NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tp.HCM, ngày……tháng……năm 2012
Ban chỉ huy công trường
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 1 MSSV 80981245
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Đơn vị tư vấn giám sát: Cty TNHH Khảo Sát- Thiết Kế - Tư Vấn Sài Gòn
Công trình bao gồm 5 lô nhà A, B, C, D, E cao từ 15 đến 27 tầng. Hiện tại các lô A,
D, E đã hoàn thiện phần kết cấu và đang trong quá trình hoàn thiện, các lô B, C cũng
hoàn thành xong phần nền móng công trình.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 3 MSSV 80981245
Vị trí công trình
I) CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
Diện tích khu quy hoạch : 123.719 m
2
Chỉ tiêu sử dụng đất:
-Đất ở : 6,77 m
2
/người
-Đất công trình công cộng : 1,13 m
2
/người
-Đất cây xanh, sân vườn, lối đi : 3,21 m
2
/người
-Đất giao thông : 4,67 m
2
/người
Dân số dự kiến : 7.840 người
Mật độ dân cư : 634 người/ha
Tiêu chuẩn sàn nhà ở bình quân : 15,78 m
2
/người
Mật độ xây dựng toàn khu : 39,3 %
Tầng cao :
cháy cho cơng trình khi có sự cố xảy ra.
Theo phương ngang: là hệ thống các sảnh và hành lang dẫn đến các phòng.
III. GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Cơng trình được thiết kế theo kết cấu khung BTCT đổ tồn khối kết hợp với kết cấu
lõi cứng. Mỗi khối nhà có 2 hệ thống lõi cứng được bố trí giữa nhà. Khơng gian trong
lõi cứng là nơi đặt hệ thống thang máy, hệ thống kỹ thuật. Cơng trình còn có một hệ kết
cấu đặc biệt các tầng dưới sử dụng cột khung, lõi chịu lực, các tầng trên sử dụng hệ
vách cứng kết hợp với lõi chịu lực góp phần tăng diện tích và khơng gian sử dụng cho
tòa nhà. Việc sử dụng hệ thống lõi cứng có tác dụng làm tăng khả năng chịu lực của
cơng trình, hệ thống lõi cứng chịu phần lớn lực xơ ngang cho cơng trình. Khi liên kết 2
loại kết cấu trên lại với nhau, sự tác động tương hỗ làm tăng khả năng chịu lực cho cơng
trình: lõi cứng dằn khung tại chân cơng trình và khung dằn lõi cứng tại đỉnh cơng trình.
PHẦN II
TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 5 MSSV 80981245
I. Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế tổng mặt bằng xây dựng:
- Tổng mặt bằng công trường là mặt bằng tổng quát khu vực xây dựng dân dụng,
công nghiệp… trong đó ngoài những nhà vĩnh cửu và công trình vĩnh cửu, còn phải
trình bày nhà cửa, lán trại tạm, các xưởng gia công, trạm cơ khí sửa chửa, các kho bãi,
trạm điện nước, mạng lưới điện nước, cống rãnh đường xá và những công trình tạm thời
khác phục vụ thi công và sinh hoạt của công nhân.
- Tổng bình đồ công trường có thể phân chia làm nhiều khu vực:
+ Khu xây dựng các công trình vĩnh cữu
+ Khu các xưởng gia công và phụ trợ
+ Khu kho bãi cất chứa vật liệu, cấu kiện
+ Khu hành chính
- Khi lập mặt bằng tổng thể phải căn cứ trên những nguyên tắc sau:
- Cần bố trí các nhà cửa, công trình, mạng lưới đường sá, điện nước tạm thời trên
công trường sao cho chúng phục vụ được các địa điểm xây dựng một cách thuận lợi.
- Cự ly vận chuyển vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện phải ngắn, khối công tác
+ Trạm biến điện, máy phát điện dự phòng được bố trí nơi có ít người qua
lại (tránh xảy ra tai nạn), các đường điện thắp sáng và chạy máy được dẫn
đi từ máy biến thế.
+ Hệ thống cấp thoát nước được bố trí tạm thời đủ cung cấp cho thi công,
+ Họng nước cứu hỏa được bố trí gần đường đi.
+ Khu vực để xe cho công nhân viên tầng hầm lô E.
+ Khu hành chính : Ban chỉ huy công trường, Y tế, Căn tin, nghỉ trưa …
- Ban chỉ huy công trường được bố trí gần cổng ra vào nhằm bao quát được cả
công trường.
