CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG
DẠY HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
LỚP 10
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên : Lý Thị Thu Hằng
Sinh ngày : 04/8/1982
Năm vào ngành: 2006
Trình độ chuyên môn:
+ Hệ đào tạo: Đại học chính qui- Trường ĐHNN-ĐHQG Hà Nội
+ Bộ môn giảng dạy: Tiếng Anh
Chức vụ : Giáo viên
Khen thưởng :
+ Đại danh hiệu LĐTT Xuất sắc nhiều năm liền
+ Đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2010-2011
Trình độ chính trị : sơ cấp
A.PHẦN MỞ ĐẦU
I-lý do chän ®Ò tµi
1. Cơ sở lí luận
Như chúng ta đã biết việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường phổ
thông đã có những thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy để
phù hợp với mục tiêu và yêu cầu đặt ra trong chương trình cải cách. Quan điểm
cơ bản nhất về phương pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ
động của học sinh và tạo điều kiện tối ưu cho học sinh rèn luyện, phát triển và
nâng cao kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vào mục đích giao tiếp chứ không phải việc
cung cấp kiến thức ngôn ngữ thuần tuý. Với quan điểm này, các thủ thuật và hoạt
động trên lớp học cũng đã được thay đổi và phát triển đa dạng. Chính vì thế
người dạy cần nắm bắt những nguyên tắc cơ bản của phương pháp mới, tìm hiểu
các thủ thuật và hoạt động dạy học theo quan điểm giao tiếp sao cho có thể áp
dụng được một cách uyển chuyển, phù hợp và có hiệu quả. Để đảm bảo học sinh
có thể sử dụng tốt tiếng anh thì song song với việc phát triển các kỹ năng nghe,
nói, đọc, viết chúng ta cũng cần chú trọng đến dạy ngữ pháp và các kiến thức
ngôn ngữ khác cho học sinh.
2. Cơ sở thực tiễn
Mặc dù hiện nay, nhiều giáo viên dạy ngoại ngữ có khuynh hướng áp
dụng các phương pháp mới trong giảng dạy ngữ pháp, nhưng làm thế nào để dạy
ngữ pháp hiệu quả vẫn là một vấn đề gây nhiều tranh cãi và cần phải được quan
tâm hơn nữa. Hầu hết giáo viên dạy ngoại ngữ nhận thấy rõ tầm quan trọng của
2. Thao giảng, dạy thử nghiệm.
3. Dự giờ đồng nghiệp, trao đổi, rút kinh nghiệm.
4. Kiểm tra, đánh giá kết quả việc nắm bài của học sinh, để từ đó có sự
điều chỉnh bổ sung hợp lý.
III.PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài xoay quanh vấn đề nghiên cứu việc sử dụng bản đồ tư duy trong
dạy học ngữ pháp Tiếng Anh ở trường THPT Ba Vì.
Đối tượng nghiên cứu điển hình mà tôi đã mạnh dạn áp dụng đề tài này là học
sinh lớp 10A1 và 10A3
IV.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Với việc nghiên cứu thành công đề tài, sáng kiến kinh nghiệm này sẽ giúp
giáo viên có thêm kinh nghiệm tổ chức các giờ dạy ngữ pháp có hiệu quả cao.
V.PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.Phương pháp quan sát: Tìm tòi nghiên cứu, tiến hành dự giờ thăm lớp
của đồng nghiệp.
2. Phương pháp trao đổi, thảo luận: Sau khi dự giờ của đồng nghiệp ,đồng
nghiệp dự giờ của tôi, đồng nghiệp và tôi tiến hành trao đổi,thảo luận để từ đó rút
ra được những kinh nghiệm cho tiết dạy.
3. Phương pháp thực nghiệm: Giáo viên tiến hành dạy thực nghiệm theo
từng mục đích yêu cầu cụ thể một số tiết dạy ngữ pháp cụ thể.
4. Phương pháp điều tra: Giáo viên đặt câu hỏi để kiểm tra, đánh giá việc
nắm nội dung bài của học sinh.
2.3. Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị
giác.
2.4. Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn.
2.5. Thêm thông tin (ý) dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào giản đồ.
2.6. Mỗi giản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ.
2.7. Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất
chấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh
chóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ.
2.8. Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính
III- NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG
DẠY HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH.
