Ước lượng giá trị kinh tế môi trường huyện đảo Phú Quốc bằng phương pháp chi phí du hành và phương pháp đánh giá ngẫu nhiên nhằm nâng cao bảo vệ môi trường - Pdf 26


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
I HC BÁCH KHOA
oOo
S TH OANH HOA NG GIÁ TR KINH T NG
HUYO PHÚ QUC B
U
NHIÊN NHM NÂNG CAO BO V MÔI TRNG Chuyên ngành: Quản lý môi trường
Mã số: 608510 LU
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012
i

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA–ĐHQG–HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học:



NHIM V LU

Họ tên học viên: Sử Thị Oanh Hoa MSHV: 09260529
Ngày, tháng, năm sinh: 06 – 02 – 1985 Nơi sinh: Nha Trang
Chuyên ngành: Quản lý môi trường Mã số: 608510

 TÀI: Ước lượng giá trị kinh tế môi trường huyện đảo Phú Quốc bằng
phương pháp chi phí du hành và phương pháp đánh giá ngẫu nhiên nhằm nâng cao
bảo vệ môi trường.
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nêu tầm quan trọng của việc đánh giá giá trị hàng hóa, dịch vụ phi thị trường.
- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường và tiến hành dự báo
xu hướng các vấn đề môi trường trên đảo Phú Quốc khi phát triển du lịch.
- Phương pháp luận đánh giá giá trị kinh tế môi trường hàng hóa phi thị trường.
- Thiết kế nghiên cứu: bản câu hỏi khảo sát trực tuyến và tiến hành khảo sát thu
thập dữ liệu .
- Kết luận đề xuất kiến nghị thông qua các kết quả thu được.
II. NGÀY GIAO NHIM V: 2/07/2012
III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIM V: 30/11/2012
IV. CÁN B NG DN: PGS.TS. Phùng Chí Sỹ
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2012
CÁN B NG DN CH NHIM B O NG KHOA
iii LI C

T khóa: Bảo tồn thiên nhiên, phương pháp chi phí du hành, phương pháp đánh giá
ngẫu nhiên.

v

ABSTRACT
Nature environment has a close relationship to human activities and
development. However, due to unstainable development, a lack of understanding ‘s
environmental value, inhabitants, authorities and stakehoders have protected
environment insufficiently and the investment in nature conservation has not
corresponded to its value. Applying methods of economic valuation to non-market
goods, the research applied simultaneously travel cost and contingent valuation
methods to tourists in Phu Quoc island to estimate the island’s value to increase
environmental protection. The result shows the huge tourism benefit for multi-
beneficiaries and confirms the importance of nature as a recreational asset. It also
explores the possibility for local authorities to apply market-based instruments to
environmental management. Tourists are willing to pay for hypothetical scenario of
nature conservation at rate of 4.46USD/person/trip.

Keywords: nature conservation, travel cost method, contingent valuation method.
vi

L
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép
các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các
thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.

Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2012


2.1.1. Điều kiện khí hậu thủy văn: 13
2.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI 13
2.2.1 Tình hình kinh tế 13
2.2.2 Tình hình xã hội 14
2.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC 14
2.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 15
viii

2.4.1. Hiện trạng môi trường nước huyện đảo Phú Quốc 15
2.4.2. Hiện trạng môi trường đất huyện đảo Phú Quốc 17
2.4.3. Chất lượng môi trường không khí 20
2.4.4. Hiện trạng rừng và đa dạng sinh học 23
2.5 DỰ BÁO CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG TƯƠNG LAI 24
2.5.1. Vấn đề ô nhiễm suy thoái môi trường nước 24
2.5.2. Vấn đề gia tăng ô nhiễm môi trường không khí 24
2.5.3. Vấn đề suy thoái môi trường biển 24
2.5.4. Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học, các nguồn lợi thủy sản 25
2.5.5. Vấn đề ô nhiễm, suy thoái tài nguyên môi trường đất 26
C TÍNH GIÁ TR KINH T HUYO PHÚ QUC 27
3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 27
3.2 PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ DU HÀNH 29
3.2.1 Cơ sở lý thuyết 29
3.2.2 Các bước tiến hành 32
3.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN 36
3.3.1 Cơ sở lý thuyết 36
3.3.2 Các bước tiến hành 38
P, PHÂN TÍCH D LIU TÍNH TOÁN GIÁ TR
KINH T HUYO PHÚ QUC 41
4.1 THU THẬP DỮ LIỆU 41
4.1.1. Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn du khách 41

Hình 13: Thu nhập hàng tháng giữa du khách trong và ngoài nước 57
Hình 14: Trình độ học vấn giữa du khách trong và ngoài nước 57
Hình 15: Cách thức du khách sẵn lòng chi trả chương trình bảo tồn thiên
nhiên 61
Hình 16: Cách thức du khách sẵn lòng chi trả cho chương trình cải thiện
môi trường 61
x