- Phòng y tế được bố trí nơi sạch sẽ, có đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an toàn lao
động, cũng như phục vụ các tai nạn đáng tiếc xảy ra trong quá trình thi công.
- Khu nghỉ ngơi của công nhân được tận dụng các tầng dưới đã hoàn thành.
Sơ đồ mặt bằng công trường (xem bản vẽ).
PHẦN III
CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐƠN VỊ THI CÔNG
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 7 MSSV 80981245
Hình 1 Sơ đồ tổ chức của dự án belleza
I. ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
1) Chủ trì dự án:
Là người phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ đồ án thiết kế công trình
-Giữ mối quan hệ với chủ đầu tư thiết kế theo yêu cầu và nguyện vọng của họ;
-Đề ra các yêu cầu cho các tổ chức khảo sát và phục vụ thiết kế, kiểm tra kết quả khảo
sát và nghiệm thu các tài liệu này;
-Phân chia đồ án thiết kế thành những phần mang tính chuyên môn như điện, nước, kết
cấu, kiến trúc
-Kiểm tra và nghiệm thu các kết quả nội bộ thiết kế;
-Trình bày và bảo vệ thiết kế trong quá trình thẩm định, xét duyệt thiết kế;
-Chịu trách nhiệm bổ sung, sữa chữa hoặc lặp lại thiết kế khi chưa được duyệt.
2) Thiết kế kết cấu:
-Kiểm tra mọi dữ liệu của các đơn vị khảo sát cho việc thiết kế
-Nghiệm thu công trình, tổ chức giám định chất lượng xây dựng;
-Quản lý nguồn vốn, chi kinh phí cho các hoạt động xây dựng.
III. BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG:
Vai trò của ban chỉ huy công trường:
+ Tổ chức tại công trường bao gồm : 01 Chỉ huy trưởng công trình và 02 chỉ huy phó
phụ trách về kỹ thuật thi công vật tư nhân sự và phụ trách về hồ sơ nghiệm thu, khối
lượng thi công;
+ Ban chỉ huy công trường toàn quyền giải quyết mọi vấn đề trên công trường và chịu
trách nhiệm trước ban quản lý dự án và Công ty về mọi quyết định của mình. Các
trưởng bộ phận phải chịu trách nhiệm trước Ban chỉ huy công trường về mọi vấn đề của
bộ phận mình phụ trách và nhận lệnh trực tiếp từ Ban chỉ huy công trường;
+Ban chỉ huy công trường của công ty được giao toàn quyền quản lý, giải quyết mọi
vấn đề liên quan đến công tác vệ sinh môi trường và thực hiện các thủ tục pháp lý với
các cơ quan chính quyền sở tại, với ban quản lý và với người lao động;
+Ban chỉ huy công trường lập ra các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nơi thi công
và khu vực lân cận, như biện pháp che chắn, chống bụi, chống khói, chống ồn, gây ô
nhiểm, sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp, tuân theo các qui định của Nhà nước về chỉ
số tiếng ồn, khói…
+Ban chỉ huy công trường sẽ tổ chức cho một nhóm lao động phục vụ cho công tác vệ
sinh môi trường. Bộ phận này sẽ trực tiếp thực hiện các công việc như quét dọn vệ sinh
công trường và khu vực lân cận, tưới nước chống bụi, thu gom rác trong thi công…
+Ban chỉ huy công trường có nhiệm vụ giáo dục ý thức chấp hành các qui định về vệ
sinh, bảo vệ môi trường cho lực lượng cán bộ, nhân viên, công nhân tham gia tại công
trường thông qua các hoạt động sinh hoạt.
IV. ĐƠN VỊ TƯ VẤN GIÁM SÁT:
1) Nhiệm vụ của đơn vị tư vấn giám sát:
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 9 MSSV 80981245
-Kiểm tra các điều kiện khởi công, nhân lực và thiết bị thi công của nhà thầu, kiểm tra
chất lượng vật tư vật liệu xây dựng theo đúng với thiết kế;
-Lập các biên bản nghiệm thu các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện thiết bị được vận
công trình.
- Các đội thi công gồm: đội cốt thép, đội coffa, đội bê tông, đội hoàn thiện, đội
điện, đội nước, đội phục vụ thi công trực tiếp tại công trường được lãnh đạo bởi những
kỹ sư giàu kinh nghiệm chịu trách nhiệm tổ chức thi công theo chức năng được giao của
đội dưới sự chỉ huy trực tiếp của Chỉ huy trưởng công trình.
