LI M U Cựng vi s phỏt trin ca nn kinh t th gii, nn kinh t Vit Nam cng
ó cú c nhng bc tng trng, phỏt trin ỏng k trong nhng nm qua nht
l t sau chuyn i kinh t t nn kinh t tp trung quan liờu bao cp sang nn
kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn, vn hnh theo c ch th trng cú s qun lý
ca Nh nc nh hng xó hi ch ngha. Nn kinh t phỏt trin cng vi vic
ng dng thnh cụng nhng tin b khoa hc k thut trờn th gii, ó giỳp tng
nng sut lao ng, tng thu nhp, i sng vt cht ca ngi dõn ngy cng c
ci thin, trỡnh dõn trớ ngy cng nõng cao. Khi cuc sng ca ngi dõn c
n nh, h s hng ti tho món nhng nhu cu cao cp hn (nhu cu th yu)
theo th bc nhu cu ca A.Maslow, v nhu cu i du lch l mt tt yu.
Vit Nam, tuy õy l mt ngnh kinh t cũn non tr nhng tm quan trng
ca du lch ó c ỏnh giỏ ỳng mc. Da trờn nhng tim nng sn cú ca du
lch Vit Nam v tim nng ti nguyờn thiờn nhiờn phong phỳ, i hi VIII ó
khng nh: Phỏt trin nhanh du lch, tng bc a nc ta tr thnh trung tõm
du lch v thng mi cú tm c.
Sau mt vi nm i mi, lng khỏch du lch n Vit Nam tng nhanh ó
lm tng s lng nh hng v khỏch sn, c bit khỏch sn quc doanh nc
cng ó v ang cú nhng bc chuyn bin mnh m. Ni õu cng xut hin tỡnh
trng: Nh nh lm du lch, ngi ngi lm du lch. Bờn cnh ú, cỏc doanh
nghip phi t hch toỏn kinh doanh c lp, ngun khỏch truyn thng khụng cũn
c bo m. Chớnh vỡ vy, ó y du lch Vit Nam i din vi tỡnh trng cung
vt quỏ cu, cnh tranh trờn th trng din ra ht sc khc lit.
Nh vy, duy trỡ hot ng ca cụng ty, thc t ũi hi cỏc nh kinh
doanh khỏch sn phi nghiờn cu k i tng khỏch ca mỡnh t ú ra cỏc bin
phỏp thớch hp nhm thu hỳt v tho món ti a nhng nhu cu ca i tng
khỏch ny.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Xuất phát từ điều đó, bài viết của em xin trình bầy về đề tài: “Thực trạng và
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Chng 1
Lý lun chung v khỏch sn, kinhdoanh khỏch sn, khỏch du lch v cỏc bin
phỏp thu hỳt khỏch trong kinh doanh khỏch sn 1.1. Mt s khỏi nim c bn v kinh doanh khỏch sn
1.1.1. Khỏi nim du lch
Theo nh ngha ca Liờn hp quc v t chc th gii v du lch thỡ bt c
ai ng mt ờm ti ni khụng phi l nh mỡnh v mc ớch ca chuyn i khụng
phi nhm mc ớch kim tin u c coi l khỏch du lch.
Nm 1986m trong iu 4 ca tuyờn b La Hay c a ra ti Hi ngh v
du lch do Liờn minh Quc hi t chc ti La Hay (H Lan) ó vit:
Khỏch du lch quc t l nhng ngi:
Trờn ng i thm mt nc khỏc ngoi ni c trỳ thng xuyờn
ca mỡnh.
Mc ớch chuyn i l tham quan, thm ving hoc ngh ngi vi
thi gian khụng quỏ thỏng, nu quỏ 3 thỏng phi ra hn.
Khụng c lm vic gỡ tr thự lao ti nc n do ý mun ca
khỏch hoc do yờu cu ca nc s ti.