3.1. Trong giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh nếu giáo viên sử dụng bản
đồ tư duy thì họ có thể giúp học sinh thay đổi cách ghi bài theo lối truyền
thống, tức là ghi hết dòng này đến dòng khác. Sử dụng được bản đồ tư duy
giáo viên sẽ làm phong phú thêm kho tư liệu về phương pháp, thủ thuật dạy
học của mình, góp phần vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy, tạo ra
nhiều thử thách cho học sinh trong học tập, từng bước rèn luyện khả năng tư
duy cho học sinh thông qua việc động viên khuyến khích học sinh tham gia
vào bài giảng hoặc đọc các bản đồ tư duy mà học sinh đã ghi chép lại sau
các tiết học.
3.2. Sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy cũng giúp khắc phục được
tình trạng thầy ghi lên bảng, trò chép lại vào vở .Như vậy vừa mất thời gian
vừa không hiệu quả, không khí lớp học tẻ nhạt , không gây được hứng thú
học tập cho học sinh. Nhưng khi giảng dạy bằng sơ đồ tư duy thì khác. Bản
đồ tư duy được phát triển dần từng bước theo tiến trình giờ dạy. Các chi tiết
liên quan mở rộng cho thông tin chính được giáo viên gợi ý cho học sinh
(thảo luận theo cặp, nhóm hoặc cá nhân) trả lời và do nội dung ghi chỉ là từ
hoặc cụm từ, học sinh có thì giờ tự ghi chép. Bản đồ tư duy cũng giúp học
sinh rèn luyện kỹ năng thuyết trình và nắm vững kiến thức của bài học một
4.2. Bước 2 : Vẽ chủ đề ở trung tâm.
- Ở bước này giáo viên hướng dẫn cho học sinh sử dụng một tờ giấy trắng
(không kẻ ô) đặt nằm ngang và vẽ chủ đề( có chứa từ khóa) ở chính giữa tờ giấy,
từ đó phát triển ra các ý khác ở xung quanh. Ngoài ra giáo viên cũng cho học sinh
biết là các em hoàn toàn có thể sử dụng các màu sắc theo sở thích của mình để
thực hiện vẽ sơ đồ. Chủ đề trung tâm có thể là chữ hoặc là hình, nếu kết hợp cả 2
thì càng tốt.
4.3. Bước 3 :Vẽ thêm các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1)
Đối với mỗi chủ đề, giáo viên nên yêu cầu học sinh dành khoảng 1-2 phút để
suy ngẫm về nó và ghi lại các ý tưởng. Nếu chưa biết diễn tả bằng tiếng Anh, học
sinh có thể sử dụng tiếng Việt hay từ điển. Sau đó giáo viên hướng dẫn cho học
sinh tiến hành phát triển các nhánh như sau:
- Tiêu đề phụ nên được viết nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật ý.
- Tiêu đề phụ nên gắn liền với trung tâm
- Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc chứ không nằm ngang, như vậy
nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng hơn. Giáo viên có
thể gợi ý số lượng nhánh bằng cách đặt một số câu hỏi nhằm hướng học sinh vào
những ý chính của vấn đề ngữ pháp cần học hoặc ôn tập.
Từ đó học sinh xác định được số nhánh sẽ vẽ và thực hiện vẽ các nhánh phụ theo
ý tưởng của mình.
4.4. Bước 4 : Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3, …
- Ở bước này, giáo viên hướng dẫn cho học sinh vẽ nối tiếp nhánh cấp 2 vào
nhánh cấp 1, nhánh cấp 3 vào nhánh cấp 2, v.v… để tạo ra sự liên kết.
- Khuyến khích học sinh vẽ theo ý tưởng riêng và nhiều nhánh cong hơn đường
thẳng, như thế sẽ làm cho sơ đồ tư duy nhìn mềm mại, uyển chuyển và dễ nhớ
hơn.
- Chỉ nên tận dụng từ khóa và hình ảnh, ở mỗi nhánh chỉ sử dụng 1 từ khóa. Việc
này giúp cho nhiều từ khóa mới và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa
Part E : Language Focus
I. Objectives:
By the end of the lesson Ss will be able to:
- Identify the sound / I / and / i : /.Review the Present and Past simple tense
and adverds of frequency in order to help Ss be better at using these tenses and
this kind of adverds.
II. Teaching aids
-Textbook, computer, projecter.
III. Anticipated problems.
- Ss may not know how to pronounce the two sounds correctly.
IV. Procedure Time
Steps
Work
arrangement2’
*Warm up
T- Asks Ss to look at the picture about Ship and Sheep. Whole class 2’
I – Pronounciation
1.Presentation
T- Demonstrates the sounds / I / and / i : / by
pronounce them clearly and slowly.
