nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam. lý luận và thực tiễn sau 20 năm đổi mới - Pdf 10

Lời nói đầu
Việt Nam đang trên con đờng hội nhập kinh tế sau hơn 20 năm đổi mới.
Đất nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế. Sau khi thống
nhất đất nớc, kinh tế nớc nhà kém phát triển do bị chiến tranh tàn phá và đờng
lối phát triển kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đã làm cho nền kinh tế phát
triển trì trệ, đời sống nhân dân ngày càng khó khăn, kết cấu sơ sở hạ tầng xuống
cấp. Trớc tình hình đó, Đại hội Đảng toàn quốc lân thứ VI đã đặt ra con đờng đổi
mới đất nớc, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thực chất là nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị truờng có sự quản lý của nhà nớc
theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Sau hơn 20 năm đổi mới, dới sự lãnh đạo của
Đảng, đất nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, từng bớc
hội nhập vào nền kinh tế thế giới và đến năm 2006 Việt Nam chính thức trở
thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO. Và cũng từ đây vị thế của Việt Nam
đang đợc nâng cao trên trờng quốc tế. Việt Nam đang là điểm đến của các nhà
đầu t trên thế giới. Những thành tựu trên càng khẳng định đờng lối đổi mới đúng
đắn của Đảng ta hơn 20 năm qua. Để tiếp tục con đờng đổi mới thực hiện nghị
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X phấn đấu để đến năm 2020 nớc ta cơ
bản trở thành một nớc công nghiệp phát triển. Điều đó đòi hỏi mỗi sinh viên cần
phải cố gắng học tập, rèn luyện để tiếp thu các kiến thức khoa học kỹ thuật phục
vụ cho công cuộc đổi mới và phát triển đất nớc. Chính vì thế em đã chọn đề tài
Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Lý luận và thực
tiễn sau 20 năm đổi mới .
Với những hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, những sai sót
mắc phải trong khi thực hiện sẽ là điều không thể tránh khỏi, em rất mong nhận
đợc những lời phê bình và góp ý quý giá của thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
I. những vấn đề lý luận về kinh tế thị trờng và kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
1. Lý luận chung về kinh tế thị trờng

của hàng hoá là thấp nhất. Muốn vậy, họ phải tăng năng suất lao động. Vì vậy
phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề, tổ chức quản lý sản xuất trong
2
đó yếu tố quan trọng nhất, yếu tố có tính chất quyết định là kỹ thuật. Cải tiến kỹ
thuật lúc đầu ứng dụng ở từng ngời, từng Xí nghiệp sau lan rộng ra toàn xã hội
làm xuất hiện một ngành mới và nh vậy lực lợng sản xuất đã phát triển thêm một
bớc.
- Thứ hai, sự phân công lao động xã hội phát triển nhanh chóng làm cho sự
chuyên môn hoá và hiệp tác hoá ngày càng cao. Do đó, quá trình xã hội hoá sản
xuất, xã hội hoá lao động phát triển nhanh. Đó là xu hớng phát triển của nền
kinh tế hiện đại.
- Thứ ba, quá trình tích tụ tập trung sản xuất cao độ các mối quan hệ kinh
tế phát triển, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trởng và phát triển nhanh.
2. Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
2.1 Đặc trng chung của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa
- Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao: các chủ thể trong nền kinht tế
thị trờng gồm:doanh nghiệp, cá nhân, nhà nớc. Họ chính là ngời đề ra các quyết
sách kinh tế, các quyết định trong kinh doanh, tự chịu trách nhiệm vê tính khả
thi các quyết sách, quyết định và phải gánh chịu rủi ro nếu có.
- Dung lợng, chủng loại hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng rất phong
phú, đa dạng nên mọi nhu câu tiêu dùng của con ngời dễ dàng đợc thoả mãn.
- Giá cả đợc xác định ngay trên thị trờng.
- Cạnh tranh là một tất yếu của kinh tế thị trờng.
- Nền kinh tế thị trờng nếu là nền kinh tế thị trờng hiện đại thì còn có sự
điều tiết của nhà nớc.
2.2 Đặc trng chung của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam
Ngoài những đặc trng chung ở trên còn có:
- Mục tiêu phát triển kinh tế thị trờng