Sau khi kt thỳc chuyn tham quan (hay tm trỳ) phi di khi nc
nú khụng c tho món thỡ nú s gõy ra nhng phn ng khụng tớch cc. Vn
mun nhn mnh õy l lm sao cú th nm vng c nhng nhu cu ú t
ú cú th tho món ti a nhng nhu cu v mong mun ú v em li nhng li
ớch kinh t cho doanh nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thực tế cho ta thấy, người đi du lịch với mục đích “sử dụng tài ngun du
lịch mà nơi ở thường xun của họ khơng có”. Tuy nhiên điều đầu tiên khi họ đến
họ phải lo nơi ăn, chốn ở, mua sắm, tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu thiết yếu của
họ. Do đó, sự kết hợp giữa tài ngun với các dịch vụ khác đòi hỏi phải có sự hiệu
quả cao nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu mong muốn của khách du lịch.
Trong sự phát triển khơng ngừng của nền sản xuất xã hội thì du lịch là một
đòi hỏi tất yếu của con người, du lịch trở thành nhu cầu mong mang tính tồn cầu.
Vậy nhu cầu du lịch là sự mong muốn, khát khao được dời khỏi nơi cư trú
thường xun của mình để đến một nơi khác nhằm thoả mãn những nhu cầu sinh
hoạt cao cấp khơng theo đuổi các mục đích kinh tế.
Nhu cầu du lịch khác với nhu cầu khác, vì nó là nhu cầu đặc biệt, mang tính
cao cấp và tổng hợp của con người, nhu cầu này được hình thành và phát triển dựa
trên nền tảng của nhu cầu sinh lý (sự đi lại, ăn ở) và các nhu cầu tinh thần (nhu cầu
an tồn, nhu cầu tự khẳng định mình, nhu cầu hồn thiện…).
Nhu cầu du lịch được phát sinh là kết quả tác động của lực lượng sản xuất và
trình độ xã hội. Trình độ xã hội càng cao, mối quan hệ xã hội càng hồn thiện thì
nhu cầu du lịch của con người càng phát triển.
1.1.2.2. Đặc điểm của nhu cầu du lịch
Nhu cầu du lịch cũng như các nhu cầu khác của con người nó cũng đòi hỏi
sự thoả mãn các nhu cầu chính đáng mang cấp bậc từ thấp đến cao theo lý thuyết
nhu cầu của Maslow như: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an tồn, nhu cầu giao tiếp…
Tuy nhiên ở đây nhu cầu du lịch khác với nhu cầu khác, nó là một nhu cầu cao cấp,
vì khi muốn thực hiện được chuyến đi du lịch, con người cần có 2 điều kiện chính
sau:
+ Thời gian nhàn rỗi
ũi hi c v cht lng ln thm m trong tng mún n Nh vy, khỏch sn l
n v kinh doanh du lch quan trng m bo tho món ti a nhu cu ny ca
khỏch.
Nhu cu b sung: õy l nhu cu th yu v l nhng nhu cu cũn li ca 2
nhu cu trờn m khỏch du lch cú trong hnh trỡnh nhng nhu cu ny bao gm:
- Nhu cu mua sm.
-
Nhu cu v thụng tin liờn lc.
-
Nhu cu lm p cho bn thõn.
-
Nhu cu y t chm súc sc kho.
-
Nhng nhu cu khỏc.
Nh vy, nhu cu ca khỏch du lch l rt a dng v phong phỳ, ngoi ra nú
cũn mang tớnh tng hp cao. Vn t ra õy cho cỏc nh kinh doanh du lch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng làm sao phải nắm vững nhu cầu, áp
dụng chiến lược kinh doanh hợp lý, tổ chức xây dựng các tiêu chuẩn phục vụ hợp
lý để khai thác tốt, tối đa nhu cầu, mong muốn của khách du lịch.
