Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp tỉnh Tuyên Quang - Pdf 26

MôC LôC
4.Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 và
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2010, UBND tỉnh Tuyên Quang, 12/2009 29
LỜI MỞ ĐẦU
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp là một xu hướng tất yếu đã và
đang diễn ra ở các nước đang phát triển.
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, là khu vực chủ đạo của
nền kinh tế quốc dân. Trình độ phát triển của công nghiệp là một trong những
tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia. Nước ta vẫn là một
nước nông nghiệp. Để phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta "cơ bản trở thành
một nước công nghiệp" cần phải có những định hướng đúng đắn cho toàn bộ
nền kinh tế. Có một cơ cấu công nghiệp hợp lý sẽ thúc đẩy sự phát triển của
ngành và mục tiêu cần đạt sẽ gần hơn. Cơ cấu kinh tế là một vấn đề khó khăn
và phức tạp cả về lý luận và thực tiễn.Vì vậy, để có một cơ cấu kinh tế hợp lý
đòi hỏi chúng ta phải có nhận thức và quan điểm đúng đắn về vấn đề này.Đặc
biệt trong ngành công nghiệp cần có cơ cấu hợp lý giữa khai thác, chế biến và
sản xuất. Chúng ta cần nâng cao và đảm bảo tỷ trong của công nghiệp chế
biến và sản xuất để đảm bảo tính bền vững cho nền kinh tế. cần giữ công
nghiệp khai thác ở một mức độ hợp lý để tránh ô nhiễm môi trường cũng như
đảm bảo tài nguyên không tái sinh sử dung cho tương lai
Qua nghiên cứu, học hỏi từ các thầy cô và các bạn cùng với những tài
liệu đáng tin cậy, bài viết này sẽ trình bày những vấn đề cơ bản nhất về cơ cấu
ngành công nghiệp, thực trạng cũng như giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu công nghiêp tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
Lý do chọn đề tài: Tuyên Quang là một tỉnh miền núi đang trên con đường
mở cửa và phát triển, hội nhập với cả nước. Tuy được nhiều ưu đãi từ thiên
nhiên và sự giúp đỡ phát triển từ trung ương nhưng Tuyên Quang vẫn chưa
thực sự trở mình phát triển. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn chưa mạnh, có
thể nói là chận trong nhưng năm qua. Quá trình Công nghiệp hoá – Hiên đại
hoá vẫn chua sử dụng hết tiềm năng sức lực của mình.
1

Căn cứ vào tính chất : Khu vực thành thị
Khu vực nông thôn.
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên,địa lý:Viêt Nam chia thành 8 vùng kinh
tế .trong đó có các vùng kinh tế trọng điểm và chuyên môn hóa (Miềm núi
Tây Bắc bộ,miền núi Đông Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, miền Bắc Trung
3
Bộ, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ,đồng bằng sông
Cữu Long).
Nhìn dưới góc độ xã hội hóa tư liệu sản xuất thì có cơ cấu thành phần kinh tế.
Khi phân tích cơ cấu thành phần kinh tế người ta thường chia thành 2 khu
vực,đó là :
Khu vực nhà nước.
Khu vực tư nhân.
Nhìn dưới góc độ vòng luân chuyển của nền kinh tế thì có cớ cấu khu
vực thể chế.
Chia thành 5 khu vực: Khu vực hộ gia đình;
Khu vực phi tài chính
Khu vực tài chính.
Khu vực nhà nước.
Khu vực vô vị lợi.
Nhìn dưới góc độ tích lũy và tiêu dung thì có cớ cấu tái sản xuất.
Nhìn dưới góc độ xuất nhập khẩu thì có cơ cấu thương mại quôc tế.
1.1.2 Khái niệm cơ cấu kinh tế công nghiệp
Cơ cấu kinh tế công nghiệp là gồm các nhóm ngành kinh tế công
nghiệp, kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhau nằm trên toàn lãnh thổ của một
quốc gia cấu thành nền kinh tế của quốc gia đó.
1.2 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế công nghiệp
1.2.1.Tính lịch sử nhất định
Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với sự thay đổi không ngừng
của lực lượng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng và đặc điểm chính trị, xã hội của

