SKKN: Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục trẻ 5 tuổi vùng dân tộc thiểu số huyện Sa Pa - Pdf 14


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRẺ 5
TUỔI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN SA PA

MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
3.2. Đối tượng nghiên cứu
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
4.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
4.3. Giới hạn khách thể khảo sát

động lực thúc đẩy CNH, HĐH đất nước”. Để đáp ứng yêu cầu to lớn, cấp
bách về việc phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là
nâng cao chất lượng dạy học mà giáo dục Mầm non là bậc học nền tảng.
Trong hệ thống Giáo dục Quốc dân, giáo dục mầm non là cấp học đặt cơ sở
ban đầu cho việc hình thành phát triển toàn diện nhân cách con người, tạo nền
móng vững chắc cho giáo dục phổ thông, chính vì vậy việc nâng cao chất lượng
chăm sóc và giáo dục ở cấp học này có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Trường Mầm non là nơi có trách nhiệm tổ chức thực hiện mục tiêu kế hoạch
đào tạo những thế hệ trẻ mầm non, trở thành những đứa trẻ khỏe mạnh, nhanh
nhẹn, cơ thể phát triển cân đối hài hòa, giàu lòng thương yêu, biết quan tâm
nhường nhịn những người xung quanh, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên,
thông minh, ham hiểu biết, yêu thích cái đẹp, quý trọng cái đẹp, nhất là trẻ 5 tuổi,
cần được giáo dục chăm sóc trẻ có một số kỹ năng sơ đẳng như: quan sát, ghi
nhớ, so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận, phán đoán để trẻ vào trường phổ
thông, trẻ thích được đi học.
Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non nói chung và trẻ 5 tuổi
dân tộc thiểu số nói riêng là nhiệm vụ mục tiêu cơ bản nhất đã được nhấn mạnh
trong Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 của phòng Giáo

dục và Đào tạo Sa Pa. Thực hiện được mục tiêu này là góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu phát triển Giáo dục mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Sa Pa lần
thứ XXI đề ra.
Giáo dục mầm non huyện Sa Pa hiện nay đã đạt được một số thành tựu về
chất lượng giáo dục, chăm sóc. Tuy vậy kết quả học tập của học sinh 5 tuổi các
trường vùng dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều hạn chế vì đặc điểm tâm lý của trẻ
thuộc các dân tộc khác nhau có nhiều điểm khác nhau, có những trẻ mạnh dạn, tự

4.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu trong phạm vi 17 trường Mầm non, mẫu
giáo vùng dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.
4.3. Giới hạn khách thể khảo sát
Tổng số: 274 người trong đó có 33 CBQL, 241 giáo viên,
5. Giả thiết khoa học
Hiện nay chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo 5 tuổi đã có những
chuyển biến rõ rệt, tuy nhiên bên cạnh đó còn một số hạn chế nhất định. Trên cơ
sở đó đề xuất các biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục trẻ 5 tuổi vùng
dân tộc thiếu huyện Sa Pa.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về các biện pháp chỉ đạo của phòng Giáo dục
và Đào tạo đối với hoạt động dạy học, đảm bảo nâng cao chất lượng cho trẻ mẫu
giáo 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.
6.2. Phân tích thực trạng về các biện pháp chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào
tạo đối với hoạt động dạy học, đảm bảo nâng cao chất lượng cho trẻ mẫu giáo 5
tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Sa Pa
6.3. Đề xuất các biện pháp chi đạo nâng cao chất lượng giáo dục trẻ 5 tuổi
vùng dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.