1.1.3. Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn
1.1.3.1. Khách sạn
Khách sạn là một trong những loại hình cơ sở kinh doanh lưu trú của ngành
du lịch. Nó là một trong những nhân tố quan trọng khơng thể thiếu được trong kinh
doanh du lịch. Do vậy việc tìm hiểu khái niệm, chức năng và phân biệt khách sạn
với các loại hình lưu trú khác sẽ là tiền đề cho việc nghiên cứu các vấn đề trong
phòng).
+ Quy mô của khách sạn.
+ Hình thức quản lý và sở hữu của khách sạn.
Việc phân loại khách sạn chỉ mang tính chất tương đối trên thực tế thì một
khách sạn có thể mang nhiều đặc điểm của loại hình khách sạn khác. Do vậy khi
quyết định đầu tư, các chủ đầu tư nên cân nhắc kỹ xem lựa chọn loại hình kinh
doanh nào là chủ đạo, dễ dàng cho việc kinh doanh của mình.
1.1.3.2. Kinh doanh khách sạn
• Khái niệm kinh doanh khách sạn
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch
vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung cho khách du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu
của khách trong thời gian lưu trú tại điểm du lịch và mang lại lợi ích kinh tế cho cơ
sở kinh doanh.
Qua đây ta thấy được kinh doanh khách sạn thực hiện 3 chức năng cơ bản:
Chức năng phục vụ (cung cấp các dịch vụ cho khách).
Chức năng sản xuất (như chế biến các món ăn…)
Chức năng lưu thông phân phối.
Mục tiêu cơ bản trong kinh doanh khách sạn:
Thu hút được nhiều khách hàng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Thoả mãn được ở mức độ cao nhu cầu của khách hàng.
chịu sự tác động của quy luật tự nhiên mà còn chịu sự tác động của các quy luật
xã hội, kinh tế, thói quen, tâm lý…
Với các đặc điểm trên, hoạt động kinh doanh khách sạn rất phức tạp. Để kinh
doanh khách sạn, thì nó đòi hỏi một số những điều kiện nhất định như: vốn, kinh
doanh, kinh nghiệm… nhưng để thành cơng thì ngồi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhng yu t nh trờn cũn ph thuc vo nng lc qun lý iu hnh cng
nh phi cú s say mờ thc s.
1.1.3.3. Sn phm ca khỏch sn
Sn phm ca khỏch sn c hiu l kt qu lao ng ca con ngi c
to ra trong lnh vc khỏch sn nhm tho món mi nhu cu ca khỏch du lch t
khi h cú yờu cu u tiờn, n khi thanh toỏn v kt thỳc quỏ trỡnh lu trỳ ti
khỏch sn. Nh vy, nú s bao gm cỏc hng hoỏ, dch v v cỏc tin ngi cung cp
cho khỏch.
Hng hoỏ (sn phm vt cht) l nhng vt phm hu hỡnh m khỏch sn
cung cp cho khỏch nh n ung, hng lu nim, dch v b sung l phn to
ra tớnh d bit cho sn phm ca tng khỏch sn.
c im ca sn phm khỏch sn.
Sn phm ca khỏch sn bao gm dch v v hng hoỏ trong ú sn
phm dch v chim t trng ln hn nhiu. Ngha l nú ch tn ti di dng
phi vt cht, khụng cú s chuyn i quyn s hu cho ngi mua.
Sn phm ca khỏch sn ch cú th ỏnh giỏ cht lng sau khi ó tiờu
dựng.