DANH MC BNG BIU
Bảng 1: Chất lượng nước mặt khu vực Phú Quốc 16
Bảng 2: Diễn biến chất lượng nước biển ven bờ 17
Bảng 3: Tổng hợp thông tin các bãi chôn lấp rác trên địa bàn
huyện đảo Phú Quốc 19
Bảng 4: Chất lượng không khí vùng Hải Đảo 21
Bảng 5: Chi tiêu của du khách cho chuyến du lịch ở Phú Quốc 46
Bảng 6: Thu nhập hàng tháng của du khách quốc tế và nội địa 46
Bảng 7: Thống kê phương tiện giao thông ra Đảo Ngọc 47
Bảng 8: Thống kê các hoạt động vui chơi của du khách trên đảo 47
Bảng 9: Nhận định của du khách về thực trạng môi trường tự
nhiên và thứ tự ưu tiên các vấn đề môi trường trên đảo 50
Bảng 10: Bảng tóm tắt dữ liệu phân tích theo phương pháp chi
phí du hành 52
Bảng 11: Kết quả phân tích hồi quy Poisson bằng phương pháp
chi phí du hành 55
Bảng 12: Tác động biên sau khi phân tích mô hình hồi quy
Poisson 56
Bảng 13: Mô tả các thông số phân tích theo phương pháp đánh
giá ngẫu nhiên 58
Bảng 14: Tóm tắt số liệu mức sẵn long chi trả của du khách 59
Bảng 15: Phương pháp chi trả cho chương trình bảo tồn thiên

WWF Quỹ quốc tế Bảo vệ thiên nhiên
ZTCM Phương pháp chi phí du hành theo vùng
1

M U
1.1 TÍNH CP THIT C TÀI
Nằm trong quần thể đảo ven bờ biển Tây Nam, huyện đảo Phú Quốc, tỉnh
Kiên Giang là một vùng đảo giữ vị trí chiến lược về mặt an ninh quốc phòng, phát
triển kinh tế, đây còn là nơi giao lưu thương mại, dịch vụ mang ý nghĩa quốc tế và
khu vực. Cách Hà Tiên 40km, được mệnh danh là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, Phú
Quốc có biển trời mênh mang, xanh ngát, có núi cao rừng già bao phủ. Bên trong
những dãy núi trùng điệp là những con sông, dòng suối uốn lượn đổ ra biển khơi.
Theo ông Thái Thành Lượm (2010), Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Kiên Giang,
huyện đảo Phú Quốc có nhiều hệ sinh thái đặc trưng, bao gồm: hệ sinh thái rừng
nhiệt đới nguyên sinh còn gần như nguyên vẹn ở Vườn Quốc gia Phú Quốc; hệ sinh
thái dưới nước; hệ sinh thái biển Trong đó, rừng nguyên sinh (chiếm khoảng 75%
tổng diện tích đảo) đã và đang có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giữ mực nước
ngầm và điều hoà khí hậu quanh năm mát mẻ trên đảo. Hệ sinh thái dưới nước nằm
lọt lòng trong khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang nổi tiếng với
rạn san hô phong phú, đầy màu sắc và thảm cỏ biển độc nhất vô nhị ở nước ta. Nơi
đây còn là nơi trú ngụ của quần thể Bò biển (Dugong dugon) quý hiếm, tuy nhiên
chúng đang bị đe doạ bởi sự đánh bắt lấy thịt và buôn bán các bộ phận cơ thể để
làm thuốc. Ngoài ra, khu vực này còn xuất hiện các loài rùa biển quý như: vích, đồi
mồi, rùa da…
Được thiên nhiên ưu đãi với nhiều bãi tắm đẹp, hệ sinh thái đa dạng, phong
cảnh thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ, vài năm gần đây Phú Quốc đã trở thành một
điểm đến nổi tiếng, hằng năm thu hút hàng nghìn lượt khách trong nước và quốc tế
đến tham quan, nghĩ dưỡng.
Với mục tiêu xây dựng đảo Phú Quốc thành một đảo du lịch tầm cỡ khu vực
và thế giới, đón tiếp 2- 3 triệu lượt khách/năm vào năm 2020 (Quyết định số