1.Đội thi công Nề:
-Thực hiện các công việc liên quan đến công tác Nề : Bêtông, cốt thép, ván khuôn, xây,
tô trát, ốp lát, hoàn thiện….theo Hồ sơ thiết kế được lập;
-Lập đề xuất cung cấp vật tư cho công việc có liên quan;
-Kết hợp với các nhà thầu liên quan khác để giải quyết các vướng mắc;
-Đề xuất giải quyết các bất hợp lý của Hồ sơ thiết kế với Ban chỉ huy công trường.
-Thực hiện công việc được giao đúng theo tiến độ thi công đã được lập.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 10 MSSV 80981245
2.Đội thi công Điện - Nước:
-Thực hiện các công việc liên quan đến công tác thi công hệ thống Điện - Nước bao
gồm hệ thống Điện - Nước phục vụ sinh hoạt trong nhà và ngoài nhà theo Hồ sơ thiết
kế được lập và cả phần phát sinh thay đổi;
-Lập đề xuất cung cấp vật tư cho công việc có liên quan;
-Kết hợp với các nhà thầu liên quan khác : hệ thống chống sét, hệ thống các thiết bị di
chuyển ( như vận thăng … ) và để giải quyết các vướng mắc khác;
-Đề xuất giải quyết các bất hợp lý của hồ sơ thiết kế với Ban chỉ huy công trường.
-Thực hiện công việc được giao đúng theo tiến độ thi công đã được lập.
3)Đội thi công các thiết bị gỗ:
-Thực hiện các công việc liên quan đến công tác thi công phần gỗ bao gồm hệ thống
cửa, vách trang trí, lam ri tường, trần….phục vụ sinh hoạt theo hồ sơ thiết kế được
lập và cả phần phát sinh thay đổi;
- Lập đề xuất cung cấp vật tư cho công việc có liên quan;
-Kết hợp với các nhà thầu liên quan khác để giải quyết các vướng mắc;
-Đề xuất giải quyết các bất hợp lý của hồ sơ thiết kế với Ban chỉ huy công trường;
-Thực hiện công việc được giao đúng theo tiến độ thi công đã được lập.
- Báo cáo cơng việc thực hiện, lên kế hoạch sử dụng vật tư và tài chính của mình định
kỳ theo tuần với Ban chỉ huy cơng trình.
-Đề xuất phương án thay đổi cơng việc của mình với Ban chỉ huy cơng trình.
-Nhắc nhở và kiểm tra chặt chẽ cơng tác an tồn lao động cho tồn thể cơng nhân
cơng trường.
VI) MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỦ ĐẦU TƯ, TƯ VẤN GIÁM SÁT VÀ ĐƠN VỊ THI
CƠNG
Chủ đầu tư có trách nhiệm cao nhất đối với chất lượng cơng trình. Ban tư vấn
giám sát là đại diện của Chủ đầu tư, có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra về khối lượng,
tiến độ, an tồn lao động và vệ sinh mơi trường trong thi cơng xây dựng cơng trình. Tư
vấn giám sát có trách nhiệm u cầu nhà thầu thi cơng đúng thiết kế, đồng thời có nghĩa
vụ phát hiện những thiếu sót (nếu có) của thiết kế, giúp đảm bảo chất lượng cơng trình
TƯ VẤN
GIÁM SÁT
CHỦ
ĐẦU TƯ
THI CÔNG
THIẾT KẾ
HP ĐỒNG
HP ĐỒNG
HP ĐỒNG
1
2
3
Mối quan hệ các bên của dự án
1: Quan hệ quản lý hợp đồng.
2: Quan hệ quản lý một phần hợp đồng.
3:Quan hệ thơng báo tin tức.
PHẦN III
KỸ THUẬT THI CƠNG
- Sau khi đổ bêtông cột xong
→
tháo coppha
→
trắc đạc định vị trục, cao độ trên cột.
- Lắp dựng dàn giáo
→
tăng đơ
→
hệ xà gồ.
- Đỡ coppha sàn là hệ dàn giáo không gian và được điều chỉnh cao độ bằng các tăng đơ
đỡ lấy hệ xà gồ là các thanh thép hộp 50x100, thanh dọc 50x50 và thanh 3 vuông (có
kích thước 30x30mm) đỡ lấy coppha sàn.
- Ván thành dầm biên được đỡ bởi các thanh ngang và thanh đứng được hàn cố định tạo
thành hệ khung bao quanh.
- Cao độ dầm được điều chỉnh bằng cách vặn con ốc của tăng đơ được gắn vào cột
chống, để đỡ các thanh ngang và coppha dầm.