Sn phm ca khỏch sn khụng th dch chuyn c trong khụng
Dịch vụ bổ
sung bắt buộc
Dịch vụ bổ sung
khơng bắt buộc
Mơ hình sản phẩm của khách sạn
1.2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách của một khách sạn
Khả năng thu hút khách của một khách sạn chính là mức độ hấp dẫn của
khách sạn đối với thị trường mục tiêu và tiềm năng, mức độ hấp dẫn tỷ lệ thuận với
số lượng khách đến khách sạn. Thơng thường mức độ hấp dẫn khách biều hiện qua
chất lượng sản phẩm, giá cả của sản phẩm… Như vậy, mức độ hấp dẫn của khách
sạn – khả năng thu hút khách của khách sạn chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều nhân
tố khác nhau.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho q trình nghiên cứu thì người ta chia các
nhân tố tác động đến khả năng thu hút khách của khách sạn làm hai nhóm chính:
1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố bên ngồi mà khách sạn khơng có hoặc ít có khả năng
kiểm sốt và thay đổi chúng theo chiều có lợi.
1.2.1.1. Điều kiện tự nhiên và hệ thống tài ngun du lịch của một điểm du lịch,
một vùng, một quốc gia.
• Điều kiện tự nhiên của một điểm du lịch, một vùng, một quốc gia là vị
trí địa lý, điều kiện khí hậu, nguồn nước, hệ thống động thực vật, địa hình của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
im du lch, vựng ú. iu kin t nhiờn nh hng rt ln ti s hp dn ca
im du lch trong ú cú c khỏch sn, iu kin t nhiờn s to ra s hp dn
cho cỏc khỏch sn nu nú cú v trớ thun li cho giao thụng i li, a hỡnh
phong phỳ a dng cho cỏc loi hỡnh hot ng du lch, khi hu thớch hp vi
con ngi, thm thc vt phong phỳ, cú nhiu ng vt quý him. Ngc li
nu iu kin t nhiờn khụng tt l yu t kỡm hóm s phỏt trin du lch, lm
mt i s hp dn i vi khỏch sn bng nhng nh hng bt li nh khớ hu
1.2.1.3. Mối quan hệ giữa ngành du lịch với các ngành khác trong nền kinh tế
quốc dân
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm du lịch có tính tổng hợp cao, là sự kết hợp
của nhiều ngành sản xuất kinh doanh. Do đó, để tạo ra sản phẩm du lịch có sức hấp
dẫn đối với khách du lịch đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các ngành với nhau.
1.2.1.4. Mức độ cạnh tranh trên thị trường khách sạn
Đây là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thu hút của khách sạn, mức
độ càng cao thì vấn đề thu hút khách gặp phải nhiều khó khăn. Nhất là ngày nay khi
mức cung vượt q mức cầu, khách sạn sẽ phải chịu những áp lực từ phía khách du
lịch bởi họ có rất nhiều sự lựa chọn. Ngồi ra khách sạn còn phải đối đầu với sự
cạnh trạn khốc liệt trên mọi phương diện như chất lượng, giá cả, quy mơ, thứ
hạng… Nhiều khách sạn đã phá giá để thu hút được nhiều khách làm cho mơi
trường cạnh tranh thiếu lành mạnh. Chính điều này đã làm giảm tính hấp dẫn và
hiệu quả thu hút khách cũng bị giảm theo. Vì vậy, để nâng cao khả năng thu hút
khách của khách sạn ngồi việc thực hiện thu hút khách hợp lý cần phải tạo ra sự
cạnh tranh lành mạnh trong thị trường khách sạn.
1.2.1.5. Sức ép từ phía nhà cung cấp và các tổ chức trung gian trong các kênh
phân phối sản phẩm của khách sạn.
Mỗi khách sạn thì có những nhà cung cấp hàng hố, dịch vụ, các nhà cung
cấp sẽ gián tiếp tạo ra sự hấp dẫn của khách sạn đối với khách nếu như họ cung cấp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hàng hố, dịch vụ chất lượng đảm bảo, giá cả phải chăng, ổn định. Các tổ chức
trung gian trong kênh phân phối đóng góp vai trò quyết định trong việc quảng cáo
khuyếch trương, giới thiệu sản phẩm các khách sạn là đầu mối trong việc thu hútk
khách của khách sạn.
