Phân tích khả năng cải thiện dịch vụ hải quan điện tử để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản trên địa bàn Lâm Đồng - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************************
TRẦN PHƯƠNG
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẢI THIỆN DỊCH VỤ HẢI QUAN
ĐIỆN TỬ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 12/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************************
TRẦN PHƯƠNG
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẢI THIỆN DỊCH VỤ HẢI QUAN
ĐIỆN TỬ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Hướng dẫn Khoa học:
TS. PHAN THỊ GIÁC TÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2011
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẢI THIỆN DỊCH VỤ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
TRẦN PHƯƠNG
Hội đồng chấm luận văn:

chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Học viên
Trần Phương
iii
CẢM TẠ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo Sau
Đại Học, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí
Minh. Đặc biệt là quý thầy cô đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu cũng như kinh nghiệm trong quá trình học và Quý thầy cô, các bạn
đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong quá trình công tác và
học tập.
Thành kính ghi ơn cô Phan Thị Giác Tâm, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin kính dâng lên ba, mẹ muôn vàn kính yêu của con lòng biết ơn sâu sắc vì
đã có công sinh thành, nuôi nấng con lớn lên và được học hành như ngày hôm nay.
Xin cảm ơn vợ tôi, đã vất vả giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận
văn.
Sau cùng xin chân thành gởi lời cảm ơn đến các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng, công chức Chi cục HQ Đà Lạt trong quá trình điều tra, khảo sát; Sở
Công thương, Sở Tài nguyên Môi trường Lâm Đồng đã giúp đỡ và cung cấp những
thông tin để hoàn thành luận văn.
Đà Lạt, ngày 22 tháng 12 năm 2011
Học viên
Trần Phương
iv
TÓM TẮT
Đề tài “ Phân tích khả năng cải thiện dịch vụ hải quan điện tử để nâng cao
hiệu quả xuất khẩu nông sản trên địa bàn Lâm Đồng” được tiến hành tại Lâm Đồng
từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 10 năm 2011.
Nghiên cứu sử dụng số liệu điều tra khảo sát từ 20 cán bộ công chức thuộc

services that being applied in the local.
The results showed that enterprises as well as customs officials highly
appreciated the level of specification and uniformity of the records, procedures,
circulate customs dossiers currently applied in the local and e-customs
supported services, in which the most efficient service is a remote declaration one.
Enterprises agreed that benefits will be increased with the application of e-
customs procedures, including the reduction of costs, paper work and travel
expenses. In addition, other benefits such as liquidity costs, storage, and record
management cost are less than the customs traditional manual procedures.
A quantitative SWOT analysis showed that strengths and opportunities for
companies those take part in e-customs is high rate, including favourable factors
such as the nature of export and import goods, experience in remote declaration, the
support of the customs office. The weaknesses and challenges primarily focused on
e-customs policy implementation process and customs infrastructure. Factors
affecting the choice of e-customs business are number of import and export
declaration files, number of equipment, number of years in operation, distance
from the firm to local customs officces .
Recommendations focused on the improvement of customs informatic
technology infrastructures and human resources both for customs offices and firms;
on propaganda to enhance the local firms’ awareness about the e-Customs
supporting services.
vi
MỤC LỤC
LÝ LỊCH CÁ NHÂN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
CẢM TẠ iv
Bảng 3.1. Loại hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp được điều tra 28
Bảng 3.2. Đặc điểm của mẫu điều tra của DN 28
Bảng 3.3. Đặc điểm của mẫu điều tra đối với cán bộ công chức cơ quan HQ 30
Bảng 3.4. Phân phối trình độ học vấn của công chức hải quan 30

viii
viii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CNTT : Công nghệ thông tin
CPĐT : Chính phủ điện tử
CSDL : Cơ sở dữ liệu
CT: Công thương
DN : Doanh nghiệp
ĐT: Điện tử
GATT (General Agreement on Tariffs and Trade): Hiệp định chung về Thuế
quan và Thương mại
HQ : Hải quan
HQĐT: Hải quan điện tử
HS (Harmonized Commodity Description and Coding Systems): Hệ thống
hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá.
LAN : Mạng cục bộ
NK : Nhập khẩu
SXXK : Sản xuất xuất khẩu
TC: Thủ công
TCHQ : Tổng cục Hải quan
TMĐT : Thương mại điện tử
TN – MT: Tài nguyên – Môi trường
TQ: Thông quan
TTDL : Trung tâm dữ liệu
TTHQĐT: Thủ tục hải quan điện tử
WAN : Mạng diện rộng
WCO (World Customs Organization): Tổ chức Hải quan thế giới
WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới
XK : Xuất khẩu
ix