- Sàn sử dụng những tấm được ghép từ những tấm coppha bằng ván có kích thước
1,22x1,22(m) và 1,22x2,44(m) có bề dày 20mm,
Hình 3. Hàn các thanh ngang đỡ ván thành dầm biên.
• Trình tự lắp đặt ván khuôn dầm sàn:
-Đặt các thanh chống công cụ, hai cây chống sát cột, cố định hai cột chống và đặt một
số thanh dọc theo dầm.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 14 MSSV 80981245
-Đặt các đà ngang bằng các thép hộp 50x100(mm) trên tăng đơ và các thanh dọc
50x50(mm), kiểm tra lại tim dầm và cao độ của đà ngang.
-Đặt ván khn đáy dầm, thành dầm, thanh giằng liên kết giữa hai thành dầm.
-Đặt dàn giáo khơng gian kiểm tra cao độ sàn bằng cách tăng hay giảm tăng đơ trên đầu
các ống giáo.
-Đặt ván khn sàn.
=20
Hình 5. Cấu tạo coppha dầm sàn
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 15 MSSV 80981245
Hình 6. Coppha dầm sàn và hệ dàn giáo không gian
Hình 7. Coppha sàn mái sân thượng lô D27
4) Nghiệm thu công tác coppha:
Để đảm bảo chất lượng các cấu kiện được đúc bằng bêtông ta phải tiến hành các công
tác nghiệm thu:
-Giữa các mạch ghép phải chặt kín,
-Sự vững chắc của ván khuôn và dàn giáo,
-Cột chống luôn thẳng đứng và phải thật chắc chắn,
-Sai lệch về vị trí và kích thước ván khuôn và dàn giáo đã dựng xong không quá trị số
cho phép,
-Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng và vị trí của ván
khuôn, nếu có biến dạng và chuyển vị có thể gây nguy hiểm phải xử lý kịp thời.
-Phải tháo ván khuôn đúng thời gian tiêu chuẩn quy định, không được tháo ván khuôn
dầm và sàn quá sớm, để tăng độ luân lưu của ván khuôn và dàn giáo đối với sàn dầm có
sử dụng phụ gia đông kết nhanh R7 theo đó sau 7 ngày có thể tháo coppha khi đã có kết
quả nén mẫu và bêtông trên 70% cường độ.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 16 MSSV 80981245
II) CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP ĐĂT CỐT THÉP
1. Trình tự gia công cốt thép
- Cốt thép trước khi gia công và đổ bê tông cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Bề mặt sạch không dính bùn, dầu mở, không có vẩy sắt và các lớp gỉ, các
thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do những nguyên
nhân khác không được vượt quá giới hạn cho phép 2% đường kính. Nếu
vượt quá giới hạn này thì loại thép đó hoặc được sử dụng theo diện tích
tiết diện thực tế.
+ Cốt thép cần được kéo uốn và nắn thẳng trước khi sử dụng.
a. Sửa thẳng và đánh gỉ cốt thép :
không nhỏ hơn 25cm đối với thép chịu kéo, bằng (20 ÷ 40)d và không nhỏ
hơn 20cm đối với thép chịu nén.
+ Trong một mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu đoạn nối).
+ Dây buộc dùng dây thép mềm đường kính 1mm.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 17 MSSV 80981245
e. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép :
- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép.
+ Cốt thép từng thanh nên buộc theo từng chủng loại để tránh nhầm lẩn khi
sử dụng.
+ Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển,
lắp dựng cốt thép.
- Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Các bộ phận lắp dựng trước không được gây trở ngại cho các bộ phận lắp
dựng sau.
+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép để không bị biến dạng trong quá trình
đổ bê tông.
+ Các cục kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép, nhưng
không lớn hơn 1m một điểm kê. Cục kê có chiều dày bằng lớp bê tông
bảo vệ cốt thép, nó được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép và
không phá hủy bê tông.
+ Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không được vượt quá
3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày nhỏ hơn 15mm, và 5mm đối
với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn 15mm.