tiết, định hớng phát triển nền kinh tế thị trờng của Nhà nớc là thông qua các
công cụ chính sách kinh tế vĩ mô và vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế Nhà n-
ớc. Kinh tế Nhà nớc phải nắm giữ vai trò chủ đạo ở một số lĩnh vực then chốt, có
ý nghĩa là đài chỉ huy, là mạch máu của nền kinh tế. Cùng với việc nhấn
mạnh vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc, cần coi trọng vai trò của khu vực kinh
tế t nhân và kinh tế hỗn hợp, đặt chúng trong mối quan hệ gắn bó hữu cơ, thống
nhất, không tách rời, biệt lập.
- Nhà nớc quản lý nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở nớc ta là
Nhà nớc pháp quyền XHCN, là Nhà nớc của dân, do dân và vì dân.
Thành tố quan trọng mang tính quyết định trong nền kinh tế thị trờng hiện
đại là Nhà nớc tham gia vào các quá trình kinh tế. Nhng khác với Nhà nớc của
nhiều nền kinh tế thị trờng trên thế giới. Nhà nớc ta là Nhà nớc của dân, do dân
4
và vì dân, Nhà nớc của đại đa số nhân dân lao động, đặt dới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam. Nó có đủ bản lĩnh, khả năng và đang tự đổi mới để
bảo đảm giữ vững định hớng XHCN trong việc phát triển nền kinh tế thị trờng
hiện đại ở nớc ta. Sự khác biệt về bản chất là một nội dung và là một điều kiện,
một tiền đề cho sự khác biệt về bản chất của mô hình kinh tế thị trờng ở nớc ta
so với nhiều mô hình kinh tế thị trờng khác hiện có trên thế giới.
- Cơ chế vận hành của nền kinh tế đợc thực hiện thông qua cơ chế thị tr-
ờng với sự tham gia quản lý, điều tiết của Nhà nớc
Mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh trong nền kinh tế đợc thực hiện
thông qua thị trờng. Các quy luật của kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng (quy
luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh - hợp tác ) sẽ chi phối các
hoạt động kinh tế. Quy luật giá trị quy định mục đích theo đuổi trong hoạt động
kinh tế và lợi nhuận (là giá trị không ngừng tăng lên), quy định sự phân bố các
nguồn lực vào các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh khác nhau, đồng thời đặt các
chủ thể kinh tế trong một cuộc cạnh tranh quyết liệt. Thông qua các công cụ,
chính sách kinh tế vĩ mô, cùng với việc sử dụng các lực lợng kinh tế của mình
(kinh tế Nhà nớc). Nhà nớc tác động lên mối quan hệ tổng cung - tổng cầu thực

Khác với nhiều nớc, chúng ta phát triển kinh tế thị trờng nhng chủ trơng bảo đảm
công bằng xã hội, thực hiện sự thống nhất giữa tăng trởng kinh tế và công bằng
xã hội trong tất cả các giai đoạn phát triển kinh tế ở nớc ta. Tuy nhiên, cũng cần
nhấn mạnh rằng, sự bảo đảm công bằng trong nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN ở nớc ta hoàn toàn xa lạ và khác hẳn về chất với chủ nghĩa bình quân, cao
bằng thu nhập và chia đều sự đói nghèo cho mọi ngời. Mức độ bảo đảm sự
công bằng xã hội phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển, khả năng và sức mạnh kinh
tế của quốc gia. Vì vậy, nếu quá nhấn mạnh tới sự công bằng xã hội trong điều
kiện kinh tế còn kém phát triển, ngân sách còn eo hẹp, thì chắc chắn sẽ làm triệu
tiêu động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
- Giải quyết mối quan hệ lao động và t bản thông qua phân phối thu nhập
trong kinh tế thị trờng định hớng XHCN
Việc giải quyết mối quan hệ trên đợc thực hiện theo kết quả lao động là
chủ yếu kết hợp với một phần theo vốn và tài sản. Đây là điểm khác biệt giữa
nền kinh tế thị trờng trong CNTB với nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở n-
ớc ta. Trong mối quan hệ giữa lao động và t bản (vốn), giữa lao động sống và lao
động quá khứ (lao động đã đợc vật hoá), CNTB coi trọng nhân tố t bản, nhân tố
lao động quá khứ đợc tích luỹ. Bởi vậy, trong phân phối thu nhập, phân phối
thành quả lao động, CNTB nhấn mạnh đến nhân tố t bản (vốn) hơn là nhân tố lao
động (lao động sống), nhấn mạnh đến nhân tố tích luỹ - đầu t hơn là yếu tố tiền
lơng - thu nhập của ngời lao động. Ngợc lại CNXH đặt con ngời ở vị trí trung
tâm của sự phát triển. Cho nên, trong phân phối thu nhập và thành quả lao động
của xã hội, CNXH nhấn mạnh đến nhân tố lao động (lao động sống) và yếu tố
tiền lơng - thu nhập của ngời lao động. Tuy nhiên, trong khi nhấn mạnh đến yếu
tố lao động, đến nâng cao thu nhập và tiêu dùng của ngời lao động, chúng ta
không thể không coi trọng đến vai trò của yếu tố vốn, đến tăng cờng tích luỹ và
6
đầu t (cả nhà nớc và t nhân) và đến mối quan hệ biện chứng giữa t bản (vốn) và
lao động. Vì vậy, thu nhập theo cơ sở đó mới gia tăng số ngời giầu có trong xã
hội. Tăng số ngời có thu nhập cao đồng thời giảm số ngời có thu nhập thấp trong

