MỤC LỤC
CP
NVL
TSCĐ
CCDC
CNV
BIIXII
QLDA
KT
TK
KTVT
KHTKê
MT
VT
KTTC
DANH MỤC CÁC TỪVIET TẮT
Cổ phần Nguyên vật liệu Tai sản cố định
Công cụ dụng cụ Công nhân viên Bảo hiểm
xã hội Quản lý Dự án Kế toán Thống kê Kế
toán vật tư Kế hoạch thống kê Máy tính Yật
tư
Kế toán tài chính
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
1
DANH MỤC Sơ ĐỔ, BẢNG BIÊU
Bảng 1.1: Một số tĩnh vực xây dựng chủ yếu
Bảng 1.2 : Số liệu tài chính
bảng 1.3: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1: SỔ chi tiết TK152
Bảng 2.2: Trích sổ nhật ký chung
Bảng 2.3: SỔ cái TK152
dựng. Vổi 30 năm hoạt động và trưởng thành, Công ty đã khẳng định được thương
hiệu, uy tín của mình trong nước cũng như trong khu vực.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Xây dựng số 9, được sự giúp
đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Thuý và các cô chú, anh chị trong đơn
vị em đã hoàn thành bài viết của mình.
Trong báo cáo này em đã đề cập đến một số vấn đề sau:
Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 9 Chương
II: Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 9 Chương
III: Kiến nghị về công tác quản lý và công tác kế toán
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các phòng ban trong Công ty, sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thi Hồng Thuý.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L Quá
trình hình thành và phát triển của Công ty.
1.1. Lịch sử hình thành.
Công ty CP Xây Dựng số 9 là doanh nghiệp hạng I trực thuộc Tổng Công
ty XNK Xây Dựng Việt Nam. Với 30 năm hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Công
ty đã không ngừng khẳng định thương hiệu, uy tín của mình tại thị trường trong
nước và khu vực, thể hiện được khả năng cạnh tranh cao trong giai đoạn hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay.
Trụ sở chính của công ty tại tầng 6 và 7, nhà D9, Đường Khuất Duy Tiến,
Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Công ty được thành lập vào tháng 11 năm 1977 theo quyết định thành lập
Doanh nghiệp Nhà nước số 129/BXD-TC của Bộ Xây Dựng với tên là Công ty
xây dựng số 9 trực thuộc Bộ Xây Dựng.
Ngày 12/2/1993, Bộ Xây Dựng ra quyết định thành lập lại doanh nghiệp
số 050A/BXD-TCLĐ về việc thành lập Công ty Xây Dựng số 9 trực thuộc Bộ
Xây Dựng.
Ngày 20/11/1995, Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số
trong lĩnh vực đầu tư: đang triển khai thực hiện 2 dự án kinh doanh bất động sản
và hạ tầng khu đô thị mới tại Quang Minh- Vĩnh Phúc và Nghi Phú- Vinh- Nghệ
An.
Bằng việc ứng dụng khoa học kĩ thuật công nghệ tiên tiến hàng đầu trong
ngành xây lắp như việc ứng dụng công nghệ cốp pha trượt lần đầu tiên của Việt
Nam, được Cục Sở hữu công nghệ cấp bằng độc quyền sáng chế về phương pháp
nâng vật nặng trong thi công xây lắp cùng với hệ thống ván khuôn trượt, Công ty
đã đem lại sự hài lòng cho khách hàng về cả chất lượng cũng như tiến độ thi công
công trình, khẳng định vị thế tiên phong của mình trong ngành xây lắp.
Bên cạnh đó, đi đôi với sự phát triển, nguồn nhân lực của Công ty cũng được nâng
cao cả về số lượng lẫn chất lượng. Đội ngũ cán bộ công nhân viên
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
hiện nay đã lên đến 1350 ngưòi với tay nghề kĩ thuật cao, giàu kinh nghiệm, trong
đó: kĩ sư: 136 người, kỹ thuật viên: 83 người, công nhân kỹ thuật: 772 người, công
nhân khác: 389 người. Thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng cao.
Trong 6 tháng đầu năm nay, thu nhập bình quân xấp xỉ 2,3 triệu đồng/người, tăng
23% so với cùng kỳ năm ngoái.
n. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty:
Với xu thế hội nhập hiện nay, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam ra nhập tổ
chức WTO thì yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, những công trình công nghiệp, dân
dụng chất lượng cao càng trở nên cần thiết. Xu hướng hội nhập cũng đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tự nâng cao sức cạnh tranh của mình để tồn tại, đứng vững và
khẳng định vị thế của mình. Vì vậy, đối với Công ty 9, việc quán triệt các chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù họp với tình hình phát triển của công ty, với
yêu cầu của giai đoạn mới là hết sức cần thiết.
Các chức năng chủ yếu :
+ Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng;
+ Thi công xây lắp các công trình giao thông thuỷ lợi;
+ Thi công bê tông bằng phương pháp cốp pha trượt và bê tông cốt thép
dự ứng lực;
trong toàn Công ty.
ra. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.1. Lĩnh vực, ngành nghê kinh doanh.
Công ty CP Xây Dựng số 9 hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng
công nghiệp với công nghệ cốp pha trượt, tuy nhiên Công ty vẫn luôn hướng tới
nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhằm mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động,
nâng cao khả năng cạnh tranh, nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Do đó, hiện
nay lĩnh vực kinh doanh của Công ty rất đa dạng, bao gồm:
+ Xây dựng công trình công nghiệp, công trình dân dụng;
+ Sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây
dựng;
+ Thi công xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, cấp thoát
nước, nền móng, các công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, các công
trình đường dây và trạm biến thế điện;
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
7
+ Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh
doanh bất động sản;
+ Xuất nhập khẩu hàng thủ công mĩ nghệ, hàng nông lâm thuỷ sản, hàng
tiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất;
+ Khai thác, kinh doanh nước sạch và năng lượng điện.
3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Ở Công ty CP Xây Dựng số 9 quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh tiến
hành rất hợp lý. Đặc thù của sản phẩm xây lắp là tính đơn chiếc và không tập
trung nên nhà quản lý phải tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với đặc
tính này của sản phẩm.
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
Đối với các công trình giao thầu do tổng Công ty hoặc bên A (bên có
Bảng 1.1: Một số lĩnh vực xây dựng chủ yếu
Thể loại xây dựng
trực tiếp xem xét và ký hợp đồng. Còn đối với những công trình có giá trị từ 3 tỷ
trở xuống chi nhánh được phép ký hợp đổng và tự lập Báo cáo tài chính riêng;
những công trình có giá trị từ 1 tỷ trở xuống, xí nghiệp, đội được phép tự ký hợp
đồng và tổ chức hạch toán dưới hình thức khoán chi, báo sổ. Điều này tạo điều
kiện thuận lợi, nâng cao tính linh động trong việc đấu thầu công trình, tạo thêm
nhiều công ăn việc làm cho công nhân viên.
* Đặc điểm về quy trình công nghệ và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của
Công ty:
Công ty CP Xây Dựng số 9 là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành
xây lắp, do đó quy trình sản xuất và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật mang
những nét đặc trưng của ngành nghề kinh doanh.
• Quy trình công nghệ.
9
Trong công tác tổ chức quản lý của Công ty luôn phải tuân thủ theo quy
trình công nghệ xây lắp sau:
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây lắp
Trên phương diện sản xuất xây dựng, hoạt động xây dựng của Công ty
được tiến hành vối quy trình công nghệ sau:
+ Khảo sát thăm dò thiết kế thi công phần móng công trình ở giai đoạn
này, máy móc thiết bị được tận dụng ở mức độ tối đa;
+ Tiến hành thi công công trình (xây dựng phần thô);
+ Lắp đặt hệ thống nước, thiết bị theo yêu cầu của công trình;
+ Hoàn thiện trang trí đảm bảo tính mỹ thuật của công trình, kiểm tra
nghiệm thu và tiến hành bàn giao quyết toán công trình.
• Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nhân tố vô cùng quan trọng,
quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Một Công ty có đầy đủ trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến
sẽ giúp thực thi tiến độ công trình nhanh hơn, đồng thời đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
TS nợ
TS thực
Vốn
hoạt
động
GTsản
lượng
Doanh
thu
2004 Số tiền 340.522 325.307 15.215 15.215 213.675 155.347
2005
Số tiền 345.785 328.464 17.321 17.321 272.815 183.798
Tăng
trưởng
1.6% 1% 14% 14% 28% 18.3%
2006
Số tiền 415.549 393.749
21.800 21.800
309.971 230.774
Tăng
trưởng
20.2% 20% 26% 26% 14% 26%
(Đơn vị:đồng)
CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006
1. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
155.347.296.119 183.798.964.583230.774.597.783
2. Giá vốn hàng bán 137.811.528.504 166.803.275.235213.444.952.171
3. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Bộ máy quản lí của Công ty CP Xây Dựng số 9 được tổ chức khoa học, hợp lí. Công ty thực hiện chế độ một
thủ trưởng, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp quản lý. Là doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức
Công ty cổ phần nên bộ máy tổ chức mang đặc điểm chung của các công ty cổ phần và mang đặc điểm riêng của
công ty xây lắp để phù họp với tình hình và đặc điểm kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định.
Trong đó:
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
12
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao
gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, với các quyền và nghĩa vụ như: quyết định
loại, số lượng cổ phần được chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng
loại cổ phần; quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty Đại hội đồng cổ đông họp
thường niên và bất thường ít nhất một năm một lần.
- Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý
mọi hoạt động của công ty. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị trước
Đại hội đồng cổ đông là: trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, đưa ra các
kiến nghị Hội đồng quản trị họp thường kỳ 1 quý 1 lần, trường họp đặc biệt có
thể họp phiên bất thường.
- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát
quản lý mọi hoạt động của công ty và báo cáo kết quả lên Đại hội đồng cổ đông.
- Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền quyết định
cao nhất trong việc điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về
việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Phó giám đốc Công ty: Do Giám đốc bổ nhiệm, Công ty có 4 phó giám
đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau. Các phó giám đốc chịu trách nhiệm hỗ trợ
giám đốc, đồng thời phối hợp với nhau trong công tác điều hành quản lí hoạt động
của doanh nghiệp.
- Các phòng ban: Công ty có 5 phòng tổ chức và 6 ban điều hành, mỗi
phòng ban chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cụ thể theo sự chỉ
đạo của Ban giám đốc. Trong đó, trách nhiệm của 5 phòng tổ chức cụ thể như sau:
3. Ban điều hành dự án B5
4. Ban quản lý dự án Chi
Đông
5. Ban quản lý dự án Nghi
Phú
Các phòng tổ chức:
1. Phòng tổ chức - hành chính
2. Phòng tài chính - kế toán
3. Phòng kỹ thuật - quản lý dự
án
4. Phòng đầu tư
5. Phòng quản lý CN - TB
Chi nhánh
TPHCM Chi
nhánh Ninh Bình
1. Đội xây dựng số 1
2. Đội xây dựng số 3
3. Đội xây dựng số 7
4. Đội xây dựng số 12
5. Đội vận hành thiết bị
chuyên ngành
6. Xưởng cơ khí và xây
dựng
CHƯƠNG n
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP L
Tổ chức bộ máy kế toán.
Tại Công ty CP Xây Dựng số 9, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình
thức kế toán “nửa tập trung, nửa phân tán”, thực hiện chức năng hạch toán độc
lập. Theo mô hình này, những đơn vị thành viên có mức độ phân cấp quản lý cao
sẽ tổ chức bộ máy hạch toán riêng, còn đối với những đơn vị phụ thuộc có mức độ
Công nợ, KH-TKê): Phụ trách công tác Kế hoạch- Thống kê; Kế toán TSCĐ- Yật
tư- CCDC như ghi chép, phản ánh về số lượng, mẫu mã, chủng loại, tăng giảm tồn
kho vật liệu, CCDC, tài sản ; kế toán công nợ, trực tiếp đôn đốc công tác thu hồi
công nợ, thanh toán công nợ tại các đơn vị trực thuộc;
- Phó phòng 3- Tổ trưởng tổ 3 (Kế toán quản lý Dự án): Chuyên quản các
Dự án đầu tư, các Dự án xây lắp chủ yếu thông qua công tác kiểm tra chứng từ
hoàn ứng của các đơn vị cấp dưới, lập tờ kê hạch toán chuyển cho Kế toán tổng
hợp kiểm tra để tiến hành ghi sổ Nhật ký chung;
- Kế toán thanh toán: Thanh toán lương cho CNV, thanh toán BHXH,
quyết toán chi BHXH, chi khác; đôn đốc CNV hoàn chứng từ sau khi tạm ứng tiền
mặt;
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi, báo cáo thu chi tiền vay, tiền gửi ngân
hàng, báo cáo tiền séc; ghi sổ nhật ký chung chứng từ thu, chi tiền gửi, tiền vay
ngân hàng; báo cáo kinh phí đã cấp cho các công trình trọng điểm;
- Thủ quỹ, thủ kho Công ty kiêm văn thư, lưu trữ văn phòng: Lập báo
cáo thu, chi tiền mặt hàng tuần;
- Kế toán thuế, vật tư, công nợ: Phụ trách thủ tục nhập- xuất, kê khai VAT
chứng từ vật tư; đăng ký kê khai thuế vói các địa phương; đôn đốc các đơn vị nội
bộ kê khai VAT, tổng hợp và kê khai thuế với Cục thuế Hà Nội; phân bổ lương;
ghi sổ Nhật ký chung chứng từ quỹ, chứng từ hoàn ứng các đơn vị thuộc TỔ 1
chuyển quản;
- Kế toán Kế hoạch- Thống kê, ghì sổ nhật ký chung: Thực hiện công tác
kế hoạch, thống kê như: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, Báo cáo
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
17
thống kê định kỳ; hạch toán và ghi sổ Nhật ký chung chứng từ hoàn ứng; ghi sổ
Nhật ký chung chứng từ vật tư và chứng từ hoàn ứng các đơn vị thuộc tổ 2 chuyên
quản.
n. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại doanh nghiệp.
2.1. Chính sách kế toán áp dụng:
001, 003, 004, 007.
2.3. Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty áp dụng theo quy định của Luật kế
toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính Phủ bao gồm:
- Chứng từ ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 5 chỉ tiêu: +
Lao động, tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương,
Giấy đi đường, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồng
giao khoán, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ;
+ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm
vật tư hàng hoá, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, Bảng kê mua hàng, Bảng phân
bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ;
+ Bán hàng: Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, Thẻ quầy hàng;
+ Tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh
toán, Bảng kiểm kê quỹ, Biên lai thu tiền, Bảng kê chi tiền ;
+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ,
Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác: Danh sách
người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, Hoá đơn GTGT, Danh sách người
nghỉ Ốm hưởng BHXH, Bảng kê thu mua hàng hoá vào không có hoá đơn
2.4. Đặc điểm hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán:
Hệ thống sổ kế toán của công ty được áp dụng theo quy định về sổ kế
toán trong Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005.
Hệ thống sổ kế toán bao gồm: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Sổ kế toán tổng họp: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký
chi tiền, Sổ nhật ký mua hàng, sổ Cái
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
- SỔ kế toán chi tiết: sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân
19
hàng, Sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ, sổ tài sản cố định, Thẻ kho, sổ chi tiết
Sơ đồ 2.2: Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kì:
Quan hệ đối chiều:
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vỉ tính
Ghi chú:
- Nhập số liệu hàng ngày:
- In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
- Đối chiếu, kiểm tra:
21
CHÚNG TỪKẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
BẢNG TỐNG HỢP
CHÚNG TỪKẾ TOẤN
CÙNG LOAI__________
- Báo cáo tài chính.
- Báo cáo kế
toán quản
trị
2.5. Đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính.
Hàng năm, vào cuối niên độ tài chính, Công ty phải lập 4 loại báo cáo tài
chính năm, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
Đầu năm 2007, Công ty đã bắt đâu gia nhập sàn chứng khoán OTC. Chính
vì vậy, ngoài việc phải lập báo cáo năm, kế toán còn phải lập báo cáo tài chính
giữa niên độ dạng đầy đủ bao gồm: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
TK622
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp(cuối kì)
Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành bàn giao
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công(cuối kì)
TK627
Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT
hoàn thành chờ tiêu thụ
3.2. Kế toán tiền mặt và tiên gửi ngân hàng.
-Tài khoản sử dụng: 111, 112, 141, 131, 331, 511, 621,627, và các tài
khoản có liên quan.
- Chứng từ sử dụng:
+ Giấy uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, Phiếu thu, Phiếu chi + Giấy đề nghị tạm ứng,
thanh toán tiền tạm ứng + Biên lai thu tiền, Bảng kê chi tiền + Nhật kí thu tiền, chi
tiền + Bảng kiểm kê quỹ
Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất chung
TK632
TK623
TK155
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung (cuối kì)
23
CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688
- SỔ kế toán: sổ cái TK 111,112, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền,
Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng
- Tóm tắt quá trình luân chuyển chứng tùr.
Khi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phát
sinh, kế toán các tổ đội tập hợp chứng từ, xử lí sơ bộ sau đó ghi vào các bảng kê
Mua vật tư hằng hoá, công cụ TSCĐ
133
311, 315,331, 333,
334, 336, 338
Thanh toán nợ bẳng tiền
627, 641,642,
635, 811
Chi phí phát sinh bằng tiền
133