Hình 8. Máy cắt cốt thép
2. L ắp dựng cốt thép
-Cốt thép dầm được gia công cắt uốn từ bên dưới theo thiết kế và được cẩu lắp lên
vị trí lắp dựng, cốt thép sàn được cẩu lắp lên cắt và gia công ngay tại nơi thi công.
a. Lắp đặt cốt thép cột, vách cứng
Trình tự của chúng như sau :
và sàn không bị võng.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 19 MSSV 80981245
Hình 10. Lắp đặt cốt thép sàn lớp dưới
d . Lớp bảo vệ
-Để đảm bảo chiều dày quy định của lớp bê tông bảo vệ người ta đúc sẵn
những miếng kê bằng bê tông có chiều dày thiết kế . Những miếng kê này nằm giữa cốt
thép đứng và cốp pha đứng và được buộc chặt vào cốt thép bằng dây kẽm
-Hoặc giữa hai lớp cốt thép thì phải đảm bảo lớp trên và lớp dưới bằng cách đặt vào
chân chó đối với thép sàn lớp trên.
Hình 11. Sử dụng cục kê để đảm bảo chiều dày lớp bêtông bảo vệ
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 20 MSSV 80981245
Hình 12. Sử dụng chân chó ngăn cách hai lớp thép sàn
e .Những chú ý trong công tác cốt thép
-Thi công trên cao phải có dây an toàn
-Những máy gia công cần đặt tại một khu vực riêng và do những tốp thợ có tay nghề
đảm nhiệm. Nơi gia công thép cần cách xa nơi có nhiều người qua lại. Chú ý điện của
máy móc để tránh bị điện giật
-Phải dựng giàn giáo chắc chắn khi thi công trên cao
-Phải có sàn công tác khi thi công cột cao
-Vị trí nguy hiểm cần có lan can bảo vệ.
III) CÔNG TÁC BÊTÔNG
1. Vật liệu thiết bị khi trộn bê tông
Vì sử dụng một lượng rất lớn bê tông nên công trình sử dụng bêtông tươi holcim
theo yêu cầu thiết kế. Bê tông được vận chuyển bằng xe chuyên dụng từ trạm trộn đến
công trường. Dung tích bồn trộn trên xe khoảng 6m
3
, những hạng mục nhỏ sử dụng
phương pháp trộn thủ công hoặc bằng máy trộn nhỏ tại ngay công trường.
Những yêu cầu đối với vật liệu như sau :
-Xi măng là chất kết dính quan trọng nhất của hỗn hợp bê tông vì vậy chúng phải
3
lấy một tổ mẫu gồm 3 viên.
Dán phiếu kiểm tra lấy mẫu bêtông có ghi đầy đủ tên công trình, loại cấu kiện,
tên mẫu, mác bêtông, ngày lấy mẫu và độ sụt. Trên phiếu lấy mẫu có xác nhận
của các đơn vị: tư vấn giám sát, đơn vị thi công, đơn vị cung cấp bêtông.
Sau đó mẫu bêtông được bảo quản tại công trương, sau 7 ngày bêtông đạt 70%
cường độ (có sử dụng phụ gia đông kết nhanh R7), mẫu được chuyên chở đến
phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra cường độ.
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 22 MSSV 80981245
Hình 14. Lấy mẫu bê tông
SVTT: TRẦN QUANG VINH Trang 23 MSSV 80981245
Trên hình là công tác lấy mẫu, cho cấu kiện sàn dầm lô D27, M450.
3. Công tác đổ bêtông:
a) Công tác chuẩn bị:
-Trước khi đổ bê tông, ta tiến hành kiểm tra lại ván khuôn, dàn giáo, kiểm tra lại thép,
thanh chống, thanh giằng, coppha và cục kê để đảm bảo lớp bêtông bảo vệ và tiến hành
phun nước tưới rửa coppha sàn để không làm mất nước bêtông.
-Do công trường sử dụng bê tông thương phẩm nên sẽ vận chuyển bằng xe và máy bơm
chuyên dụng. Riêng đối với bản cầu thang sử dụng bêtông có độ sụt thấp vì có độ dốc
cao để tránh tình trạng bêtông bị chảy, ta sử dụng gầu để đổ và vận chuyển lên bởi cẩu
tháp.
Hình 15. Dùng gầu đổ bêtông cho bản cầu thang
-Đơn vị cung cấp bêtông tiến hành nối đường ống bơm và bố trí các ống xung quanh để
nối.
Hình 16. Xe cung cấp bêtông và máy bơm chuyên dụng
b) Đổ bêtông, cán mặt làm phẳng:
-Đảm bảo chiều cao bêtơng rơi tự do để tránh tình trạng bị phân tầng, bố trí đầm dùi gần
vị trí đổ.
-Bêtông đổ đến đâu đầm tới đó mục đích của công tác đầm là bảo đảm hồ bêtông
đồng nhất, chắc đặc không xảy ra hiện tượng rỗng bên trong rỗ bên ngoài và để