hậu; nếu quá coi trọng biến đổi cấu trúc thì sẽ rơi vào chủ quan nóng vội, dẫn
5
tới khủng hoảng. Do vậy, cần có nhận thức đúng đắn, hợp lý về tính vận động
của chuyển dịch cơ cấu ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng: gồm 29 ngành, chia 3
nhóm ngành
- Công nghiệp chế biến
- Công nghiệp khai thác
- Công nghiệp sản xuất
Nhóm ngành công nghiệp khai thác và chế biến chiếm tỷ trọng và giá trị
lớn. Chủ yếu chỉ dựa vào tài nguyên thô, sản phẩm là hàng gia công và phải
qua nhiều trung gian, do đó, khi nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng,
ngay lập tức ngành công nghiệp trong nước bị ảnh hưởng một cách rõ rệt.
Chưa có nền tảng vững chắc: Chưa khai thác được lợi thế cạnh tranh
thông qua xây dựng các ngành công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
để hình thành chuỗi giá trị gia tăng lớn. Tỷ lệ nội địa hóa còn thấp, nguyên
vật liệu cho nhiều ngành có thế mạnh xuất khẩu như dệt may, da giầy, sản
phẩm gỗ phải nhập khẩu rất nhiều.
1.3 Nội dung của cơ cấu ngành và nội bộ ngành kinh tế công nghiệp
Thứ nhất đó là số lượng các ngành kinh tế: số lượng các ngành kinh tế
thường không cố định, nó luôn được hoàn thiện theo sự phát triển của phân
công lao động xã hội. Nhà kinh tế học Collin Class căn cứ vào tính chất
chuyên môn hóa của sản xuất đã chia thành 3 nhóm ngành:
- Khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Công nghiệp chế biến
- Sản xuất
Nguyên tắc phân ngành được xuất phát từ tính chất phân công lao động
xã hội, biểu hiện cụ thể qua sự khác nhau về quy trình công nghệ của các
ngành trong quá trình tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ.
6

số cao nhất (62,9%), tiếp theo đến ngành điện nước (43,16%), sản xuất vật
liệu xây dựng (32,62%). Ngành công nghiệp điện tử và CNTT có trị số tỷ lệ
này thấp nhất (13,81%) do chủ yếu là lắp ráp giản đơn. Ngành luyện kim chủ
yếu là gia công phôi, nên tỷ lệ này cũng rất thấp (14,18%).
Tỷ trọng ngành khai thác tài nguyên tuy cao nhưng không vững mạnh, để
lại nhiều hậu quả môi trường, vì vậy xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành công nghiệp nước ta là giảm tỷ trọng ngành khài thác tài nguyên thiên
nhiên, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp sản xuất lên hàng đầu, kế đó là công
nghiệp chế biến. Đặc biệt là nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm. Tránh tình trạng
xuất khẩu thô nhập khẩu tinh.
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp
Nhóm nhân tố tác động từ bên trong
• Nhân tố thị trường và nhu cầu tiêu dùng của xã hội:
thị truờng và nhu cầu xã hội là người đặt hàng cho tất cả các ngành, lĩnh vực,
bộ phận trong toàn bộ nền kinh tế. Nếu như xã hội không có nhu cầu thì tất
nhiên sẽ không có bất kì một quá trình sản xuất nào. Cũng như vậy, không có
thị trường thì không có kinh tế hàng hoá. Thị trường và nhu cầu xã hội còn
quy định chất lượng sản phẩm và dịch vụ, nên tác động trực tiếp đến quy mô,
trình độ phát triển của các cơ sở kinh tế, đến xu hướng phát triển và phân
công lao động xã hội, đến vị trí, tỉ trọng các ngành, lĩnh vực trong cơ cấu của
nền kinh tế quốc dân.
8
• Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất là động lực phát triển của xã hội. Nhu cầu xã hội là
vô tận và mỗi ngày một cao. Muốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu xã hội thì trước
hết phải phát triển lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu lao động và con người có khả năng
sử dụng tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao đọng, tạo ra sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu xã hội.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất sẽ làm thay đổi quy mô sản xuất,