cả ranh giới trong nớc cạnh tranh với nớc ngoài về các loại sản phẩm nh: hàng
tiêu dùng, thuỷ sản làm tăng kim ngạch xuất khẩu, tích luỹ vốn để mở rộng và
tái sản xuất. Điều này phù hợp với xu hớng phát triển kinh tế của thế giới: đó là
7
sự phát triển kinh tế của mỗi nớc không thể tách rời sự phát triển và hoà nhập
quốc tế. Mỗi quốc gia đều phải tích cực áp dụng các phơng pháp khoa học kỹ
thuật mới để cạnh tranh với nhau, đó là động lực để thúc đẩy kinh tế. Sự cạnh
tranh lành mạnh trong nớc, giữa các nớc với nhau sẽ nâng cao năng suất lao
động, tạo ra nhiều của cải vật chất cho mỗi quốc gia, nâng cao đời sống vật chất
tinh thần của nhân loại.
Đổi mới cơ chế kinh tế không chỉ có ý nghĩa về lĩnh vực kinh tế mà còn có
tác dụng về mặt chính trị xã hội. Chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN,
nớc ta đã có điều kiện mở rộng các mối quan hệ kinh tế, chính trị và trong các
mối quan hệ có tính chất xã hội nh: bảo vệ môi trờng, chống chiến tranh hạt
nhân, xoá đói giảm nghèo trong sự liên hệ giữa các quốc gia.
Nh vậy: Sự chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang
cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và theo định hớng XHCN là cần thiết
và là một tất yếu khách quan.
Thực chất của quá trình chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng
theo định hớng XHCN là quá trình kết hợp giữa chuyển nền kinh tế còn mang
nặng tính chất tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hoá tiến tới nền kinh tế thị
trờng và quá trình chuyển cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Lịch sử đã chứng minh rằng không thể chuyển nền sản xuất nhỏ lên sản
xuất lớn nếu "đòn xeo" là kinh tế hàng hoá. Chính C.Mác đã coi sự phát triển của
kinh tế hàng hoá là xuất phát điểm và điều kiện quan trọng nhất không thể thiếu
đợc đối với sự ra đời và sản xuất của nền sản xuất lớn t bản chủ nghĩa. Nội chiến
kết thúc, Lênin cũng chủ trơng thi hành chính sách kinh tế mới (NEP). Về thực
chất, đó sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhằm khơi dậy sự
sống động của nền kinh tế, mở rộng giao lu hàng hoá giữa thành thị và nông