động, hậu quả đến con người ngày càng lớn.
Đề tài “Ước lượng giá trị kinh tế môi trường huyện đảo Phú Quốc bằng
phương pháp chi phí du hành và phương pháp đánh giá ngẫu nhiên nhằm nâng cao
bảo vệ môi trường” sẽ cung cấp thông tin hữu ích để giải quyết bài toán khó khăn
này. Kết quả giá trị kinh tế du lịch của đề tài sẽ là cơ sở khoa học để các nhà quản lý
lựa chọn các dự án tối ưu để phát triển bền vững. Ngoài ra kết quả của đề tài cũng
3

góp phần nâng cao nhận thức về môi trường của người dân và du khách, hiểu được
cái quý giá của tự nhiên và họ đang sở hữu hay đang chiêm ngưỡng từ đó có những
hành động bảo vệ tích cực và thiết thực hơn.


sinh môi trường trên đảo và đặc điểm của du khách tới đảo để tính toán giá trị kinh
tế đảo.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: du khách đã từng và du khách chưa từng đến du lịch
Phú Quốc nhưng có mong muốn đi trong tương lai gần.
1.4 NI DUNG NGHIÊN CU
Đề tài ước lượng giá trị kinh tế huyện đảo Phú Quốc thông qua hai phương pháp
chi phí du hành và phương pháp đánh giá ngẫu nhiên. Nội dung nghiên cứu gồm 05
phần chính:
5

- Giá trị môi trường và tầm quan trọng của việc đánh giá giá trị hàng hóa, dịch
vụ phi thị trường. Đề tải tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế về vấn đề
này, phân tích lý do thực hiện đề tài.
- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường và tiến hành dự báo
xu hướng các vấn đề môi trường trên đảo Phú Quốc khi phát triển du lịch.
- Trình bày phương pháp luận và chi tiết hai phương pháp được áp dụng để
đánh giá giá trị kinh tế môi trường huyện đảo Phú Quốc: phương pháp chi phí du
hành và phương pháp đánh giá ngẫu nhiên.
- Thiết kế nghiên cứu: bản câu hỏi khảo sát trực tuyến và tiến hành khảo sát
thu thập dữ liệu để tính toán giá trị kinh tế môi trường đảo.
- Dựa vào kết quả thu được nhận xét đánh giá giá trị kinh tế môi trường đảo
đồng thời đề xuất áp dụng các công cụ kinh tế vào quản lý môi trường.
1.5 U
Trong quá trình thực hiện, đề tài sử dụng những phương pháp cơ bản được
trình bày dưới đây. Ngoài ra, đối với phương pháp đánh giá giá trị hàng hóa phi thị
trường, luận văn áp dụng hai phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp chi phí
du hành và đánh giá ngẫu nhiên sẽ được trình bày chi tiết trong Chương 3 để đánh
giá giá trị kinh tế môi trường Phú Quốc.
- Phương pháp kế thừa: đề tài sử dụng phương pháp kế thừa các tài liệu, tư
liệu, kết quả của các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế khái quát phương

- Tính mi: Việc đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên và môi trường ở nước ta
được bắt đầu vào giữa những năm 90 cùng với sự ra đời của Luật Bảo vệ môi
trường. Tuy nhiên các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào đánh giá thiệt hại và
áp dụng chủ yếu phương pháp giá thị trường. Phương pháp này thường bỏ qua giá
trị của các hàng hóa dịch vụ môi trường chưa được định giá trên thị trường, do đó
giá trị tính được chưa thể hiện đầy đủ mức thiệt hại. Những năm gần đây, đánh giá
giá trị kinh tế hàng hóa dịch vụ môi trường phi thị trường được quan tâm tuy nhiên
vẫn chưa có nhiều nghiên cứu được thực hiện và mới chỉ dừng ở việc đánh giá giá
trị kinh tế khu bảo tồn hay vườn quốc gia. Đề tài đánh giá giá trị kinh tế môi trường
đảo, hải đảo nhằm khẳng định môi trường là tài sản để phát triển du lịch đảo và
nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của người dân và du khách là vấn đề rất mới
mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực .
7

- Tính khoa hc: dựa vào tình hình phát triển du lịch, thực trạng môi trường đảo
đề tài áp dụng phương pháp chi phí du hành và đánh giá ngẫu nhiên để ước lượng
giá trị kinh tế huyện đảo. Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát du khách và
số liệu thứ cấp từ các cơ quan chuyên ngành, các đề tài nghiên cứu về Phú Quốc
trước đây.
- Tính thc tin: góp phần nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của người dân
và du khách tới đảo. Ngoài ra giá trị thu được sẽ là cơ sở khoa học cho các cấp quản
lý, chính quyền địa phương đánh giá đầy đủ lợi ích chi phí của dự án mà không bỏ
qua yếu tố môi trường vào.
8

NG QUAN
1.1 GIÁ TR NG VÀ S CN THIT CA VI
GIÁ TR NG
Môi trường là tất cả những gì xung quanh chúng ta, tạo điều kiện cho chúng ta sống,
hoạt động và phát triển. Theo quan điểm hiện đại, môi trường bao gồm các thành

lai.