đồng bộ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế.
• Cơ chế quản lý ảnh hưởng đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
Mọi sự hoạt động của nền kinh tế đều có sự điều tiết của nhà nước, song
không phải nhà nước can thiệp trực tiếp vào qúa trình sản xuất kinh doanh của
các đơn vị kinh tế. Nhà nước điều hành thông qua hệ thống pháp luật và các
chính sách kinh tế.
Những sản phẩm nào, ngành nào cần khuyến khích thì nhà nước giảm
thuế, hoặc quy định thuế suất thấp để người sản xuất có lợi nhuận cao, còn đối
với những ngành hàng cần hạn chế thì đánh thuế cao, người sản xuất thu được
ít lợi nhuận, tất nhiên họ sẽ hạn chế đầu tư phát triển. Những ngành hàng hoặc
lĩnh vực không ai muốn đầu tư sản xuất, nhưng sản phẩm của nó lại rất cần
cho xã hội thì nhà nước tự đầu tư, tự tổ chức sản xuất. Nhà nước cũng có thể
khuyến khích lao động chuyển đến các nơi có tài nguyên, có nhu cầu lao động
thông qua các chính sách kinh tế, xã hội; ngược lại, muốn hạt chế di dân thì
phải đầu tư phát triển các thị xã, thị trấn, thị tứ để có điều kiện sinh hoạt vật
chất và tinh thần tương đương như các đô thị lớn.
10
Sự tác động của cơ chế quản lý sẽ thực hiện được cơ cấy sản xuất, cơ cấu
dân cư, tạo ra sự cân đối lực lượng lao động và thu nhập giữa các vùng và
giảm bớt khoảng cách thành thị và nông thôn.
Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài
• Xu thế chính trị, xã hội trong khu vực và thế giới ảnh hưởng đến sự
hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Xét đến cùng, chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế. Sự biến động về
chính trị, xã hội của một nước hay một số nước, nhất là nước lớn, sẽ tác động
mạnh đến các hoạt động ngoại thương, thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công
nghệ…của các nước khác trên thế giới và khu vực. Do đó, thị trường và
nguồn lực nước ngoài cũng thay đổi, buộc các quốc gia phải điều chỉnh chiến
lược phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế nước

Harry T Oshima nghiên cứu quá trình phát triển trong điều kiện cụ thể
của các nước đang phát triển thuộc khu vực châu Á gió mùa với đặc trưng cơ
bản là tính chất thời vụ rõ rệt đối với sản xuất nông nghiệp, vào thời gian cao
điểm mùa vụ vẫn có hiện tượng thiếu lao động và khu vực này lại dư thừa lao
động nhiều trong mùa nhàn rỗi. Mô hình hai khu vực của Oshima đặt ra
hướng đi trong quá trình phát triển là:
Giai đoạn đầu: cần tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nhằm giải
quyết lao động thất nghiệp thời vụ.
Tiếp theo đó là đầu tư cho khu vực công nghiệp do yêu cầu cảu nông
nghiệp đặt ra nhằm giải quyết đầy đủ việc làm
Cuối cùng là đầu tư theo chiều sâu cho cả hai khu vực trong điều kiện
thiếu lao động
12
PHẦN II
THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÔNG
NGHIỆP Ở TỈNH TUYÊN QUANG
1. Tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của tỉnh.
Vị trí địa lý: Phía bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía đông giáp tỉnh Bắc Kạn,
Cao Bằng và Thái Nguyên, phía tây giáp tỉnh Yên Bái, phía nam giáp tỉnh
Phú Thọ và Vĩnh Phúc.
- Diện tích: 5870,4km².
- Địa hình: Địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và
sông suối, đặc biệt ở phía bắc tỉnh. Phía nam tỉnh, địa hình thấp dần, ít bị chia
cắt hơn, có nhiều đồi núi và thung lũng chạy dọc theo các sông.
- Đơn vị hành chính: Gồm thành phố Tuyên Quang và 5 huyện: Nà
Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.
Dân số - Dân tộc: Theo kết quả điều tra ngày 1/4/2009, tỉnh Tuyên
Quang có 727.505 người. Trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 377.314
người, chiếm 55,80% dân số toàn tỉnh. Trên địa bàn tỉnh có 23 dân tộc cùng
sinh sống. Ðông nhất là dân tộc Kinh có 326.033 người, chiếm 48,21%; các

đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Cơ sở hạ tầng
- Hệ thống giao thông: Là một tỉnh miền núi nên cơ sở hạ tầng giao
thông của Tuyên Quang còn nhiều khó khăn. Giao thông chủ yếu là đường bộ
với các tuyến quốc lộ chạy qua như: quốc lộ 2, 37, 2C. Ngoài ra, Tuyên
Quang còn có mạng lưới sông, suối dày đặc hình thành lên 3 lưu vực sông
14
chính sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy…tạo điều kiện cho giao thông
đường thuỷ. Riêng sông Lô chạy qua địa phận thành phố Tuyên Quang.
- Hệ thống điện: Tuyên Quang được cung cấp thông qua trạm biến áp
110 KV trên tuyến 110KV Thác Bà - Thái Nguyên, trạm biến áp 35KV trên
tuyến 110KV Thác Bà - Tuyên Quang, nhà máy thủy điện Na Hang và hiện
đang xây dựng nhà máy thủy điện Chiêm Hóa. Tính đến hết năm 2009 đã có
100% số xã có điện lưới quốc gia, tỷ lệ số hộ được dùng điện lưới quốc gia
đạt trên 95%.
- Hệ thống cấp thoát nước: Những năm qua tỉnh đã chú trọng đầu tư xây
dựng các công trình cấp nước tập trung và cấp nước nhỏ để cho nhân dân
miền núi cao và nông thôn sử dụng nhằm đạt trên 75% dân số Tuyên Quang
được sử dụng nước sạch.
- Hệ thống bưu chính viễn thông: Đến nay mạng lưới thông tin liên lạc
tiếp tục phát triển, 145/145 xã, phường, thị trấn có điện thoại, 119/145 xã,
phường có nhà bưu điện văn hoá xã; 100% số xã có thư báo trong ngày. Phủ
sóng di động tới các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ, khu đông dân cư và các
tuyến quốc lộ.
Cơ sở hạ tầng cũng được Tuyên Quang quan tâm tập trung đầu tư và có
bước phát triển nhanh, nhất là giao thông. 100% xã và 97,6% thôn bản có
đường ô tô đến trung tâm. 100% xã, phường, thị trấn có điện thoại. Thu ngân
sách trên toàn địa bàn tỉnh đạt khá. Công tác di dân, tái định cư thuỷ điện
Tuyên Quang đã hoàn thành. Đời sống văn hoá, tinh thần của đồng bào trong
tỉnh được cải thiện. Hơn 99% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, gần

8 Sữa bò chế biến 1000 lít - 40.000
9 Xay sát lương thực 1000 tấn 250 250
10 Các sản phẩm khác
2.2. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Tập trung phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng thành một trong
những ngành kinh tế phát triển của tỉnh. Đến năm 2010, công nghiệp sản xuất
vật liệu xây dựng tăng cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, đủ sức cạnh
16
tranh trên thị trường. Tập trung đầu tư các sản phẩm mũi nhọn có nhu cầu lớn,
sức cạnh tranh cao như: xi măng, bột barite, gạch tuy nen, gạch không nung,
bột đá siêu mịn,… Đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất gắn với bảo vệ
cảnh quan môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Giai đoạn 2010-2020, tập trung đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Nghiên cứu xây dựng các dự án sản xuất vật liệu mới như: gạch granít, vật
liệu cômpô zit, bê tông nhẹ,…
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ngành sản xuất vật liệu xây
dựng của tỉnh giai đoạn 2005-2010 là 37,5%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 đạt 271,3 tỷ đồng, năm 2010 đạt
1.332,84 tỷ đồng.
Các sản phẩm chủ yếu đến năm 2010:
TT Tên sản phẩm Đơn vị tính Năm 2005 Năm 2010
1 Xi măng Tấn 170.000 1.435.000
2 Bột fenspát Tấn 100.000 200.000
3 Gạch xây các loại Triệu viên 90 180
4 Trong đó, gạch tuy nen Triệu viên 32 140
5 Bột đá mịn và siêu mịn Tấn 66.000 100.000
6 Bột barite Tấn 100.000 165.000
2.3. Công nghiệp cơ khí, luyện kim
Giai đoạn 2005-2010, tập trung phát triển công nghiệp luyện phôi thép từ
quặng sắt địa phương kết hợp với quặng sắt nhập khẩu, công suất từ 200 đến

Sản lượng
năm 2010
1 Quặng thiếc 70%Sn Tấn 232 550
2 Quặng kẽm Tấn 69.000 100.000
3 Quặng sắt Tấn 50.000 300.000
18
4 Quặng mangan Tấn 5.080 15.000
5 Quặng bartie Tấn 110.000 180.000
6 Quặng Vonfram Tấn 70 200
7 Đá vôi xây dựng các loại M
3
1.000.000 1.200.000
8 Cát, sỏi M
3
600.000 800.000
Giai đoạn 2010-2020, công nghiệp khai thác khoáng sản của tỉnh tập
trung mở rộng quy mô khai thác, chế biến các loại khoáng sản có trữ lượng
lớn và lợi thế để phát triển mạnh công nghiệp luyện kim.
2.5. Công nghiệp may
Mục tiêu của ngành may đến năm 2010 đạt giá trị sản lượng 95,4 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 2,64%. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2005-2010 là
23,55%.
Giai đoạn 2010-2020, ngành may tập trung xây dựng một số nhà máy, đổi mới
thiết bị, nâng cấp công nghệ, nâng tỷ lệ hàng may xuất khẩu có giá trị cao.
2.6. Công nghiệp hoá chất
Khuyến khích phát triển công nghiệp sản xuất phân vi sinh từ than bùn và từ
phế liệu của nhà máy đường. Củng cố cơ sở sản xuất bột kẽm trên cơ sở tiềm
năng nguyên liệu tại địa phương. Phát triển côngnghiệp gia công chất dẻo đáp
ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng.
Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 13,25 tỷ đồng; các sản