6.4. Khảo nghiệm và thực nghiệm biện pháp quản lý của phòng GD&ĐT đối
với hoạt động dạy học ở các trường Mầm non vùng dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các tài liệu khoa học và các văn bản chỉ
đạo về giáo dục Mầm non, đặc biệt là giáo dục trẻ mẫu giáo 5 tuổi vùng dân tộc


B. PHẦN NỘI DUNG
Chương I. Cơ sở lý luận về quản lý, các biện pháp chỉ đạo của phòng
Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động dạy học, đảm bảo nâng cao chất
lượng cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Sa Pa
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà
nghiên cứu, nhà quản lý giáo dục. Và trong đó, công tác quản lý hoạt động dạy
học được chú trọng nghiên cứu nhiều hơn, mỗi công trình nghiên cứu lại được
tiếp cận dưới một góc độ khác nhau. Có công trình nghiên cứu các biện pháp
quản lý theo hướng quan tâm đến địa bàn nghiên cứu, có công trình lại nghiên
cứu các nội dung khác nhau của quản lý dạy học như: công tác quản lý hoạt động
dạy của giáo viên; công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh; quản lý các
hoạt động hỗ trợ dạy học; quản lý công tác kiểm tra, đánh giá học sinh;
Tìm hiểu các công trình nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động dạy học
trong các nhà trường nhìn theo góc độ chủ thể quản lý của hoạt động dạy học ta
có thể chia các công trình đó theo 2 hướng sau đây: Nghiên cứu quản lý hoạt
động dạy học của Hiệu trưởng và nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học của
Phòng Giáo dục - Đào tạo.
Qua tìm hiểu về các công trình nghiên cứu, các tài liệu viết về các biện pháp
quản lý của Phòng Giáo dục - Đào tạo, thấy rằng đây là một lĩnh vực bắt đầu thu
hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Nội dung các công trình nghiên cứu
khá đa dạng, đề cập tới nhiều lĩnh vực quản lý khác nhau như: quản lý nâng cao

chất lượng đội ngũ giáo viên; phát triển đội ngũ giáo viên; công tác xã hội hóa giáo
dục; công tác phổ cập giáo dục Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động
dạy học mà chủ thể là Phòng Giáo dục - Đào tạo chủ yếu là của các cấp học khác,

Nguyên tắc quản lý giáo dục là những tiêu chuẩn, quy tắc cơ bản, nền tảng,
những yêu cầu, những luận điểm cơ bản cần phải tuân theo trong tổ chức và hoạt
động quản lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục đã đề ra.
Yêu cầu của các nguyên tắc quản lí:
Các nguyên tắc do con người đặt ra nhưng không phải do sự suy nghĩ chủ
quan, mà phải tuân thủ các đòi hỏi khách quan như: Nguyên tắc phải thể hiện
được yêu cầu của các quy luật khách quan, phải phù hợp với mục tiêu của quản
lý, phải phản ánh đúng đắn tính chất và các quan hệ quản lý, phải đảm bảo tính hệ
thống, tính nhất quán và phải được đảm bảo bằng pháp luật. Có thể gộp lại thành
ba nhóm có quan hệ với nhau:
Nhóm thứ nhất: những nguyên tắc chính trị-xã hội: Đây là nhóm nguyên tắc
chung biểu thị những đặc điểm chính trị, biểu thị tính định hướng xã hội chủ
nghĩa trong hoạt động quản lý giáo dục, đồng thời phản ánh các quy luật, các
quan hệ và quá trình khách quan của giáo dục và quản lý giáo dục.
Nhóm thứ hai: những nguyên tắc về tổ chức quản lý giáo dục.
Những nguyên tắc này bao gồm: thống nhất trong hệ thống quản lý; kết hợp
quản lý theo ngành và lãnh thổ; kết hợp tập thể, cá nhân, chế độ thủ trưởng; tổ
chức quản lý cán bộ.
Các nguyên tắc này phản ánh việc tổ chức của chủ thể quản lý giáo dục, tức
là phản ánh sự tổ chức bên trong của chủ thể quản lý. Đó là các nguyên tắc xây
dựng bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục ở tất cả các cấp quản lý.
Nhóm thứ ba: những nguyên tắc về hoạt động quản lý giáo dục.