1.2.1.6. Xu hướng vận động của cầu thị trường
Cầu thị trường thì nó ln biến động theo quy luật của nó. Khi nó biến động
thì đồng thời kéo theo sự biến động của cung. Do đó xu hướng vận động của các
luồng khách có ảnh hưởng rất lớn tới lượng khách của một khách sạn. Chính vì thế
trong kinh doanh khách sạn phải nghiên cứu rõ xu hướng vận động của cầu để từ
ú chớnh l tớnh a dng ca sn phm, danh mc, chng loi v c tớnh ca
nú. Chớnh vỡ vy, thu hỳt khỏch khỏch sn khụng nhng quan tõm ti s a
dng ca sn phm m cũn c cht lng na vỡ cht lng sn phm ca khỏch
sn l mt trong nhng cụng c, phng tin qung cỏo hiu qu, chi phớ thp.
Chớnh sỏch giỏ c
Nú cng l mt cụng c rt hu hiu trong vic thu hỳt khỏch i vi nhng
khỏch nhy cm v giỏ.
Trong kinh doanh khỏch sn giỏ va l cụng c cnh tranh trờn th trng.
i vi ngi cú kh nng thanh toỏn thp thỡ giỏ s quyt nh ln ti quyt nh
tiờu dựng ca khỏch. Vi khỏch, giỏ c l thc o ca cht lng sn phm, h
quan nim giỏ cao thỡ cht lng tt v ngc li. H cú th so sỏnh giỏ khỏch sn
ny vi khỏch sn khỏc la chn tiờu dựng. Vỡ vy a ra mt chớnh sỏch giỏ
hp lý, linh hot s tng kh nng thu hỳt khỏch ca khỏch sn.
Chớnh sỏch phõn phi
L s chn la v thit lp kờnh phõn phi, cỏc trung gian trong quỏ trỡnh
hot ng kinh doanh nhm a sn phm ti tay ngi tiờu dựng. Do c tớnh ca
sn phm khỏch sn l c nh, vic sn xut v tiờu dựng ti ch, cựng mt thi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
im nờn vic la chn kờnh phõn phi cú th tng kh nng thu hỳt khỏch ca
khỏch sn nờỳ nh la chn chỳng v ngc li.
Chớnh sỏch xỳc tin khuych trng
mi ngi cú th bit n khỏch sn cng nh nhng sn phm
ca khỏch sn, hot ng khuych trng qung cỏo cú vai trũ quan trng, nú
khụng ch cung cp thụng tin cho khỏch m cũn giỳp cho khỏch sn tỡm kim th
trng mi, m rng phm vi hot ng, tng cng kh nng thu hỳt khỏch.
Túm li, tt c cỏc nhõn t trờn nú u nh hng ti kh nng thu hỳt khỏch
ca khỏch sn. Tuy nhiờn mi nhõn t khỏc nhau thỡ chỳng cú mc khỏc nhau.
1.3. Mt s bin phỏp ch yu nhm thu hỳt khỏch trong khỏch sn
Trong kinh doanh khỏch sn thu hỳt khỏch trong khỏch sn cỏc bin phỏp
sn
Sn phm cu khỏch sn bao gm hai phn chớnh l sn phm hng húa v
sn phm dch v. Vic a dng hoỏ sn phm s cho phộp m rng thờm s la
chn v c hi la chn cho khỏch hng khi mua sn phm ca khỏch sn, chng
loi sn phm a dng giỳp cho khỏch cú th tho món nhiu nhu cu hn v ng
thi chng loi sn phm phong phỳ hn s tho món nhiu i tng khỏch khỏc
nhau. Lỳc ny ta cú th coi cht lng sn phm ó c nõng cao bi nú ó tho
món ti a nhu cu ca khỏch. S phong phỳ ca cỏc chng loi sn phm th hin
trờn cỏc tiờu ch tiờu c th hoỏ cho tng khu vc, tng b phn khỏc nhau. Tuy
nhiờn, khi a dng hoỏ chng loi sn phm cn m bo s a dng ng b,
trỏnh s mt cõn i trong vn u t, cú nh vy, mi thu hỳt c khỏch.