c) Phát triển lưới truyền tải và phân phối điện giai đoạn 2005-2010
- Lưới điện 220KV: Xây dựng đồng bộ với nhà máy thuỷ điện Tuyên
Quang. Tổng chiều dài 120km.
- Lưới 110KV: Xây dựng mới 10km đường dây 110KV TBA 110KV-
25MVA (xã Tràng Đà, thị xã Tuyên Quang) cấp điện cho các nhà máy xi
20
măng. Xây dựng mới 10km đường dây 110KV TBA 110KV-40MVA (An
Hoà) cấp điện cho cụm các khu công nghiệp-dịch vụ-đô thị Long Bình An.
Xây dựng mới 10Km đường dây 110KV TBA110KV-16KVA (thị trấn Sơn
Dương). Cải tạo nâng công suất trạm 110KV Tuyên Quang, thay máy
16MVA còn lại bằng máy 40MVA. Cải tạo đường dây 110KV Tuyên Quang-
Chiêm Hoá đoạn đến điểm rẽ đi trạm biến áp Tràng Đà dài 8km.
Xây dựng mới 108 trạm biến áp phân phối; 526km đường dây trung
thế; 344km đường dây hạ thế.
d) Định hướng phát triển sau năm 2010: Hoàn thành quy hoạch cải tạo và phát
triển lưới điện tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005-2010, có xét đến năm 2020.
2.7.2- Công nghiệp sản xuất và phân phối nước sạch
Giai đoạn 2005-2010: Nâng cấp và hoàn thành hệ thống nước sạch thuộc
dự án ADB; mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng cấp nước đô thị và thị
trấn, để 80% số dân có nước sạch, 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp
vệ sinh.
Đầu tư tăng số giếng, bể lọc, bể trữ, cải tạo và xây dựng mới hệ thống
cấp, thoát nước thị xã Tuyên Quang và các huyện; đầu tư xây dựng nhà máy
cấp nước cho cụm các khu công nghiệp-dịch vụ-đô thị Long Bình An, công
suất 21.940m3/ngày đêm và mở rộng khi có nhu cầu.
Định hướng đến năm 2020, tiếp tục mở rộng mạng lưới cấp, thoát nước
để trên 95% dân đô thị được cấp nước sạch và dân cư nông thôn được sử dụng
nước đạt tiêu chuẩn quốc gia.
2.8. Công nghiệp khác (in, tái chế)
Đến năm 2010, đầu tư mở rộng nhà máy in Tuyên Quang, phấn đấu đạt giá trị

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém là do công tác lãnh
đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện một số quy hoạch, cơ chế, chính sách chưa đạt
22
hiệu quả cao. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính
trị ở cơ sở còn chậm. Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, sự quản lý, điều hành
của chính quyền trên một số lĩnh vực chưa kiên quyết, sâu sát; có nơi thiếu
chủ động, sáng tạo, chậm kiểm tra, giải quyết khó khăn, vướng mắc ở cơ sở.
Cải cách hành chính còn chậm, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ của một
bộ phận cán bộ, đảng viên còn hạn chế. Hệ thống kết cấu hạ tầng tuy đã được
quan tâm đầu tư nhưng chưa đồng bộ, còn khó khăn đối với thu hút đầu tư phát triển
kinh tế - xã hội; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.
PHẦN III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH
TUY£N QUANG
1. Phương hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp ở
Tuyên Quang
* Phương hướng:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp tỉnh theo hướng khai thác triệt để
tiềm lực của nền kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, lao động kỹ thuật công nghiệp
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải hướng theo xu hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải phát huy vai trò tích cực của mọi
thành phần kinh tế.
2. Một số giải pháp chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của tỉnh
2.1 Quy hoạch bố trí các ngành sản xuất công nghiệp theo hướng tập
trung chuyên môn hóa
Đến năm 2015, xây dựng và phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp như:
1. Cụm các khu công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Long Bình An:
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status