Bảng 3.28. Thống kê số trung bình của các biến trong mô hình logit 54
Bảng 3.30. Dự đoán từ mô hình logit 55
58
Bảng 3.31. Cơ cấu DN xuất khẩu nông sản trên địa bàn 58
Bảng 3.32. Cơ cấu kim ngạch nông sản xuất khẩu trên địa bàn 58
Bảng 3. 33. Cơ cấu tờ khai xuất khẩu nông sản 59
DANH SÁCH CÁC HÌNH
xi

HÌNH TRANG
MỞ ĐẦU xii
Hình 3.1. Các loại hình doanh nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng năm 2010 27
Hình 3.2. Kim ngạch XNK bình quân hàng năm của các doanh nghiệp 29
MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Dịch vụ hải quan điện tử (HQĐT) là dịch vụ công trực tuyến bao gồm dịch
vụ hành chính công và dịch vụ khác, do cơ quan Hải quan (HQ) cung cấp trên môi
trường mạng; cho phép người dân và doanh nghiệp (DN) sử dụng dịch vụ HQ thông
qua việc nối mạng máy tính của mình với HQ. Thủ tục HQ điện tử, một trong
những dịch vụ do cơ quan hải quan cung cấp, theo đó việc tiếp nhận, đăng ký tờ
khai hải quan, thông quan hàng hóa XNK được thực hiện trên môi trường mạng
theo dữ liệu thông tin điện tử định dạng chuẩn do cơ quan HQ thiết lập.
Để đáp ứng yêu cầu hội nhập, phát triển, việc sửa đổi, cải cách thủ tục hành
chính theo hướng phù hợp với chuẩn mực thế giới là tất yếu; đồng thời, trước sự
phát triển nhanh chóng của hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu; các loại hình
XNK ngày càng đa dạng, phức tạp, với các hình thức sản xuất, chế biến đạt mức độ
giá trị gia tăng cao hơn, việc áp dụng dịch vụ hải quan điện tử là giải pháp tiên
quyết, để đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa, tạo thuận lợi cho thương mại.
Với lợi thế về thổ nhưỡng, khí hậu, Lâm Đồng là tỉnh có thế mạnh về sản
xuất, chế biến nông sản xuất khẩu như trà, cà phê, rau hoa, ; xuất khẩu nông sản

Xuất phát từ các vấn đề trên, cần thiết phải có sự xem xét, đánh giá việc triển
khai dịch vụ hải quan điện tử; hiệu quả đích thực và biện pháp khả thi của công tác
này đối với hoạt động xuất nhập khẩu nông sản trên địa bàn. Nghiên cứu này nhằm
phân tích thực trạng áp dụng dịch vụ hải quan điện tử; những mặt được, chưa được
trong quá trình triển khai thời gian qua; đánh giá những lợi ích, giá trị kinh tế khi
thực hiện thủ tục hải quan điện tử; từ đó tìm giải pháp nhằm áp dụng hiệu quả công
tác này trong việc tạo thuận lợi thương mại, nâng cao năng lực xuất khẩu hàng hóa
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đề tài: “ Phân tích khả năng cải thiện dịch vụ hải
quan điện tử để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng” được chọn làm luận văn tốt nghiệp.
2
Mục tiêu nghiên cứu
1) Phân tích thực trạng triển khai dịch vụ HQĐT trong hoạt động XNK trên
địa bàn Lâm Đồng thời gian qua;
2) Đánh giá chi phí - lợi ích của doanh nghiệp và hải quan khi áp dụng thủ
tục hải quan điện tử.
3) Phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của doanh nghiệp, hải
quan khi áp dụng thủ tục hải quan điện tử.
4) Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh dịch vụ HQĐT để nâng cao hiệu quả xuất
khẩu nông sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: tại Chi cục HQ Đà Lạt, và các doanh nghiệp XNK trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng. Thực hiện trong khoảng thời gian 2008 – 2010.
Nội dung: những dịch vụ HQĐT cung cấp cho các DN XNK trên địa bàn.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
1.1. Một số đề tài nghiên cứu về Dịch vụ Hải quan điện tử
Theo Kimberley và Atkinson (2006), khi đi sâu nghiên cứu 6 nước thuộc
vùng Châu Á không giáp biển là: Kazakhstan; Kyrgyzstan; Cộng hòa Dân chủ nhân

cũng có nghĩa là lỗi ít đi và chất lượng cao hơn (Wickt, 2003).
Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Trí (2005) cho thấy việc triển khai dịch vụ
HQĐT tại các nước khu vực ASEAN, Nhật bản, Hàn quốc, đã được thực hiện từ
thập niên 90, với mô hình và cách thức triển khai tại các nước này đều có những
điểm chung như sau:
1) Về mô hình triển khai
Mô hình thủ tục HQĐT của các nước đều gồm có 3 thành phần: a)Khách
hàng: cá nhân, DN, tổ chức, đại lý HQ; b)Cơ quan hay tổ chức truyền nhận dữ liệu
(VAN): Là tổ chức trung gian kết nối khách hàng với cơ quan HQ và c)Cơ quan
HQ: Để triển khai HQĐT được tốt, hầu hết các nước đều lựa chọn phương án thiết
lập các Trung tâm dữ liệu Trung ương và các HQ vùng.
2) Về phương pháp thực hiện
Hầu hết các nước đều có sự lựa chọn triển khai thí điểm trước khi đưa mô
hình vào thực hiện chính thức. Ví dụ: Thái Lan: trong giai đoạn thí điểm, chọn ra 8
DN có quá trình chấp hành Luật HQ tốt, tham gia hệ thống tại sân bay quốc tế
Bangkok. Sau đó, tiếp tục triển khai tại các cảng và các khu vực khác.
3) Về mức độ thực hiện
Việc thực hiện thủ tục HQĐT có thể ở 3 mức độ khác nhau: a)Các chứng từ
khai điện tử thay thế toàn bộ bộ hồ sơ giấy phải nộp (Singapore, Nhật Bản, Hàn
Quốc). b)Các chứng từ khai điện tử không thay thế hoàn toàn cho bộ hồ sơ giấy,
5
người khai vẫn có trách nhiệm nộp bộ hồ sơ giấy sau khi thông quan hàng hoá. Cơ
quan HQ dựa trên bộ hồ sơ khai điện tử để làm thủ tục thông quan (đa số các nước
đang áp dụng hệ thống thông quan tự động thực hiện theo phương án này) và c)Sau
khi khai HQĐT, người khai vẫn phải nộp bộ hồ sơ giấy và trên cơ sở đó cơ quan
HQ làm các thủ tục HQ tiếp theo (HQ Philippin).
4) Điều kiện thực hiện
Bao gồm: a)Có đầy đủ cơ sở pháp lý; b)Nguồn nhân lực thực hiện (bao gồm
HQ, đại lý HQ, DN) phải phù hợp và đủ khả năng đáp ứng yêu cầu công việc.
Riêng đội ngũ HQ, các nước đều chú trọng xây dựng lực lượng chuyên gia giỏi, cử

XNK hàng hóa. Ví dụ: Chi phí xuất khẩu lô hàng của Singapor và Thụy Điển thuộc
diện thấp nhất trong các quốc gia; đồng thời, sự minh bạch về thủ tục cũng được
chấm điểm cao nhất (Theo tổ chức Minh bạch thế giới, 2008). Điều này sẽ khắc
phục được tình trạng chồng chéo, thiếu đồng bộ khi thực hiện thủ tục XNK bằng
phương pháp thủ công.
1.2.2. Kết quả triển khai HQĐT tại một số quốc gia
Đối với Thụy Điển, hàng năm, 94% tờ khai Hải quan được khai báo qua điện
tử bằng XML hoặc EDIFACT. Hệ thống thông tin điện tử Hải quan Thụy điển quản
lý trên 100,000 thư điện tử trong một ngày. Xấp xỉ 12.000 công ty và 7.000 công
dân sử dụng từ một đến hơn một dịch vụ thuộc Hệ thống thông tin điện tử Hải quan
do HQ Thụy Điển cung cấp. Hệ thống thông tin Hải Quan Thụy Điển và hỗ trợ kỹ
thuật phục vụ sẵn sàng 24h/7ngày, 365 ngày/1 năm. Đối với các vướng mắc về
thuế, thủ tục và các vấn đề tương tự khác thì gọi đến trung tâm (gọi Hải quan) cung
cấp từ 8h đến 19h. Khi áp dụng Hệ thống thông tin điện tử Hải quan, mức thu hợp
lý do cơ quan Hải quan thực hiện cao hơn trước khi áp dụng, khoảng cao nhất là
99.5%. Một ví dụ Hệ thống thông tin điện tử Hải quan áp dụng trong thủ tục xuất
khẩu, Hải quan Thụy Điển đã giảm 50% thời gian trong việc quản lý hồ sơ, Ban
Nông nghiệp Thụy Điển đã cắt giảm 40% thời gian và khách hàng đã cắt giảm một
nửa thời gian phát sinh so với trước khi hệ thống một cửa hoạt động (Wickt, 2003).
Singapore cũng là nước ứng dụng CNTT hiệu quả nhất trong quản lý biên
giới đối với hàng hóa XNK, một trong những ứng dụng Hệ thống thông tin điện tử
Hải quan là Singapore TradeNet ®, có thể cung cấp những tiện ích hữu ích cho các
7
đối tượng có liên quan trong hoạt động XNK. Từ giữa năm 1980, Singapore đã
quyết định hợp lý hóa quy trình quản lý của mình liên quan đến thương mại như là
phương tiện tạo thuận lợi thương mại và tăng cường hơn nữa vai trò là một trung
tâm thương mại khu vực. Bắt đầu với tự động hoá các quy trình thương mại liên
quan đến một vài cơ quan Chính phủ trong năm 1989, hệ thống nhằm mục đích
giảm chi phí thương mại tài liệu, sắp xếp hợp lý quá trình lưu lượng và tăng sức hấp
dẫn của nó đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua những cải tiến trong hiệu