Hình 2: Tng giá tr kinh t hàng hóa, dch v ng
(Nguồn: Dịch lại từ Pearce, Atkinson & Mourato, 2006)

1.2 TNG QUAN CÁC NGHIÊN CU V NG GIÁ TR MÔI
NG CA HÀNG HÓA VÀ DCH V PHI TH NG
1.2.1. Tng quan các nghiên cu trên th gii
Nghiên cứu đánh giá giá trị kinh tế hàng hóa dịch vụ môi trường xuất hiện đầu
tiên ở Mỹ từ những năm 1950, ngày nay các phương pháp, kỹ thuật đánh giá đã
được phát triển hoàn thiện và áp dụng rộng rãi tại nhiều nước. Các nước phát triển
như Úc, Canada , các nước ở khu vực Bắc Âu sử dụng chúng như là công cụ hỗ trợ
đắc lực cho quá trình ban hành chính sách phát triển có tác động lớn đến môi trường.
Hiện nay, các nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái lan, Philipin,
Indonesia…cũng tiến hành thực hiện đánh giá các giá trị kinh tế môi trường phục vụ
cho phát triển bền vững.
Được sự hỗ trợ của WWF, Garcia (2006) đã sử dụng phương pháp đánh giá
ngẫu nhiên để tìm ra giá trị sẵn lòng chi trả của du khách khi tham quan đảo Puerto
10

Galera ở Philipin là 70 PhP cho du khách nội địa và 530 PhP đối với du khách quốc
tế. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc minh bạch việc phân bổ nguồn phí
môi trường thu được và nguồn phí này phải nhằm vào mục đích phục vụ cho du lịch
địa phương phát triển bền vững. Tác giả đồng thời kiến nghị thực hiện đánh giá giá
trị này thường xuyên để xác định mức phí thu hợp lý.
Gần đây Arif Rahman Hakim, Sri Subanti và Mangara Tambunan (2011) đã
tiến hành đánh giá giá trị du lịch ở hồ Rawapening, Indonesia. Các tác giả sử dụng
cả hai phương pháp chi phí du hành và đánh giá ngẫu nhiên thông qua du khách tính
được tổng giá trị môi trường lần lượt là 741 tỷ Rp/năm và 1654 tỷ Rp/năm. Kết quả
của nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của hồ Rawapening trong phát triển

khách nội địa khi đến thăm đảo Hòn Mun. Giá trị giải trí của Hòn Mun được ước
tính khoảng 45,4 tỷ đồng vào năm 2000. Giá trị này thể hiện tiềm năng du lịch to
lớn của đảo Hòn Mun, mặc dù giá trị giải trí chỉ phản ánh một phần trong tổng giá
trị kinh tế đảo Hòn Mun nhưng nó cũng đã cho thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ
môi trường tại khu vực này giai đoạn 2000-2007. Năm 2008, nghiên cứu của Phạm
Hồng Mạnh và Trương Ngọc Phong cho ra kết quả giá trị cải thiện chất lượng môi
trường đảo Hòn Mun được ước tính đạt 28.3 tỷ đồng.
Ngoài phương pháp TCM, phương pháp CVM cũng được áp dụng phổ biến
để xác định giá trị phi sử dụng của tài nguyên cũng như lợi ích của việc tiến hành
các chương trình bảo tồn, cải thiện chất lượng môi trường. Phương pháp này cũng
được sử dụng trong các nghiên cứu của tác giả Bùi Dũng Thể (2005) để xác định
mức chi trả của người dân để bảo tồn rừng đầu nguồn tại Huế và tác giả Đinh Đức
Trường (2008) để xác định sự suy giảm giá trị của hệ sinh thái san hô do sự cố dầu
tràn tại Quảng Nam. Gần đây, một phương pháp đánh giá mới dựa trên thị trường
giả định và lựa chọn hành vi (Choice modelling) cũng đã được thực hiện trong
nghiên cứu của Đỗ Nam Thắng (2008) để xác định giá trị của bảo tồn đất ngập
nước ở Vườn Quốc gia Tràm Chim. Phương pháp này đòi hỏi phải có sự kết hợp
chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu kinh tế và các nhà sinh thái học để xây dựng các
kịch bản bảo tồn phù hợp, từ đó tính ra lợi ích của từng kịch bản. 12

HIN TRNG PHÁT TRIN KINH T XÃ HI VÀ MÔI
NG HUYO PHÚ QUC
2.1 . U KIN V A LÝ VÀ KNG TH
2.4.1. u kin v a lý
Nằm ở cực tây nam vùng biển Việt Nam, thuộc vùng vịnh Thái Lan, Phú Quốc có
tổng diện tích tự nhiên là 589,23km
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status