Những nguyên tắc này bao gồm: hiệu quả quản lý; kết hợp các lợi ích;
chuyên môn hóa; phối hợp các phương pháp quản lý.
Đây là những nguyên tắc phản ánh hoạt động quản lý của toàn bộ bộ máy
quản lý cũng như của từng cán bộ quản lý giáo dục. Các nguyên tắc này đều có

non
1.2.3.1. Hoạt động dạy học
Dạy học là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của
người giáo viên làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tổ chức, tự điều
khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ
dạy.
1.2.3.2. Quản lý hoạt động dạy học trong các trường Mầm non

Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm hoạt động chơi, hoạt động học, hoạt động lao
động,hoạt động ngày lễ , ngày hội.
Quản lý hoạt động dạy học trong trường mầm non là quản lý việc thực hiện
chương trình Chăm sóc - giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Đặc điểm hoạt động dạy học trong các trường Mầm non vùng dân
tộc thiểu số của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.3.1. Đặc điểm về tâm lý
Trẻ mầm non hoạt động chủ đạo là hoạt động vui chơi, sự phát triển tâm lý
của trẻ phụ thuộc vào môi trường sống và môi trường giáo dục. Môi trường sống
khác nhau, điều kiện sống khác nhau tạo ra những hứng thú, phẩm chất, nhân
cách, trình độ phát triển không như nhau. Đặc biệt là trẻ mẫu giáo 5 tuổi khi trẻ
đã được phát triển toàn diện về cả thể chất và tình thần, lúc này trẻ thích khám
phá môi trường xung quanh, thích tự mình làm những công việc để giúp đỡ người
lớn. Biết phân biệt đâu là hoạt động vui chơi, đâu là hoạt động học tập.
Trẻ 5 tuổi dường như lớn hẳn lên trên nhiều phương diện, trẻ 5 tuổi thích
khám phá những điều mới lạ nhưng khác trẻ 4 tuổi là chúng có thể kiên trì luyện
tập để thành thục hơn. Ví dụ khi vẽ một cái cầu vồng, một ngôi nhà hay tự họa
chân dung, chúng có thể cố gắng vẽ đến khi nhìn được bức tranh như chúng
muốn.

dân trí không đồng đều giữa các vùng trong huyện, hay giữa các thôn bản trong
một xã nên việc phát triển giáo dục gặp không ít khó khăn.
Địa bàn rộng, các điểm trường lẻ ở xa trung tâm xã thời gian tập trung giáo
viên ở điểm trường chính để họp Hội đồng, sinh hoạt chuyên môn gặp nhiều khó
khăn.
1.3.5. Môi trường giao tiếp của giáo viên và học sinh
Trẻ đến trường được giao tiếp với các bạn, với cô giáo. Do đặc điểm là vùng
dân tộc thiểu số nên môi trường để trẻ giao tiếp không rộng, chỉ dùng lại ở giáo

tiếp với cô và các bạn. Trẻ ít được tiếp xúc với môi trường tự nhiên và xã hội
rộng lớn nhu những trẻ ở vùng thuận lợi.
1.3.6. Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên chuẩn về trình độ đào tạo, yêu nghề, mến trẻ và có kiến
thức cơ bản về giáo dục Mầm non. Một số giáo viên là người địa phương nên
thuận tiện trong quá trình giao tiếp giữa cô và trẻ.
Đa số giáo viên nhiệt tình với công việc và tích cực tự bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyên môn đó là điều kiện để phát triển giáo dục toàn diện cho trẻ.
Thường xuyên được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, thường xuyên đổi
mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học để nâng cao chất lượng và hiệu quả
giáo dục.
Bên cạnh đó còn một số giáo viên ban đầu chưa biết tiếng địa phương nên gặp
khó khăn trong quá trình giáo tiếp, dạy trẻ khi ở trường.
1.4.Quản lý hoạt động nâng cao chất lượng mẫu giáo 5 tuổi tại các
trường mầm non vùng dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.
1.4.1. Vị trí, chức năng của phòng Giáo dục và Đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện,
có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà

theo dõi quá trình phát triển thể lực của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng đồng thời có
kế hoạch của thiện dinh dưỡng cho những trẻ suy dinh dưỡng, kết hợp với việc
tuyên truyền cho phụ huynh về cách chăm sóc trẻ tại nhà.
+ Phòng và xử lý một số tai nạn thường gặp ở trẻ khi trẻ ở trường
+ Bảo vệ an toàn cho trẻ bằng cách tạo môi trường học tập an toàn về thể lực,
sức khoẻ, tâm lí và tính mạng.
Hai là: Giáo dục phát triển
- Đảm bảo cho trẻ phát triển theo 5 lĩnh vực

