Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
phầN I: đặt vấn đề
Nh chúng ta đã biết, nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục trong thời
kì đổi mới là nhằm xây dựng, đào tạo những con ngời, những thế hệ có năng lực
tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại. Phát huy tiềm năng dân tộc và
tính tích cực cá nhân làm chủ tri thức, có kĩ năng thực hành giỏi, có t duy sáng
tạo, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức, tính kỉ luật, sức khỏe để xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc, thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc.
Để đạt đợc nhiệm vụ trên thì giáo dục phải đợc coi là nhiệm vụ của toàn
ảng, toàn dân, toàn xã hội, trong đó nhà trờng giữ vai trò quan trọng nhất.
Với nhà trờng phổ thông ngoài việc trang bị cho học sinh những tri thức,
phẩm chất của ngời lao động mới còn phải trang bị cho các em tình yêu thơng,
tinh thần hợp tác, đoàn kết và lòng nhân ái. Trong đó việc trang bị cho HS những
tri thức khoa học cũng là một nhiệm vụ cơ bản vì tri thức là chìa khóa mở cửa
cho tất cả các bộ môn khoa học.
Mỗi môn học trong nhà trờng đều có đặc thù riêng, một phơng pháp nhận
thức. Đặc điểm bộ môn và phơng pháp nhận thức có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong quá trình tìm tòi và thiết kế những giải pháp dạy và học bộ môn.
Hin nay, theo xu hng chung ca xó hi, do b nh hng v vic chn
ngh nghip v cú c vic lm n nh, c ph huynh v hc sinh u thớch
thi vo cỏc ngnh kinh t, k thutVỡ vy, i a s hc sinh lao vo hc cỏc
mụn: Toỏn, Lý, Hoỏ, Sinh, Ngoi ng thi vo cỏc khi A, B v D.
Cng vỡ l ú m ph huynh hc sinh thng khụng chỳ ý ụn c, nhc
nh con hc mụn Ng vn v hc sinh cng vỡ th m buụng ri mụn Vn. Cú
chng thỡ hc vn l iu kin xp hc lc khỏ, gii, hoc hc vn l
iu kin vo c trng Trung hc ph thụng m thụi.
Trong khi ú, Ngữ văn là một môn học có vị trí đặc biệt trong việc thực
hiện mục tiêu chung của nhà trờng THCS,góp phần hình thành con ngời có ý
thức tu dỡng, biết yêu thơng, quý trọng gia đình, bạn bè, có lòng yêu nớc, yêu
chủ nghĩa xã hội, biết hớng tới những t tởng, tình cảm cao đẹp nh lòng nhân ái,
sinh không thích học văn. Môn Ngữ văn trong nhà trờng phải chăng đang mất
dần vị trí vốn đợc tôn vinh là môn chính? Chơng trình nặng nề quá tải hay giáo
viên giảng dạy kém nhiệt tình tâm huyết? Liệu các yếu tố đó có phải là nguyên
nhân chính khiến các em không yêu thích môn văn? Hay xu hớng thực
dụng của nền kinh tế thị trờng đã khiến cha mẹ các em định hớng các em không
theo các bộ môn thuộc chuyên ngành khoa học xã hội? Hay mạng Internet đã
2
Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
chiếm vị trí tối thợng thu hút hết thời gian tâm trí của các em? Tất cả các nguyên
nhân trên đều đúng, song không phải là tất cả, và sự tác động của ngoại cảnh đối
với bản thân mỗi học sinh là khác nhau. Còn có nguyên nhân chủ quan từ phía
các em nữa, học sinh ngày nay đợc cha mẹ nuông chiều hơn, không có thói quen
lao động, không chịu rèn luyện tập trung suy nghĩ sâu sắc trớc mỗi đề văn. Sách
tham khảo tràn lan, các loại sách nh để học tốt môn Ngữ văn, Những bài văn
chọn lọc, Những bài văn hay cấp THCS, thậm chí có cả Những bài làm văn
mẫu từ lớp 6 đến lớp 9 đã làm cẩm nang, là cái gậy cho các em tranh thủ
quay cóp trong giờ kiểm tra hoặc sao chép để đỡ phải suy nghĩ khi làm bài, làm
bài ở nhà.
Trớc khá nhiều rào cản nh thế, làm thế nào để dạy tốt bộ môn Ngữ văn?
Làm thế nào để học sinh yêu thích học văn? Đó là câu hỏi đánh động lơng tri và
tình yêu nghề nghiệp của mỗi thầy cô giáo và các nhà quản lý giáo dục.
Qua thc t nhiu nm c tham gia ging dy mụn Ng vn 9, tụi ó
rt chỳ ý ti vic Hớng dẫn học sinh tự hc nhm nõng cao cht lng môn
Ngữ văn lớp 9, kết quả đã có những thành công đáng mừng.
T hc l vic con ngi hc tp bng chớnh sc lc, kh nng ca riờng
mỡnh. T hc l rt quan trng, l iu kin giỳp con ngi thnh cụng trong
hc tp. T hc giỳp cho con ngi cú ý thc ch ng suy ngh, tỡm tũi, khỏm
phỏ, nghiờn cu lm rừ bn cht ca vn nm chc, nh lõu vn . Vỡ
v y:
hiu cỏc yu t lm nờn tỏc phm.
a.Trớc hết, hng dn hc sinh tỡm hiu thờm v hon cnh sỏng tỏc :
Thụng thng mi tỏc phm ra i trong mt thi gian u cú lý do ca
nú bao gi, mt tỏc phm vn hc cng u cú mt ý ngha nht nh, gi gm
ú t tng, quan im v ý ngha giỏo dc. Bi vy, hon cnh sỏng tỏc l mt
trong nhng yu t giỳp ta hiu hn ch , t tng ca tỏc phm.
VD 1 : Bi th nh trng ca Nguyn Duy
c sỏng tỏc nm 1978 khi t nc ó hũa bỡnh, thoỏt khi chin
tranh c 3 nm ú l khong thi gian cho con ngi ta cú th cú nhng
thay i. Trong chin tranh, c nc cựng lao vo cuc khỏng chin chng M
cu nc, không ai nghĩ đến bản thân mình. Nhng khi hoà bình lập lại, đợc sống
trong yên bình, con ngời nảy sinh những nhu cầu mới, thay đổi cách sống,, cách
nghĩ. Đã có những ngời sống quen hởng thụ, bắt đầu sống buông thả, vì mình. d
4
Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
quờn i quỏ kh, quờn lch s ho hựng y gian kh ca dõn tc ta. Bi th
c ra i ú l tõm nim, l li nhc nh ca nh th vi mi
con ngi: Hóy bit tụn trng, gi gỡn nhng k nim, tõm trng quỏ kh, sng
thy chung, õn tỡnh, õn ngha. ú chớnh l o lý ung nc nh ngun ca
dõn tc.
VD 2: Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
Nếu chỉ c nh Sách giáo khoa giới thiệu, học sinh sẽ cha hiểu hết giá trị
của tình đồng chí, đồng đội trong bài thơ. Nếu đọc v tìm hiểu thêm về nhà thơ
Chính Hữu trong việc nhà thơ nói về hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí, học
sinh sẽ hiểu hơn rất nhiều về tình đồng chí đồng đội mà Chính Hữu thể hiện
trong bài thơ. Nh th Chớnh Hu ó tõm s : Tụi b m c n v c ng
i chm súc tụi. ng chớ chm tụi nh mt ngi ch.v.v . v ụng kt lun:
Khụng cú ng chớ, tụi ó cht t lõu. c thờm v tỏc gi nh vy, hc sinh s
hiu sõu sc hn v ni dung ca bi th, s rt cm ng vố tỡnh ng chớ, ng
c. Tìm hiểu cách thể hiện mỗi tác phẩm.
Mỗi tác phẩm được thể hiện thế giới nội tâm của người sáng tác
theo cách khác nhau.
* với tác phẩm truyện: Đề tài, chủ đề, tư tưởng được thể hiện ở các
phương diện sau:
+ Ngôi kể:
+ Có câu chuyện, cốt truyện rất nhẹ nhàng, đơn giản.
+ Xây dựng nhân vật phức tạp, đa chiều.
+ Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
+ Miêu tả tâm lý nhân vật.
* với tác phẩm thơ: Đề tài, chủ đề được thể hiện ở các phương diện sau:
+ Ngôn ngữ
+ Hình ảnh thơ.
+ Thể thơ.
+ Nhịp điệu, cách gieo vần
+ Các biện pháp tu từ:
Nhưng dù thể hiện cách nào, tác phẩm cũng có ý nghĩa sâu sắc và độc
đáo làm nên sức hấp dẫn, để lại dấu ấn khó quên. vì vậy, ta phải hướng dẫn học
sinh căn cứ vào cách thể hiện của từng tác phẩm để hiểu nội dung của tác phẩm
một cách sâu sắc hơn.
d So sánh giữa các tác giả để thấy được cách thể hiện phong phú.
6
Hướng dẫn học sinh tự học
Gãp phÇn nâng cao chất lượng môn Ngữ văn lớp 9
VD1 : Đề tài người chiến sỹ.
* Cùng viết về hình ảnh người chiến sỹ nhưng mỗi nhà văn, nhà thơ lại có
cách thể hiện chân dung người chiến sỹ của riêng mình :
+ Nguyễn Quang Sáng khắc hoạ chân dung người chiến sỹ không ở
chiến công hiển hách mà là vẻ đẹp của sự hy sinh thầm lặng, người lính hiện lên
như một bài ca về tình phụ tử thiêng liêng, cao đẹp.
âm vang làm rung động tâm hồn người đọc.
+ Trong bài thơ ‘‘ Nói với con’’, Y Phương đã bộc lộ tình yêu con một
cách chân thành, tha thiết. Với ông, tình yêu con là muốn con ghi nhớ, tự hào về
cội nguồn sinh dưỡng, tự hào về truyền thống, về nét đẹp văn hoá , tự hào về sức
sống mãnh liệt của quê hương. Lời dặn dò của ông rất bình dị, rất chân thành
nhưng cũng rất dứt khoát, mạnh mẽ, theo đúng phong cách của người miền núi.
+ Trong ‘‘Chiếc lược ngà’’, Nguyễn Quang Sáng đã xây dựng tình huống
độc đáo để khắc hoạ tình phụ tử như một bài ca bất diệt, vượt không gian và thời
gian, trường tồn mãi mãi, rung động trái tim bao thế hệ bạn đọc.
VD3 : Đề tài tình bà cháu
Xưa nay, văn học viết nhiều về tình bà - cháu, ®ã lµ t×nh c¶m thiªng liªng ,
cao quý. Hình ảnh người bà hiện lên đẹp như những bà tiên trong chuyện cổ
tích. Trong thơ của mình, nhà thơ Võ Thanh An đã kết luận về bà:
Bà như quả đã chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng.
Đọc thơ Xuân Quỳnh và thơ Bằng Việt, ta càng thấy rõ điều đó. Cùng viết
về đề tài này, nhà thơ Xuân Quỳnh và nhà thơ Bằng Việt đều thể hiện thành
công về hình ảnh người bà tuyệt vời. Cả hai nhà thơ đều thể hiện tình yêu bà bắt
đầu bằng những kỷ niệm tuổi thơ thấm đẫm tình bà cháu, mở rộng cảm hứng tới
tình yêu quê hương, đất nước và đạo lý ‘‘ Uống nước nhớ nguồn’’. Cả hai bài
thơ đều gợi những nhớ thương da diết về người bà trong ký ức tuổi thơ. Nếu
không nhớ thương, biết ơn bà, làm sao viết được những vần thơ, ghi lại được
những kỷ niệm đẹp như thế ? Thơ với đời, hiện tại và quá khứ cứ đan xen, gắn
bó, hài hòa, tự nhiên như nắng trưa và nồng nàn như bếp lửa vậy !