To tớnh d bit hay d bit hoỏ sn phm ca khỏch sn s gúp phn quan
trng trong vic nõng cao kh nng cnh tranh thu hỳt khỏch khi sn phm b cnh
tranh gay gt bi sn phm ca cỏc i th cnh tranh, ng thi nú cng l bin
phỏp hu hiu chng nh hng tiờu cc d bt chc khi a ra mt sn phm,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
dịch vụ mới. Dị biệt hố sản phẩm khách sạn được tạo ra đơi khi chỉ là những chi
tiết bổ sung rất nhỏ vào sản phẩm nhưng nó lại có những tác dụng rất lớn trong việc
gây ra ấn tượng đối với khách.
1.3.3. Sử dụng chính sách giá hợp lý
Chính sách giá hợp lý chính là chính sách giá mà nó dung hồ được lợi ích
giữa khách sạn và khách du lịch. Để có được mức giá hợp lý thì khách sạn phải tính
tốn, chú ý đến các chỉ tiêu về điểm hồ vốn, thứ hạng của khách sạn, uy tín, nhu
cầu của đối tượng khách, mối quan hệ cung cầu và đối thủ cạnh tranh… các mức
giá đưa ra ở các mức chất lượng khác nhau. Kết hợp các yếu tố này và mục tiêu
chính sách giá khách sạn đưa ra mức giá hợp lý nhằm tăng cường khả năng thu hút
khách.
Khi đã xây dựng được chính sách giá hợp lý, để thu hút khách thì đòi hỏi
khách sạn phải áp dụng chính sách giá hợp lý đó một cách mềm dẻo, linh hoạt. Sự
mềm dẻo linh hoạt của giá thể hiện ở chỗ: tuỳ từng đối tượng khách, theo thời vụ,
nghip khỏc vi t cỏch l nh cung cp cỏc nguyờn vt liu u vo
duy trỡ mi quan h tt thỡ khỏch sn cn phi cú nhng chớnh sỏch c th
nhm tho ỏng ỳng li ớch gia ụi bờn mt cỏch hp lý.
Núi chung cú rt nhiu cỏc bin phỏp nhm thu hỳt khỏch m cỏc cụng ty du
lch v khỏch sn cú th ỏp dng. Vn t ra õy ú l khỏch sn phi bit la
chn nhng bin phỏp no ti u nht, phự hp nht vi thc t cua mỡnh thỡ nú ỏp
dng mt cỏch cú hiu qu mang li ngun khỏch ti a nh mong mun. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chng 2
Thc trng kinh doanh v cỏc hot ng thu hỳt khỏch ca
khỏch sn Kim Liờn 1
2.1. Gii thiu ụi nột v cụng ty khỏch sn du lch kim liờn
2.1.1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin
Cụng ty khỏch sn Kim Liờn l mt doanh nghip nh nc hot ng kinh
doanh trong lnh vc khỏch sn v du lch. Cụng ty nm trờn ng o Duy Anh-
Qun ng a-H Ni vi din tớch 36.331 một vuụng. Cụng ty cú 2 khỏch sn
ln, 4 nh hng, hi ngh phũng hp v mt h thng cỏc kit bỏn hng may mc v
th cụng m ngh.
Khỏch sn Kim Liờn c bt u t khỏch sn Bch Mai trc õy.Xut
phỏt t cc chuyờn gia, cú th xem õy l chic nụi, ni m khỏch sn Kim Liờn
ó t ú ra i v trng thnh-l c quan cp trờn trc tip qun lý v ch o
khỏch sn Bch Mai -Kim Liờn trong hn 30 nm.