+ Phát triển thể chất: Giúp trẻ phát triển khoẻ mạnh và có kĩ năng vận động
trong các hoạt động hàng ngày. Tập luyện các kĩ năng vận động và phát triển tố
chất trong vận động
+ Phát triển nhận thức: Khả năng nhận thức của trẻ được phất triển qua việc
tiếp xúc, tìm hiểu các đồ dùng, đồ chơi và các nguyên vật liệu, qua các hoạt động
tìm hiểu về cây cối, con vật, các hiện tượng tự nhiên, qua làm quen với Toán và
khám phá xã hội, bao gồm các nội dung:
* Khám phá khoa học; Khám phá khoa học về một số bộ phận của cơ thể
con người, khám phá khoa học về đồ vật và chất liệu, khám phá khoa học về thực
vật, khám phá khoa học về động vật
* Làm quen với Toán: Làm quen với tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm,
xếp tương ứng, so sánh phân loại và xếptheo quy tắc, đo lường, định hướng trong
không gian và thời gian.
* Khám phá xã hội: Tìm hiểu về bản thân, gia đình, trường mầm non và
cộng đồng, tìm hiểu một số nghề truyền thống và nghề phổ biến của địa phương,
tìm hiểu về quê hương đất nước.
+ Phát triển ngôn ngữ: Phát triển khả năng nghe và nói, kể chuyện, đọc thơ,
ca dao, đồng dao, tực ngữ, chơi đóng kịch, chuẩn bị cho việc học đọc học viết.

nhất trong nội dung quản lý nhà trường.
Phòng Giáo dục là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về giáo dục. Quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo
dục là những tác động có mục đích, có kế hoạch tới đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên và học sinh trong các nhà trường nhằm đạt được mục tiêu dạy học
đã đề ra.
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng giáo dục là con đường, là
cách thức, cách làm cụ thể mà phòng giáo dục thực hiện để quản lý hoạt động dạy
học trong phạm vi trách nhiệm của mình, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động
dạy học.

Từ những lý luận cơ bản trên là cơ sở, là nền tảng để nghiên cứu thực trạng
vấn đề và đề xuất các biện pháp quản lý các hoạt động dạy học nâng cao chất
lượng giáo dục trẻ 5 tuổi vùng dân tộc thiểu số huyện Sa Pa trong giai đoạn hiện
nay.

Chương II: Thực trạng về các biện pháp chỉ đạo của phòng Giáo dục và
Đào tạo đối với hoạt động dạy học, đảm bảo nâng cao chất lượng cho trẻ
mẫu giáo 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Sa Pa
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục huyện Sa Pa
Sa Pa là huyện vùng cao với tổng số 17 xã và 01 thị trấn, với tổng diện tích
tự nhiên 681.36km2. Cùng với sự phát triển chung của toàn huyện, công tác giáo
dục có những bước phát triển vững chắc, đặc biệt đã có nhiều biện pháp, giải
pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cơ sở vật chất được tăng cường,
công tác xã hội hoá đươc đẩy mạnh. Mạng lưới trường với được mở rộng đến
từng thôn, bản vùng cao. 18/18 xã, thị trấn đều có trường Mầm non, 100% các
thôn đều có lớp mầm non.