thủ tục hải quan điện tử trong giai đoạn tiếp theo.
Quá trình triển khai thí điểm giai đoạn 2 theo Quyết định 103/2009/QĐ-
TTg, việc triển khai mở rộng tại một số cơ quan Hải quan như Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh, Bình Dương, Hải phòng, Đồng Nai,… Theo số liệu Tổng cục Hải quan, đến
hết ngày 30/11/2010, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử đã đạt được những kết
quả nhất định, cụ thể:
Số lượng các đơn vị hải quan, doanh nghiệp tham gia TTHQĐT, tỷ lệ kim
ngạch, tờ khai thực hiện TTHQĐT tăng đáng kể so với năm 2009; đáp ứng được
các mục tiêu về phạm vi, quy mô, tiến độ, lộ trình đặt ra theo Kế hoạch cải cách,
phát triển và hiện đại hóa hải quan giai đoạn 2006 – 2010.
Việc triển khai mở rộng TTHQĐT theo mô hình Chi cục Hải quan thực
hiện đồng thời 2 phương thức truyền thống và điện tử đã đáp ứng được tình hình
thực tiễn và yêu cầu mở rộng, đảm bảo tính lan toả. Mô hình thông quan phù hợp
với điều kiện hiện tại và làm tiền đề để triển khai mô hình thông quan tập trung sau
này.
Việc triển khai mở rộng TTHQĐT đã mang lại lợi ích thiết thực cho doanh
nghiệp, đáp ứng các yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ; thời gian thông quan đối với các lô hàng thực hiện TTHQĐT
giảm đáng kể so với thủ tục thông thường và khai từ xa; danh mục các chứng từ
trong bộ hồ sơ hải quan điện tử giảm đáng kể so với thủ tục hải quan truyền thống;
các doanh nghiệp tham gia TTHQĐT đã được tạo các điều kiện thuận lợi khi thực
hiện TTHQĐT, được hỗ trợ giải quyết, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc kịp thời.
Qua điều tra, lấy ý kiến của các Cục hải quan tỉnh, thành phố hầu hết các doanh
9
nghiệp đồng tình, ủng hộ chủ trương mở rộng TTHQĐT và đánh giá cao phương
thức này.
Những tồn tại và hạn chế
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan còn chậm được hoàn thiện, tính tích
hợp chưa cao, hoạt động chưa ổn định, vẫn còn thiếu các chức năng, tiện ích hỗ trợ
cho công chức HQ trong quá trình thao tác. Hạ tầng mạng hoạt động chưa ổn định,

Đội, gồm Đội Nghiệp vụ 1, chịu trách nhiệm giải quyết thủ tục hải quan cho các
doanh nghiệp tại Thành phố Đà Lạt và các vùng lân cận như Đơn Dương, Lạc
Dương, Đức Trọng và Lâm Hà; Đội Nghiệp vụ 2 chịu trách nhiệm giải quyết thủ
tục hải quan cho các doanh nghiệp tại Thành phố Bảo Lộc và các vùng lân cận như
Bảo Lâm, Di Linh, Đạ Huoai, và Đội Tổng hợp chịu trách nhiệm về công tác kế
toán thuế, phúc tập, văn phòng, tài chính quản trị.
1.3.2 Tình hình hoạt động
Trong giai đoạn 2008-2010, theo Chi cục Hải quan Đà Lạt, bình quân hàng
năm đơn vị giải quyết thủ tục cho 4.500 tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu, kim
ngạch đạt trên 300 triệu USD; số thu thuế của Chi cục ngày càng tăng, năm sau cao
hơn năm trước.
1.3.3 Tổng quan hoạt động XNK trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ
800 - 1.000 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km2; địa hình
tương đối phức tạp chủ yếu, là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những
thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu,
thổ nhưỡng, thực động vật và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng.
Chỉ giới hành chính như sau: Phía đông giáp các tỉnh Khánh Hoà và Ninh
Thuận; Phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai; Phía nam – đông nam giáp tỉnh Bình
Thuận và Phía bắc giáp tỉnh Đắc Lắc.
Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống
sông lớn; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – là khu vực năng động, có
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng lớn. Toàn tỉnh có
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status