hoá tăng nhanh với nhịp độ trên dới 20% hàng năm (1986 - 1992) đảm bảo nhập
khẩu các loại vật t và công nghệ chủ yếu, cải thiện dần cán cân thanh toán quốc
tế. Chúng ta đã nhanh chóng điều chỉnh và khắc phục đợc những hẫng hụt về thị
trờng và nguồn vốn từ các nớc SNG và Đông Âu. Nguồn vốn nớc ngoài đầu t vào
Việt Nam cũng tăng nhanh.
Trong những năm tiếp theo, nớc ta cần phải biết phát huy lợi thế so sánh:
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dài với tiền công
thấp, vị trí địa lý lãnh thổ thuận lợi. Tiếp tục phát huy và coi trọng các giá trị
truyền thống, nhanh chóng thâm nhập vào các thị trờng mới, mở rộng thị trờng
khu vực, cải tiến xuất khẩu theo xu hớng tăng tỷ trọng các mặt hàng chế biến,
giảm tỷ trọng xuất khẩu nhiên liệu, tạo ra các sản phẩm chủ lực nh dầu mỏ, nông
- lâm - thuỷ sản Đồng thời Nhà nớc có chính sách đầu t hấp dẫn tạo điều kiện
thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài.
II. thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
1.Thực trạng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam
9
1.1 Trình độ phát triển nền kinh tế thị trờng ở nớc ta còn ở trình độ
kém phát triển
Nguyên nhân:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn ở trình độ thấp, bên cạnh một số lĩnh vực,
một số cơ sở kinh tế đã đợc trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại, trong nhiều
ngành kinh tế, máy móc cũ kỹ, công nghệ lạc hậu. Theo UNDP, Việt Nam đang
ở trình độ công nghệ lạc hậu 2/7 của thế giới, máy móc thiết bị lạc hậu 2/3 thế
hệ( có lĩnh vực 4-5 thế hệ). Lao động thủ công vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số lao động xã hội. Do đó, năng suất, chất lợng, hiệu quả sản xuất của nớc ta còn
thấp so với khu vực và thế giới( năng suất lao động của nớc ta chỉ bằng 30% mức
trung bình thế giới).
- Kết cấu của hạ tầng nh hệ thống đơng giao thông, bến cảng , hệ thống

trắc trở, nh nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp t nhân rất thiếu vốn nhng
không vay đợc vì vớng mắc thủ tục, trong khi đó nhiều ngân hàng thơng mại huy
động đợc tiền gửi mà không thể cho vay để ứ đọng trong két d nợ quá hạn trong
nhiều ngân hàng thơng mại đã đến mức báo động.Thị trờng chứng khoán ra đời
nhng cũng cha có nhiều hàng hoá để mua bán và mới có rất ít doanh
nghiệp đủ điều kiện tham gia thị trờng này.

1.3 Nhiều thành phần kinh tế tham gia thị trờng
Vì vậy nền kinh tế ở nớc ta có nhiều loại hình sản xuất hàng hoá cùng tồn
tại, đan xen nhau, trong đó sản xuất hàng hoá nhỏ phân tán còn phổ biến.
1.4 Sự hình thành thị trờng trong nớc gắn với mở rộng kinh tế đối
ngoại, hội nhập vào thị trờng khu vực và thế giới, trong hoàn cảnh trình độ
phát triển kinh tế - kỹ thuật của nớc ta thấp xa so với hầu hết các nớc khác.
Toàn cầu hàng hoá và khu vực hoá về kinh tế đang đặt ra chung cho các n-
ớc cũng nh nớc ta nói riêng những thách thức hết sức gay gắt. Nhng đó là xu thế
tất yếu khách quan nên không đặt vấn đề nên tham gia hay không tham gia mà
chỉ có thể đặt vấn đề: tìm cách xử sự với xu hớng đó nh thế nào? Phải chủ động
hội nhập, chuẩn bị tốt để chủ động tham gia vào khu vực hoá và toàn cầu hoá,
tìm ra cái mạnh tơng đối của nớc ta, thực hiện đa phơng hoá, đa dạng hoá kinh
tế đối ngoại, tận dụng ngoại lực để phát huy nội lực, nhằm thúc đẩy công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân, định hớng đi lên chủ nghĩa xã hội.
1.5 Quản lý nhà nớc về kinh tế - xã hội còn yếu
Một số cơ chế, chính sách còn thiếu, cha nhất quán, cha sát với cuộc
sống, thiếu tính khả thi.
2. Các giải pháp cơ bản để phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Để phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cần thực
hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Dới dây là những giải pháp chủ yếu nhất:
11
2.1 Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần

nớc; tạo điều kiện để kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài hớng vào mục tiêu phát triển
các sản phẩm xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh, gắn thu hút vốn với thu hút
công nghệ hiện đại.
12
2.2 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiẹn đại hoá, ứng dụng nhanh tiến bộ
khoa học công nghệ; trên cơ sở đó đẩy mạnh phân công lao động xã hội.
Phân công lao động xã hội là cơ sở chung của sản xuất và trao đổi hàng
hoá. Vì vậy, để phát triển kinh tế hàng hoá, phải đẩy mạnh phân công lao động
xã hội. Nhng sự phát triển của phân công lao động xã hội do sự phát triển của lực
lợng sản xuất quyết định, cho nên muốn mở rộng phân công lao động xã hội cần
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc để xây dựng cơ sở vật chất- kỹ
thuật của nền sản xuất lớn hiện đại.
Con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nớc ta cần và có thể rút ngắn
thời gian so với các nớc đi trớc, vừa có những bớc tuần tự, vừa có bớc nhảy vọt,
gắn công nghiệp hoá với hiện đại hoá, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên
tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ; ứng dụng nhanh và phổ biến hơn ở mức
độ cao hơn những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới, từng bớc phát
triển kinh tế tri thức.
Cùng với việc trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại cho các ngành, các
lĩnh vực của nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tiến hành
phân công lại lao động và phân bố dân c trong phạm vi cả nớc, cũng nh ở từng
vùng, từng địa phơng; hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý cho phép khai thác tốt
nhất các nguồn lực của đất nớc, tạo nên sự tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững
của toàn bộ nền kinh tế.
2.3 Hình thành và đồng bộ phát triển các loại thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, hầu hết các nguồn lực kinh tế dều thông qua
thị trờng mà đợc phân bố vào các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế một cách
tối u. Vì vậy để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa, chúng ta cũng phải hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trờng.
Trong những năm tới chúng ta cần phải:

2.5 Giữ vững sự ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống luật pháp
Sự ổn định chính trị bao giờ cũng là nhân tố quan trọng đầu tiên để phát
triển. Nó là điều kiện để các nhà sản xuất kinh doanh trong nớc và nớc ngoài yên
tâm đầu t. Muốn giữ vững sự ổn định chính trị ở nớc ta hiện nay cần phải giữ và
tăng cờng vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nâng cao hiệu lực quản
lý của Nhà nớc, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Hệ thống pháp luật đông bộ là công cụ quan trọng để Nhà nớc quản lý
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Nó tạo ra hành lang luật pháp cho hoạt
động kinh tế, buộc các doanh nghiệp chấp nhận sự điều tiết của Nhà nớc.
2.6 Xoá bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, hoàn thiện cơ
chế quản lý kinh tế của Nhà nớc
Việc xoá bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, hình thành đồng
bộ và vận hành có hiệu quả cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nuớc có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế hàng hoá ở nớc ta.
14
Để nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của Nhà nớc, cần nâng cao
năng lực của các cơ quan lập pháp, hành pháp và t pháp, thực hiện cải cách nền
hành chính quốc gia. Nhà nớc thực hiện định hớng sự phát triển kinh tế; có hệ
thống chính sách nhất quán để tạo môi trờng ổn định và thuận lợi cho hoạt động
kinh tế; hạn chế, khắc phục những mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng. Nhà nớc
thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nớc về kinh tế và chức năng chủ sở hữu tài
sản công, không can thiệp vào chức năng quản trị kinh doanh để các doanh
nghiệp có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh. Nhà nuớc sử dụng các biện
pháp kinh tế là chính để điều tiết nền kinh tế, chứ không phải là mệnh lệnh. Vì
vậy phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ,
chính sách tiền lơng và giá cả.
15
Kết luận
Việc từ bỏ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế
thị trờng là một bớc đi đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta. Ngay ở những bớc đi

3
3. Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trờng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
8
II. Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế thị trờng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
11
1.Thực trạng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam
11
2. Các giải pháp cơ bản để phát triển nền kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
14
Kết luận
19
Tài liệu tham khảo
20
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status