- 5 tuổi: 1611 trẻ đạt 99,3% so với độ tuổi.
2.2.1.2. Chất lượng giáo dục
* Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng: Chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo
dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm” được triển khai hàng năm nhằm
mục đích nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ. Tổng số trường tổ chức cho trẻ ăn
bán trú là 20 trường. Thực hiện 100% trẻ được theo dõi trẻ bằng biểu đồ tăng
trưởng. Có biện pháp can thiệp kịp thời khi trẻ bị suy dinh dưỡng như tư vấn cụ
thể cho phụ huynh cách tính khẩu phần ăn, thay đổi thực đơn giúp trẻ ăn hết khẩu
phần, tính đến cuối năm học tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn 4.2%.
* Hoạt động giáo dục trẻ: Chất lượng giáo dục được cải thiện rõ rệt, học sinh
được phát triển toàn diện về mọi mặt, giáo viên chủ động hơn trong việc xây
dựng kế hoạch giảng dạy cho phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương.

Việc tổ chức đánh giá trẻ được tiến hành một cách khoa học và theo các tiêu trí cụ
thể, phù hợp với độ tuổi của trẻ.
Triển khai thực hiện chương trình GDMN mới nâng cao được chất lượng
chăm sóc – giáo dục trẻ, giúp trẻ chuẩn bị tốt về mặt tri thức, kĩ năng, thể lực, tình
cảm, thẩm mĩ chuẩn bị tâm thế tốt trước khi cho trẻ bước vào lớp 1.
Tổng số trẻ được đánh giá xếp loại là: 3738 trẻ, trong đó số trẻ xếp loại từ đạt
yêu cầu trở lên: 3680/3738 trẻ đạt 98.4%.
2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non
2.2.2.1. Thống kê đội ngũ giáo viên
Tổn
g số
Biên
chế
Dân

hiện tốt nhiệm vụ năm học. Chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên,
công tác hội giảng, hội thi trong năm học, kiểm tra việc thực hiện chương trình
giáo dục của các nhà trường.
2.2.2.4. Thực trạng về các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học
Tổng số phòng học: 182 phòng, trong đó chia ra: Kiên cố: 67; bán kiên cố:
44; phòng học tạm, mượn: 71 phòng. Về cơ bản có đủ phòng học cho trẻ đảm bảo
các điều kiện học tập.
Tổng số bộ đồ dùng tối thiểu theo quy định của BGD&ĐT: 68 bộ/182 lớp,
trong đó bộ đồ dùng tối thiểu cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi: 55 bộ/117 lớp. Các lớp
còn lại về cơ bản có đồ dùng phục vụ trẻ vui chơi, học tập do giáo viên tự làm.
Giáo viên được trang bị đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách, sách hướng dẫn thực
hiện chương trình theo quy định.
2.2.3. Đánh giá chung về tình hình giáo dục Mầm non huyện Sa Pa nói
chung và giáo dục trẻ mẫu giáo 5 tuổi nói riêng.
2.2.3.1. Mặt mạnh
- Tổ chức có hiệu quả các nhiệm vụ cụ thể như: Quy mô phát triển giáo dục
Mầm non, công tác phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, xây dựng trường mầm
non đạt chuẩn Quốc gia, chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ, công tác ứng dụng
công nghệ thông tin, thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua, xây dựng
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
- Chỉ đạo công tác xây dựng trường mầm non theo vành đai chất lượng: Công
tác chỉ đạo xây dựng trường Mầm non theo vành đai chất lượng được coi là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm được đưa vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm

học. Phòng GD&ĐT xác định đây là giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục
đồng thời phân loại được chất lượng trong các trường mầm non trong toàn huyện.
- Đối với các trường vùng cao còn khó khăn thì hiệu trường các trường đã biết

