
Lớp 5C: 6 điểm 10.
Trong bài toán trên các em có thể chỉ vẽ sơ đồ số điểm 10 của lớp 5A và
5C dựa vào tỷ số và hiệu số tìm ra số điểm 10 của lớp 5A, 5C. Sau đó dựa vào 1
trong 2 tỷ số để tìm ra số điểm 10 của lớp 5B.
Sau khi đã rèn luyện cho các em phơng pháp học làm toán dạng "tìm 2 số
khi biết hiệu số và tỉ số của 2 số đó". Tôi đã ra một bài kiểm tra 15 phút nh sau:
"Ba bạn Hà, Huệ, Hồng cùng đi mua vở " số vở của Hà bằng
3
2
số vở
của Huệ, Số vở của Hồng bằng
6
5
số vở của Huệ. Tính số vở của mỗi bạn?
biết số vở của Hà mua ít hơn của Hồng là 5 quyển"
Đáp số: Hà : 20 quyển.
Hồng : 25 quyển.
Huệ : 30 quyển .
Qua bài làm của các em tôi thấy phần lớn các em đã làm đúng phơng
pháp, ít bị nhầm lẫn nhng còn một số em làm tắt, ngại lí luận, vẽ sơ đồ cha chuẩn
mực, các em đã biết xác định đợc yếu tố "ẩn"là "hiệu số" ứng với tỉ số đã cho.
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động

Ví dụ 4: Trong dịp tết trồng cây, khối lớp 5 và khối lớp 4 tham gia trồng
cây trong 2 ngày. Số cây trồng đợc của của khối lớp 5 bằng
5
3
số cây trồng đ-
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
19
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
ợc của khối lớp 4 Hỏi mỗi khối lớp trồng đợc bao nhiêu cây ? Biết rằng khối
lớp 5 trồng nhiều hơn khối lớp 4 là 46 cây.
*Khi giải bài toán dạng cơ bản này, nhiều em đã giải đợc bằng các cách khác
nhau:
+Cách 1: (phơng pháp giải cơ bản (sơ đồ đoạn thẳng).
Ta coi số cây của khối lớp 4 trồng đợc là 3 phần bằng nhau thì số cây của
khồi lớp 5 là 5 phần bằng nh thế, ta có sơ đồ:
? cây
Số cây khối 4 ____________
46 cây
Số cây khối 5 ____________________
? cây
Hiệu số phần bằng nhau là :
5 - 3 = 2 (phần).
Giá trị 1 phần có số cây là :
46 : 2 = 23 (cây).
Số cây khối lớp 4 trồng đợc là :
23 x 3 = 69 (cây).
Số cây khối lớp 5A trồng đợc là :
23 x 5 = 115 (cây).
Thử lại:
115 - 69 = 46 (cây).

5
3
=
5
2
(số cây của khối 5).
Số cây của khối lớp 5 là:
46 :
5
2
= 115 (cây).
Số cây của khối lớp 4 là:
115 x
5
3
= 69 (cây)
Đáp số: : Khối lớp 5 : 115 cây.
Khối lớp 4 : 69 cây.
. *Nh vậy cách giải (1) thì 100% số học sinh trong lớp làm đợc, còn cách
giải (2) và (3 ) thì đòi hỏi học sinh phải nắm chắc kiến thức về tỷ số, phân số,
biết suy luận, biết phối kết hợp các kiến thức. Với hình thức này đã giúp học sinh
phát triển t duy, phát huy tính sáng tạo, phát huy tính tích cực, tính độc lập suy
nghĩ.Từ đó đã hình thànhcho học sinh phong cách học tập, thao tác giải toán
nhanh đào sâu suy nghĩ trong quá trình giải toán.
c- Khi học sinh đã hiểu và yêu thích với giải toán giáo viên đã dần nâng
cao kiến thức cho các em bằng cách thay đổi dữ kiện đề bài để nâng cao và rèn t
duy cho các em. Hoặc yêu cầu các em tự thay đổi dữ kiện bài toán, thay đổi câu hỏi
để tạo ra các đề bài toán mới hoặc đặt đề toán từ tóm tắt bằng lời hoặc sơ đồ theo
nhiều kiểu dạng khác nhau.
Ví dụ 5: Từ đề bài toán ví dụ 4 tôi thay đổi dữ kiện nh sau:

của 2 lớp bằng nhau ". Kết hợp với sơ đồ các em sẽ tìm đợc hiệu số cây của lớp
5A và 5B là 23 x 2 = 46 ( cây )
Bài 3 : Các em đọc kĩ đề bài, vận dụng ghi nhớ ,các em đễ dàng tìm đơc
Hiệu số cây của lớp 5A và 5B là :25 x 2 - 4 = 46 ( cây ).
Với các bài toán có 1 trong 2 yếu tố không tờng minh các em còn dễ nhận
dạng, còn đối với các bài toán " ẩn " cả tỉ số và hiệu số đòi hỏi các em cần phải
tập trung suy nghĩ phân tích kỹ đề bài và thật bình tĩnh để tìm hiệu số - tỉ số ,
giải bài toán đạt kết quả tốt.
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
22
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Ví dụ 6: Một tủ sách có 2 ngăn. Nếu chuyển 5 quyển từ ngăn trên
xuống ngăn dới thì 2 ngăn có số sách bằng nhau. Nếu chuyển 7 quyển từ
ngăn dới lên ngăn trên thì số sách ngăn dới bằng
7
6
số sách ở ngăn trên.
Hỏi lúc đầu mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách ?
Hớng dẫn giải bài toán: (sử dụng trình chiếu trên papoi trong thực hiện
chuyên đề và giảng dạy cho học sinh)
+ Cho HS hoạt động cặp: Đọc kỹ đề bài rồi 1em hỏi, 1em trả lời, nêu rõ
đợc cách tìm hiệu số sách ban đầu, hiệu số ứng với tỉ số - nêu cách giải.
+Hoạt động cả lớp: (hình thức hỏi- đáp
. Dựa vào câu nào để tìm đợc hiệu số ban đầu số sách của ngăn trên và
ngăn dới ? " Nếu chuyển 5 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dới thì số sách của 2
ngăn băng nhau " nên lúc đầu ngăn trên hơn ngăn dới số quyển là : 5 x 2 = 10
quyển (hoặc 5 + 5 = 10 quyển)
- 10 quyển sách này có phải là hiệu số sách của ngăn ứng với tỷ số
7
6

Số Giỏi Khá Trung bình Yếu
bài
SL % SL % SL % SL %
34 10 29 14 41 9 27 1 3
Để HS nắm chắc đợc dạng bài toán hơn, tôi cho các em tự đặt đề toán với
hình thức hoạt động theo cặp (1em đặt đề, 1em nêu cách giải) với nội dung bài
toán do GV đa ra dới hình thức tóm tắt bài toán bằng lời hoặc bằng sơ đồ đoạn
thẳng, hoặc tự các em đa ra bằng cách thay đổi dữ kiện trong tóm tắt. Hoặc cho
các em tự đặt các đề toán dạng bài "hiệu -Tỉ" với nội dung tự chọn.
Ví dụ 7: Đặt đề toán theo sơ đồ sau:
?
Lớp 5A ____________________
8
Lớp 5B ________________
?
Với tóm tắt trên các em đã đặt nhiều đề bài có nội dung khác nhau:
- Em Ngọc đặt đề:
Số học sinh nữ lớp 5B bằng
5
3
số học sinh nữ lớp 5A. Hỏi mỗi lớp có
bao nhiêu học sinh nữ ? Biết rằng học sinh nữ lớp 5A hơn học sinh nữ lớp 5B
là 8 bạn .
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
24
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
- Em Nguyễn Huy Hải đặt đề :
Trong đợt kiểm tra định kỳ lần III số học sinh đạt điểm 10 của lớp 5B
bằng
5

kiểm tra 30 phút, kiểm tra chéo nhau, nhng quan trọng trong quá trình kiểm tra
GV cần phải nhận xét, chữa kĩ bài và phải nhận xét tỉ mỉ trực tiếp chỉ rõ điểm
yếu kiến thức với học sinh. Đối với học sinh sau khi đã dạy và rèn luyện thành
Nguyễn Thị Kim Loan Trờng tiểu học Đỗ Động
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status