T- Helps Ss distinguish these two sounds.
T- Instructs the way to pronounce:
/ I / : open your mouth very little to make the sound
/ I /.
/ i : / : First practice the sound / I /. Then open your
mouth a little more.
2. Practise
- Let Ss listen the first time
- Ask ss to read the word in chorus
- Ask Ss to read the word individually
- Ask Ss to practise reading sentences.
- Corrects and comments
*Give examples:
- I often get up at 6:00 a.m.
- My father usually watches TV in the evening.
Whole class
8’
Individual
work
&group
work
T- Asks Ss to do the exercise individually, complete
the passage with the correct simple present tense of the
verbs in the box.
T- Calls on a student to read aloud the passage in front
of the class. The whole class listen and check the
answers.
T- Feedbacks and gives correct answers:
1. is 5. catch 9. give up
2. fish 6. am 10. say
3. worry 7. catch 11. realise
4. are 8. go 12. am Work
individually
2’
+ between an auxiliary verb and the main verb.
Eg: He doesn’t usually read book at night.
+ after the verb “to be”
eg: I’m always free on Sunday.
Whole class
2. Simple past tense
Presentation
Example:
I finished my homework on time.
T- Asks Ss to build a mind map
with the key word :
" THE PAST SIMPLE"
T- elicits by givings questions:
1. When do you use the past simple tense?
2. What is its affirmative form?
3. What is its negative form?
6’
• Practise
Group
work.
2’
WRAPPING UP
T- summarises the main point
Homework: Redo exercises
* MỘT SỐ VÍ DỤ KHÁC:
1. Mind Map: the Present Perfect Tense ( Unit 5 - Language focus -
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
10A1
49 15 30,6
32 65,3
2 4,1 0 0 0 0
10A3
48 02 4,2 30 62,5
20 33,3
0 0 0 0
VII. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Sau khi áp dụng thành công đề tài này bản thân tôi đã gặt được những kết quả
đáng kể và những kinh nghiệm quý báu cho bản thân như sau:
7.1. Để đạt hiệu quả cao trong các tiết dạy ngoài vai trò tích cực trong học tập
của học sinh còn phải đề cập đến tính kiên nhẫn của người thầy. Giáo viên phải
thường xuyên khuyến khích học sinh học theo phương châm thử nghiệm, năng
động tìm tòi và rút ra kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy để bảo đảm tiến độ chương
trình phân phối, vừa giúp học sinh hiểu bài, tạo nền tảng cho các cấp học tiếp
theo
7. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học đa dạng và phong phú như : hình thành
cặp nhóm: hoạt động nhóm, cặp rất quan trọng để học sinh có thể trao đổi ý kiến,
giúp nhau khi viết bài, soạn một bài thuyết trình bằng giáo án điện tử; tổ chức
dưới các hình thức trò chơi…
sử dụng.
-Cung cấp thêm đài, băng cát sét, máy tính, máy chiếu…… (đài còn ít,
băng , đĩa thì chất lượng chưa đảm bảo.)
8.3. Về phía lãnh đạo cấp trên:
Cần tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội giao lưu , học hỏi và rút kinh nghiệm
qua các hội thảo chuyên đề. C- PHẦN KẾT LUẬN
Ở bậc THPT việc dạy môn tiếng Anh trong chương trình là điều kiện tốt để
học sinh có thể phát triển một cách đầy đủ cả về kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ.
Song việc dạy và học tiếng Anh còn “mới” đối với cả học sinh và giáo viên. Cả
học sinh và giáo viên đều không thể tránh khỏi những khó khăn. Với sáng kiến
kinh nghiệm này , tôi hy vọng sẽ góp một phần nhỏ vào việc giúp giáo viên và
học sinh trường chúng tôi khắc phục dần khó khăn để thực hiện việc dạy và học
môn tiếng Anh, đặc biệt là việc dạy phần ngữ pháp đạt hiệu quả tốt hơn. Về phía
bản thân , tôi xin hứa sẽ tiếp tục thừa kế và phát huy những kết quả đã đạt được
của việc thực hiện đề tài, đồng thời không ngừng học hỏi rút kinh nghiệm, khắc
phục những khó khăn trong giảng dạy để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình ,
phương pháp giảng dạy môn tiếng Anh của Bộ Giáo Dục Đào Tạo
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2012
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Tác giả