đối với hoạt động dạy học, đảm bảo nâng cao chất lượng cho trẻ mẫu giáo 5
tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại các trường Mầm non vùng cao huyện
Sa Pa
Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em 5
tuổi giai đoạn 2010 -2015 theo Quyết định số 239/QĐ- TTg của Thủ tướng chính
phủ.
Tăng tỉ lệ trẻ em đến trường với nhiều biện pháp, mở các nhóm trẻ ghép, lớp
mẫu giáo ghép 2-3 độ tuổi phù hợp với từng địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi và
đáp ứng nhu cầu gửi con của các bậc cha mẹ.
Tăng cường chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra giám sát hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc sức khoẻ tại các cơ sở GDMN.Quản lý chắt chẽ chất lượng bữa ăn ở các
cơ sở giáo dục có tổ chức ăn bán trú, thực hiện VSATTP theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 08/2008/TTLT/BYT-BGD&ĐT về đảm bảo công tác vệ sinh an
toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN.
Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, giám sát định kì; bồi
dưỡng, tập huấn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm
và hỗ trợ việc thực hiện chương trình GDMN cho các cán bộ quản lí, giáo viên,
đặc biệt tập trung chỉ đạo các cơ sở GDMN vùng khó khăn, điểm trường lẻ, lớp
ghép nhiều độ tuổi. Tập trung tổ chức bồi dưỡng các chuyên đề như: tăng cường
tiếng Việt cho trẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, dạy trẻ phát triển tiếng Việt
dựa trên cơ sở tiếng mẹ đẻ, xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho trẻ;
trang trí sắp xếp các góc hoạt động phù hợp với không gian lớp học, đảm bảo tính
thẩm mĩ, giáo dục.
Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lí các cấp để tạo chuyển biến
chất lượng quản lí, chỉ đạo ở các cơ sở giáo dục mầm non.
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý các trường mầm non, đề cao
vai trò, trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong việc lãnh đạo,
quản lý phát triển nhà trường.
Tăng cường công tác tham mưu với các cấp uỷ, chính quyền tập trung chỉ đạo
thực hiện có hiệu quả nguồn vốn kiên cố hoá trường học để xây mới, xóa phòng

Kết luận chương II
Thực tế hoạt động dạy học tại các trường mầm non khu vực vùng cao trong
huyện đã có nhiều mặt tích cực, nhưng vẫn còn một số hạn chế, tồn tại do nhiều
nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến chất lượng giáo dục chưa cao, cần
phải tiếp tục đổi mới, cải tiến, thực hiện sáng tạo hơn nữa để phù hợp với đặc
điểm trẻ 5 tuổi dân tộc thiểu số, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với
sự nghiệp giáo dục.
Kết quả nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng
GD&ĐT đã làm sáng tỏ thêm các vấn đề đã trình bày trong chương I, đồng thời là

căn cứ đề xuất các biện pháp quản lý của phòng GD&ĐT để nâng cao chất lượng
giáo dục trẻ 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.
Chương III: Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục trẻ 5
tuổi vùng dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.2. Đề xuất các biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục trẻ
5 tuổi vùng dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.
3.2.1. Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy học
cho Hiệu trưởng các trường Mầm non, đặc biệt là hiệu trưởng người dân tộc thiểu
số.
Mục tiêu của biện pháp: Nhằm thống nhất quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo
và xây dựng kế hoạch, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường
mầm non trong toàn cấp học. Giúp đội ngũ cán bộ quản lý có định hướng đúng
đắn trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình.

hợp với đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số, nhằm nâng cao chát lượng dạy học,
chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1.
Nội dung cách thức thực hiện biện pháp:
- Làm cho cán bộ, giáo viên hiểu được tầm quan trọng của việc đổi mới cho
phù hợp với đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số là điều quan trọng để đáp ứng yêu
cầu pháp triển sự nghiệp giáo dục hiện nay.
- Nâng cao chất lượng hoạt động, kiểm tra, hướng dẫn, giám sát định kì; bồi
dưỡng giáo viên.
- Tổ chức tập huấn theo cụm, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi, học tập,
rút kinh nghiệm.
- Bồi dưỡng cho giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với đặc điểm
học sinh 5 tuổi người dân tộc thiểu số, đi sâu bồi dưỡng các chuyên đề như: tăng
cường tiếng Việt cho trẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, dạy trẻ phát triển tiếng
Việt dựa trên cơ sở tiếng mẹ đẻ, xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status