Nhưng ở mỗi bài thơ, mỗi tác giả, ta lại tìm thấy nét độc đáo riêng :
+ Với ‘‘ Tiếng gà trưa’’, Xuân Quỳnh đã đem đến cho người đọc một
âm thanh quen thuộc, bình dị trên quê hương. Điệp ngữ ‘‘ Tiếng gà trưa’’ như
dòng nhạc chủ âm vừa kết nối các đoạn thơ, vừa điểm nhịp cho từng cung bậc
cảm xúc của nhân vật người cháu. ‘‘ Tiếng gà trưa’’ như nhắc nhở, giục giã
8
thức cho học sinh.
3. Hướng dẫn học sinh mở rộng nội dung bài học bằng cách so sánh, liên hệ
với các tác giả khác viết về nội dung bài đang học
9
Hướng dẫn học sinh tự học
Gãp phÇn nâng cao chất lượng môn Ngữ văn lớp 9
VD : Khi dạy về hình ảnh người chiến sỹ, đặc biệt là vẻ đẹp kiêu hùng,
dúng mãnh, ý chí quyết tâm vượt qua khó khăn gian khổ, ‘‘ Quyết tử cho Tổ
Quốc quyết sinh’’, ta có thể mở rộng thêm cho học sinh về các tác giả với
những bài thơ tiêu biểu :
+ Lê Anh Xuân với bài thơ ‘‘ Dáng đứng Việt Nam’’ :
Anh ngã xuống gi÷a đường băng Tân Sơn Nhất
Nhưng anh gượng đứng lên tỳ mũi súng trên xác trực thăng.
Và anh chết trong khi đang đứng bắn.
Máu anh phun theo lửa đạn cầu vồng !
+ Tố Hữu với những vần thơ ca ngợi người chiến sỹ:
Hoan hô chiến sỹ Điện Biên.
Chiến sỹ anh hùng
§ầu nung lửa sắt
Năm mươi sáu ngày đêm
Khoét núi, ngủ hầm
Mưa dầm cơm vắt
Máu trộn bùn non
Gan không núng
Chí không mòn
Hoặc :
Những dũng sỹ đâm núi Lê Thành
Mắt tìm thù sao bay rực rỡ.
Rượt đuổi thù chân như chiến mã.
Đâm chết thù, sức núi dồn tay.
õy khụng phi l vn mi nhng l nhng vic m tụi ó lm thc t v cú
kt qu rừ rờt. Tụi rt mong nhn c s gúp ý ca cỏc cp lónh o v cỏc bn
ng nghip mi ngy tụi cú thờm c kinh nghim ging dy mụn Ng vn
t hiu qu cao hn !
Tụi xin trõn trng cm n !
Qunh Ph, ngy 15 thỏng 4 nm 2014
11
Hướng dẫn học sinh tự học
Gãp phÇn nâng cao chất lượng môn Ngữ văn lớp 9
12
Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
A. Phần mở đầu
1- Lý do chọn đề tài:
* Về mặt lý luận:
Một trong những t tởng đổi mới Giáo dục và đào tạo hiện nay là tăng c-
ờng giáo dục đạo đức cho HS (học sinh), đợc thể hiện trong nghị quyết của
Đảng, Luật GD (giáo dục và các văn bảncủa bộ GD & ĐT> Luật GD năm 2005
đã xác định "Mục tiêu của GD phổ thông là giúp cho HS phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, phẩm chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình
thành nhân cách con ngờiVệt Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây dựng t cách và
trách nhiệm công dân " Điều 23 - Luật giáo dục)
* Về mặt thực tiễn:
Hội nhập kinh tế ngoài mặt tích cực nó còn làm phát sinh những vấn
đề mà chúng ta cần quan tâm: Bản sắc văn hoá dân tộc bị đe doạ, hội nhập
kinh tế quốc tế đa vào nớc ta những sản phẩm đồi truỵ, phản nhân văn, reo
rắc lối sống tự do t sản, làm xói mòn những giá trị đạo đức, thuần phong mỹ
tục của dân tộc. Hiện nay một số thanh thiếu niên có dấu hiệu sa sút nghiêm
trọng về đạo đức, nhu cầu cá nhân phát triển lệch lạc, kém ý thức trong quan
hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống, thiếu tính tự chủ, dễ bị lôi