Vo nm 1961-1993 : khỏch sn chuyờn gia Kim Liờn-cụng ty khỏch sn
Kim Liờn ngy nay l mt n v phc v chuyờn gia, trc thuc quyn qun lý ca
cc chuyờn gia, nay l vn phũng chớnh ph. Trong thi gian ny, i tng phc
v chớnh ca khỏch sn l chuyờn gia nc ngoi sang lm vic ti Vit Nam. õy
l mt c s phc v chuyờn gia ln nht min Bc hi ú (bao gm 10 ngụi nh 4
- Cụng ty khỏch sn du lch Kim Liờn (s 454/Q TCDL
16/10/1997)
2.1.2. Mụ hỡnh qun lý v t chc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.1.2.1. Mơ hình và cơ cấu tổ chức:
rung
tâm
thươ
đội
bảo
vệ
đội
tu
sửa
đội
giặt
l
Hệ
thống
nh
hng
Giáo giục khách sạn kim liên Giáo dục khách sạn kim liên
Bộ phận lễ
tân
Bộ phận buồng
Bộ phận buồng
Bộ phận lễ
tân
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
các cơ quan hữu quan. Là người chịu trách nhiệm chính về hoạt độnh kinh doanh
của khách sạn quản lý điũu hành trực tiếp các bộ phận phòng ban trong khách sạn.
*Phó giám đốc :có nhiệm vụ trợ lý giúp đỡ cho giám đốc điũu hành các hoạt
động của cơng ty. Thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động của cơng ty khi
giám đốc đi vắng.
*Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho giám đốc về cơng
cấp lãnh đạo,điũu chỉnh kế hoạch,chiến lược kinh doanh cho phù hợp.
Ngồi những chức năng này ra bộ phận lễ tân đóng một vai trò quan trọng là
tham gia vào hoạt động kinh doanh bán phòng ngủ,đón tiếp khách, bố chí phòng,
giữ đồ, thanh tốn tiền.Và giảI quyết hoặc cùng giảI quyết khiếu lạI của khách,
quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật khu vực tiền xanh.
*Bộ phận buồng
Chức năng :Là bộ phận tạo ra doanh thu chính cho dịch vụ lưu trú có tỷ lệ
khá lớn trong cơ cấu tiêu dùng của khách.
Theo dõi giám sát tham mưu cho ban giám đốc và các bộ phận khác về việc
thực hiện chất lượng sản phẩm, kiểm sốt chi phí phòng, sản phẩm phòng.
Theo dõi nhu cầu tiêu dùng của khách khi tiêu dùng dịch vụ lưu trú, từ đó
tham mưu cho bộ phận khác thoả mãn tối đa nhu cầu đó.
Nhiệm vụ bộ phận này: Hàng ngày làm vệ sinh khu vực trong và ngồi khu
lưu trú.
Thơng báo cho bộ phận lễ tân về tình trạng phòng hàng ngày kiên trì bảo
quản trang thiết bị nội thất, vệ sinh phòng nghỉ các nơi cơng cộng thuộc phạm vi
quản lý.
Đáp ứng nhu cầu vệ sinh như giặt là, Massage, đối với những nhu cầu phát
sinh thì tận tình phục vụ. Đồng thời thơng báo cho bộ phận thu ngân về những dịch
vụ mà khách sạn đã tiêu dùng…
*Bộ phận nhà hàng:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Thoả mãn khách về nhu cầu ăn uống.
+ Là bộ phận tạo ra doanh thu khá cao cho khách sạn.Có nhiệm vụ
nhu cầu ăn uống cúa khách, tổ chức chế biến, phục vụ các loạI thực đơn cho phù
hợp cho các loạI khách.
+ Quảng cáo khuếch trương các dịch vụ ăn uống của khách sạn
+ Đảm bảo chất lượng an tồn vệ sinh thực phẩm.
2.1.2.3.Tình hình nhân lực của cơng ty khách sạn du lịch Kim LIên.
Đến năm 2003 cơng ty có 620 lao động, trong đó: