Các giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tôi, nó được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên
cứu khỏa sát tình hình thực tiễn tại đơn vị thực tập dưới sự hướng dẫn của cô giáo
PGS.TS Phạm Thúy Hương
Tôi xin cam đoan bản chuyên tốt nghiệp này của tôi không sao chép từ bất
cứ tài liệu nào và tôi xin tự chịu trách nhiệm nếu bị phát hiện sao chép.

Người viết cam đoan

Vương Văn Thanh
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ nghèo của Việt Nam theo ngưỡng “1USD/ngày” và “2USD/ngày” Error:
Reference source not found
Bảng 1.2: Tỷ lệ nghèo (theo chuẩn quốc tế) ở Việt Nam Error: Reference source not found
Bảng 2.1: Kết quả thu ngân sách qua các năm của UBND huyện Hòa An Error: Reference
source not found
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp báo cáo kết quả giảm nghèo năm 2006 Error: Reference source
not found
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp danh sách hộ nghèo, diện hộ, tình trạng nhà ở nguyên nhân nghèo
và mức thu nhập của hộ năm 2006 Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp báo cáo kết quả giảm nghèo năm 2007 Error: Reference source
not found
Bảng 3.1: Giảm nghèo của huyện Hòa An năm 2010 và giai đoạn 2011-2015 Error:

nặng nề của Đảng và Nhà Nước ta, bởi Nhà Nước không chỉ bảo đảm nhu cầu tối
thiểu cho dân mà còn xoá bỏ tận gốc những cái nguyên nhân gây ra đói nghèo trong
dân cư và trong xã hội.
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
Hòa An là một huyện thuộc tỉnh Cao Bằng nằm ở miền núi phía Đông Bắc
của tổ quốc với diện tích đất tự nhiên là 66,04 km
2
, tổng dân số gần 63.537 người
(theo điều tra dân số ngày 01/04/2010). Gồm 07 dân tộc chung sống tỷ lệ hộ đói
nghèo là 9,32% (theo kết quả điều tra ngày 31.12.2010), điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt trình độ dân trí thấp, việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân còn kém, tốc độ
dân số còn cao cá biệt có nơi còn gần 4%, điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng như:
Điện sinh hoạt, Đường giao thông, Trường học, Trạm y tế, Chợ xã…còn thiếu và
yếu kém. Những yếu kém trên đã làm cho nền kinh tế của huyện chậm phát triển,
sản xuất chủ yếu là tự cung tự cấp. Do vậy xoá đói giảm nghèo được coi là nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của huyện Hòa An
nói riêng và của cả tỉnh nói chung. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chương trình
xoá đói giảm nghèo thì huyện Hòa An còn gặp một số khó khăn cần tháo gỡ như:
Hiệu quả của các dự án chưa cao, tỷ lệ hộ đói nghèo còn lớn hơn so với trung bình
của cả tỉnh. Vì vậy, để thực hiện được mục tiêu: Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống còn
5% vào năm 2011 và không còn xã nghèo thì Đảng bộ tỉnh Cao Bằng và chính
quyền địa phương còn nhiều việc phải làm. Cho nên Em đã lựa chọn đề tài thực tập
"Các giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng" làm chuyên
đề thực tập.
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên những cơ sở nhận thức về lý luận và thực tiễn về đói nghèo và xóa đói
giảm nghèo, mục đích nghiêm cứu của đề tài là:

2006 đến năm 2010. Nêu ra mục tiêu và giải pháp xóa đói, giảm nghèo giai đoạn
2011 - 2015 sao cho phù hợp với chiến lược kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh Cao
Bằng.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu xóa đói giảm nghèo một cách khách quan, quan sát thực tiễn,
dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luật duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và
các quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta.
Phương pháp nghiên cứu như điều tra, khảo sát, phỏng vấn ở từng địa
phương, phương pháp so sánh, phân tích số liệu.
4. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục chuyên
đề gồm có 3 chương.
Chương 1: Những lý luận chung về đói nghèo và xoá đói giảm nghèo.
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
Chương 2: Phân tích việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo ở
huyện Hòa An.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh thực hiện
chương trình xoá đói giảm nghèo trong thời gian tới.
Với những kiến thức đã tiếp thu được ở trường và trong thời gian thực tập
năm tháng ở huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng nên em đã lựa chọn đề tài “Các giải pháp
xóa đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng”. Trong quá trình nghiên cứu
do hạn chế về thời gian và trình độ nên đề tài của em không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô trong trường và
các bạn để cho chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cô Chú, Anh
Chị trong cơ quan đơn vị thực tập ở Phòng Nội vụ và Phòng Lao Động Thương
binh và Xã hội huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình
của PGS. TS. Phạm Thúy Hương trong suốt quá trình thực tập năm tháng và hoàn

bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Khái niện nghèo còn được chia ra.
1.2.1. Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng
thỏa mãn nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
1.2.2. Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng tại địa phương đang nghiêm cứu.
Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo và vùng nghèo.
1.2.3. Xã nghèo: Là xã có những đặc trưng như sau:
- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% so với số hộ của xã.
- Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: Điện
sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt.
- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao.
1.2.4. Khái niệm về vùng nghèo: Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng
có thể là một số xã liền kề nhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn
hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện
phát triển sản xuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao.
1.2.5. Khái niệm về đói
Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc thì được khái
niệm là: Đó là tình trạng một người được cung cấp mức tiêu dùng năng lượng thấp
hơn mức tối thiểu. Mức yêu cầu năng lượng tối thiểu là mức đủ để duy trì cuộc sống
và thực hiện các hoạt động bình thường của con người. Mức này phụ thuộc vào
từng độ tuổi và giới tính. Còn ở Việt Nam đói là tình trạng một bộ phận dân cư có
mức sống tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc
sống hay nói cách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa,
thường xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng chi trả.
1.2.6. Chuẩn mực đánh giá đói nghèo
Chuẩn mực đói nghèo là thước đo nhằm xác định số lượng nghèo và đánh

2 USD/ngày (PPP)
(%)
1990 41,7 50,8 87,0
1993 48,9 39,9 80,5
1996 63,7 23,6 69,4
1998 68,5 16,4 65,4
1999 68,0 19,6 65,9
2000 71,3 15,2 63,5
2001 73,8 14,6 61,8
2002 78,7 13,6 58,2
2003 82,0 12,0 55,8
2004 85,5 10,6 53,4
(Nguồn: Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, 2006)
Quốc tế đánh giá Việt Nam là một quốc gia có nhiều thành công, điểm hình
trong việc giảm nghèo. Nếu như năm 1990, tỷ lệ người sống dưới mức 1USD/ngày
theo giá tương đương PPP (Purchasing Power Parity), tỷ lệ người có mức sống dưới
1USD/ngày và 2USD/ngày lần lượt là 50,8 và 87%năm 2004 các tỷ lệ này là 10,6
và 53,4%.
Bảng 1.2: Tỷ lệ nghèo (theo chuẩn quốc tế) ở Việt Nam
Số
TT
Năm 1993 1998 2002 2004
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
1 Toàn quốc 58,1 34,7 28,9 19,5
2 Thành thị 25,1 9,2 10,6 3,6
3 Nông thôn 66,4 45,5 26,9 25,0
4 Đông Bắc 86,1 62,0 38,4 29,4
5 Tây Bắc 81,0 73,4 68,0 58,6

SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
(Nguồn: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực)
2. Nguyên nhân đói nghèo của Việt nam và thế giới
2.1. Trên thế giới
Có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh việc xác định nguyên nhân của đói
nghèo. Trên thực tế không có một nguyên nhân biệt lập, riêng rẽ dẫn tới đói nghèo
nhất là đói nghèo trên diện rộng, có tính chất xã hội. Nó cũng không phải là nguyên
nhân mang tính thuần tuý về mặt kinh tế hoặc do thiên tai địch hoạ. Ở đây nguyên
nhân của tình trạng đói nghèo là có sự đan xen, thâm nhập vào nhau của cái tất yếu
lẫn cái ngẫu nhiên, cái cơ bản và cái tức thời, cả nguyên nhân sâu xa lẫn nguyên
nhân trực tiếp, tự nhiên lẫn kinh tế -xã hội.
Tóm lại nguyên nhân đói nghèo trên thế giới bao gồm những nguyên nhân
chủ yếu sau:
- Sự khác nhau về của cải (những chênh lệch lớn nhất trong thu nhập là do
những sự khác nhau về sở hữu tài sản).
- Sự khác nhau về khả năng cá nhân.
- Sự khác nhau về giáo dục đào tạo. Và một số nguyên nhân khác như: Chiến
tranh, thiên tai địch hoạ, rủi ro
2.2. Nguyên nhân của đói nghèo ở Việt Nam
Ở Việt Nam nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể phân theo 3 nhóm:
- Nhóm nguyên nhân điều kiện tự nhiên: Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão
lụt, hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn đã và
đang kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một vùng, khu vực.
- Nhóm nguyên nhân chủ quan của người nghèo: Thiếu kiến thức làm ăn,
thiếu vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm, mắc các tệ nạn xã hội, lười
lao động, ốm đau, rủi ro
- Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không
đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn,

một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định rõ trong chương trình với một khoản
ngân sách và một thời gian thực hiện được xác định rõ.
1.4. Chương trình xoá đói giảm nghèo
- Là một hệ thống các giải pháp xác định rõ vai trò của Nhà nước, của các tổ
chức trong xã hội, trong việc phân phối hợp lý các hành động của mình để nâng cao
mức sống cho người nghèo, tạo cho hộ những cơ hội phát triển trong đời sống cộng
đồng bằng chính lao động của bản thân.
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO
1. Bao gồm các chính sách và dự án sau:
1.1. Chính sách ưu đãi tín dụng cho người nghèo
* Mục tiêu: Cung cấp tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo (30-40 hộ) có nhu
cầu vay vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất thấp, không phải thế chấp cho ngân
hàng.
* Nội dung: Đưa tổng vốn vay của ngân hàng phục vụ người nghèo lên 1000
tỷ đồng vào năm 2005 (chủ yếu là huy động cộng đồng và vay các tổ chức tín dụng
ngân hàng, Nhà nước cấp bù lãi suất chênh lệch huy động và cho vay 750 tỷ đồng
trong 5 năm) và cho khoảng 40 lượt hộ vay với mức bình quân từ 3 - 4 triệu/hộ.
Đảm bảo vốn vay đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tài chính
lành mạnh.
1.2. Chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế
* Mục tiêu: Trợ giúp người nghèo trong khám chữa bệnh bàng các hình thức
nhu mua thẻ BHYT, cấp thẻ và giấy chứng nhận khám chữa bệnh miễn phí, khám
chữa bệnh từ thiện nhân đạo Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người nghèo.
* Nội dung: Cung cấp trang thiết bị, cung ứng thuốc cho tuyến y tế cơ sở
ở các xã nghèo, khuyến khích và tăng cường cán bộ y tế cơ sở để nâng cao chất
lượng phục vụ.

đổi phương thức sản xuất lạc hậu, từng bước hướng dẫn đồng bào dân tộc tiếp cận
phương thức sản xuất mới, nâng cao dân trí, bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc,
thực hiện xoá đói giảm nghèo bền vững.
* Nội dung: Hỗ trợ các đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn ổn định cuộc
sống, lương thực cứu đói, quần áo chống rét, chăn màn, dụng cụ gia đình, hỗ trợ
làm giếng nước hoặc nước tự chảy cho một nhóm hộ gia đình.
- Hỗ Trợ các gia đình dân tộc đặc biệt khó khăn phát triển sản xuất để tự đảm
bảo cuộc sống.
Về nông nghiệp: Chọn và đưa giống cây mới có năng suất cao cho đồng bào,
khuyến khích thâm canh tăng vụ lúa nước, lúa nương, cây thuốc lá. Tăng cường và
khuyến khích phát triển đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi phù hợp với trình độ của các
hộ gia đình. Hưóng dẫn kỹ thuật, khuyến khích khai hoang ruộng đồng, mở rộng
diện tích canh tác.
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
Về lâm nghiệp: Hỗ trợ khoanh nuôi, bảo vệ rừng, hỗ trợ công cụ sản xuất,
thuốc bảo vệ thực vật, mở rộng diện tích trồng rừng, trồng cây công nghiệp, vườn
đồi tập làm kinh tế VAC.
1.5. Chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo
* Mục tiêu: Tạo điều kiện cho người nghèo nắm được những kiến thức phổ
thông về pháp luật để phát huy được vai trò của mình trong đời sống kinh tế - xã
hội. Nhận thức được đầy đủ trách nhiệm và quyền lợi của mình trong gia đình và
ngoài xã hội.
* Nội dung: Ban hành pháp lệnh về trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng
dẫn thực thi pháp luật.
- Phát hành sổ tay trợ giúp pháp lý cho các chuyên viên và cộng tác viên,
phát hành tờ gấp pháp lý để hỗ trợ cho các xã, thị trấn để tuyên truyền, phổ biến và
giải đáp pháp luật.
- Tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ trợ giúp pháp lý cấp TW, tỉnh, huyện,

- Xây dựng và chuyển giao các mô hình hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành
nghề, định canh, định cư, di dân và kinh tế mới, phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro,
thiên tai cho người nghèo trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phù hợp với từng
vùng, từng xã.
- Hỗ trợ phát triển, xây dựng mô hình chế biến, bảo quản nông- lâm sản và
nghề phi nông nghiệp.
1.9. Dự án định canh, định cư, di dân, kinh tế mới
* Mục tiêu: Tiếp tục thực hiện phân bố dân cư, giải quyết việc làm, di dân
xây dựng kinh tế mới nhằm thực hiện phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông
thôn mới, chấm dứt tình trạng du canh, du cư, hoàn thành cơ bản định canh, định
cư. Sắp xếp ổn định di dân tự do và tiến tới kiểm soát và chấm dứt tình trạng di dân
tự do.
1.10. Dự án hỗ trợ người nghèo về văn hoá thông tin
* Mục tiêu: Hỗ trợ người nghèo cải thiện đời sống tinh thần, giúp người
nghèo có được thông tin về kinh tế - xã hội liên quan trực tiếp đến đời sống của họ
và từng bước tiếp cận với đời sống văn hoá mới và duy trì văn hoá truyền thống.
Đến năm 2010 xoá bỏ toàn bộ các xã trắng về hoạt động văn hoá, những hộ nghèo
đều được với văn hoá thông tin.
1.11. Dự án đào tạo nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác
xoá đói giảm nghèo
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
* Mục tiêu: Trang bị kiến thức và chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước, nội dung chương trình xoá đói giảm nghèo, những kỹ năng cơ bản trong tổ
chức thực hiện và quản lý chương trình, những kiến thức cơ bản đối với đội ngũ cán
bộ xoá đói giảm nghèo ở cấp xã về xây dựng kế hoạch, dự án và tổ chức triển khai
thực hiện trên địa bàn nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ này.
1.12. Dự án trồng 5 triệu ha rừng
Mục tiêu và nguồn lực của chương trình này hầu hết dành cho những người

sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nói chung và trong đó có người nghèo, xây
dựng các chương trình cung cấp nước sạch cho các xã nghèo.
1.7. Chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèolà:
- Chăm sóc sức khoẻ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em.
1.8. Chương trình văn hoá
Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèolà: phát triển văn hoá thông tin
cơ sở ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, bố trí cán bộ hoạt động văn hoá, trang bị sách
báo và các phương tiện thông tin cho các xã nghèo.
1.9. Chương trình phủ sóng phát thanh và truyền hình
Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo:
- Cung cấp Tivi, radiô cho các xã vùng cao biên giới, hải đảo và các hộ
nghèo thuộc hộ chính sách.
- Cung cấp máy phát điện, TVRO cho các tụ điểm dân cư ở các xã nghèo
vùng cao, vùng xa, biên giới, hải đảo chưa có điện.
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
1.10. Chương trình phòng chống ma tuý
Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo là chuyển dịch cơ cấu cây
trồng ở các xã nghèo, xoá bỏ trồng cây thuốc phiện và cai nghiện cho người nghèo.
V. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
Xét tình hình thực tế hiện nay, khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự
phân hoá giàu nghèo diễn ra rất nhanh nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo và
giải quyết tốt các vấn đề xã hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một
cuộc sống ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống
tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại mới
Do đó trong chính sách phát triển kinh tế -xã hội thời kỳ 1996-2000 nhà
nước đã xây dựng được các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chương

nhập vào cuộc sống cộng đồng, xây dựng được các mối quan hệ xã hội lành mạnh,
giảm được khoảng trống ngăn cách giữa người giàu với người nghèo, ổn định tinh
thần, có niềm tin vào bản thân, từ đó có lòng tin vào đường lối và chủ trương của
đảng và Nhà nước. Đồng thời hạn chế và xoá bỏ được các tệ nạn xã hội khác và bảo
vệ được môi trường sinh thái.
Ngoài ra còn có thể nói rằng không giải quyết thành công các nhiệm vụ và
yêu cầu xoá đói giảm nghèo thì sẽ không chủ động giải quyết được xu hướng gia
tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự
bần cùng hoá và do vậy sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch
hướng XHCN của sự phát triển kinh tế - xã hội. Không giải quyết thành công các
chương trình xoá đói giảm nghèo sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội và
sự lành mạnh xã hội nói chung. Như thế mục tiêu phát triển và phát triển bền vững
sẽ không thể thực hiện được. Không tập trung nỗ lực, khả năng và điều kiện để xoá
đói giảm nghèo sẽ không thể tạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực
con người phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nhằm đưa nước ta đạt tới
ttrình độ phát triển tương đương với quốc tế và khu vực, tháo khỏi những nguy cơ
lạc hậu và tụt hậu.
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HÒA AN
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN HÒA AN
1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Cao Bằng có 13 huyện, thị với 199 xã, phường, thị trấn. Trong đó có huyện
Hoà An là một trong những huyện thuộc trung tâm của tỉnh Cao Bằng và gồm có 21
xã và một thị Trấn với tổng diện tích đất tự nhiên là 661,04 km
2
, với tổng chiều dài

được chung đúc, gắn bó trong các dịch lớn đồng bào sống với nhau thực lòng, chất
phác, mến khách, hăng hái tham gia trong các sinh hoạt cộng đồng, kết bạn, giữ mãi
tình họ hàng qua các thế hệ.
1.2. Điều kiện kinh - tế xã hội
a) Về kinh tế của huyện
Toàn huyện có 21 đơn vị hành chính, trong đó có 01 thị trấn là thị trấn Nước
Hai và 20 đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó có 9 xã vùng sâu, vùng xa. Trong
những năm qua, nền kinh tế - xã hội huyện Hoà An có nhiều chuyển biến tích cực,
cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ, giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, cơ
sở hạ tầng phát triển mạnh, hệ thống điện lưới được mở rộng, văn hoá phúc lợi, các
công trình công cộng và các khu dân cư được đầu tư xây dựng khá khang trang đó
làm cho mọi mặt kinh tế xã hội của huyện ngày càng đổi mới, đời sống vật chất,
tinh thần của nhân dân được cải thiện.
Do tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động, ban hành các văn bản chỉ đạo
và triển khai công tác thi đua khen thưởng kịp thời tới các cơ quan, đơn vị, nhân
dân các dân tộc huyện Hoà An đã tích cực hưởng ứng tham gia các phong trào thi
đua, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước.
Thu ngân sách trên địa bàn toàn huyện qua những năm gần đây đều tăng và
hoàn thành vượt mức chỉ tiêu được giao, thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 2.1: Kết quả thu ngân sách qua các năm của UBND huyện Hòa An
(Đơn vị tính: đồng)
Số
TT
Năm Dự toán Thực thu
% Thực
hiện
1 2004 3.015.000.000 4.570.962.330 152 %
2 2005 4.680.000.000 5.188.553.396 111 %
3 2006 6.702.000.000 6.786.674.732 101 %

đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia, các hoạt động văn hoá, văn nghệ vừa góp
phần tôn vinh bản sắc giá trị văn hoá truyền thống, vừa phát huy được tính sáng tạo,
đa dạng trong hoạt động văn hoá ở cấp cơ sở, nâng cao chất lượng phong trào
"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá". Các hoạt động văn hoá, thông tin
tuyên truyền được chuyển tải các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước tới
quần chúng nhân dân tạo nên đời sống tinh thần phong phú, lành mạnh trong cộng
đồng dân cư.
Công tác bảo trợ xã hội được quan tâm và hoạt động có hiệu quả, thực hiện
tốt các chế độ chính sách, an sinh xã hội tạo được niền tin và động lực tinh thần để
các đối tượng vượt qua mặc cảm vươn lên trong cuộc sống, hoà nhập cùng cộng
SVTH: Vương Văn Thanh Lớp: Quản trị nhân lực - KV19
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hương
đồng xã hội, đóng góp hữu ích vào công cuộc xây dựng và phát triển quê hương đất
nước ngày càng giàu đẹp.
Trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp đã chủ động phối hợp với chính
quyền phát động tiết kiệm chi phí hành chính, vật tư, văn phòng phẩm, điện thắp
sáng, điện thoại sử dụng có hiệu quả trang thiết bị văn phũng, tài sản của cơ quan,
quản lý ngân sách theo đúng quy định của nhà nước.
II. THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO Ở HUYỆN HÒA AN
1. Thực trạng đói nghèo ở Hòa An
Hòa An là một huyện miền núi có diện tích tự nhiên 661,04 km
2
được chia
thành 21 xã, thị trấn. Dân số gần 62.537 người, gồm có 7 dân tộc anh em cùng
chung sống. Diện tích trồng lúa và các cây hoa màu khác trên đất phù xa là 25000
ha. Đất có khả năng trồng cây công nghiệp và cây ăn quả là 36000 ha, đất lâm
nghiệp là 521440 ha trong đó chưa có rừng là 352625 ha, diện tích trồng lúa tính
bình quân trên đầu người là rất thấp mới đạt khoảng 0,03 ha/người. Cơ cấu kinh tế
chủ yếu là nông lâm nghiệp, đặc biệt là các xã vùng cao kinh tế còn mang tính tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status