CÁC MODUL SINH HỌC GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG - Pdf 26

Phạm Hữu Sơn
CÁC MODUL GDMT LỚP 10 NÂNG CAO
Vấn đề
môi
trường
Kiến thức sinh học được
khai thác
Dạng
khai thác
GDMT
Tên bài Lớp
1. Ô
nhiễm
môi
trường
II. Ứng dụng của sự tổng
hợp ở vsv.
Giảm nhẹ ô nhiễm môi
trường
1
Bài 34 : Qúa trình tổng
hợp các chất ở vsv và ứng
dụng
10
III. Tác hại của các quá
trình phân giải ở vsv
I
Bài 35 : Qúa trình phân
giải các chất ở vsv và ứng
dụng.
10

10
MODUL 1 :
Module : BẢO TỒN SỰ ĐA DẠNG SINH HỌC
(Sinh học 10 Nâng cao, Bài 2. Giới thiệu các giới sinh vật, Mục II. Đa dạng sinh vật)
1/ Mục tiêu
1./. Kiến thức.
- Học sinh trình bày được đa dạng thành phần loài, quần xã và hệ sinh thái trên trái đất
- Học sinh nêu được vai trò của đa dạng sinh học.
- Học sinh nhận biết được nguyên nhân suy giảm và các biện pháp bảo vệ độ đa dạng
sinh vật.
1.2/ Kỹ năng
- Phát triển cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp, suy luận và vận dụng kiến thức vào
thực tiễn cuộc sống.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh ảnh.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm.
1.3/ Thái độ
- Hình thành cho học sinh ý thức và hành động bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng
sinh học.
2/ Chuẩn bị
2.1/ Giáo viên
- Số liệu về đa dạng sinh học và sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam và thế giới.
1
Phạm Hữu Sơn
+. Đa dạng sinh học trên thế giới : Hiện nay người ta thống kê và mô tả được
khoảng 1.8 triệu loài, trong đó có khoảng 100 nghìn loài nấm, 290 nghìn loài thực vật, 15
nghìn loài sinh vật vi tảo ở vùng nước ngọt, trên 1 triệu loài động vật.
+. Đa dạng sinh vật ở Việt Nam : Hệ động thực vật của Việt Nam không những
giàu về thành phần loài mà còn có nhiều nét độc đáo đặc trưng cho vùng Đông Nam Á
với 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 1.030 loài rêu, 2.500 loài tảo, 826 loài
nấm, và 21.000 loài động vật, trong đó có 310 loài thú, 840 loài chim, 286 loài bò sát,

2
Nguyên nhân suy giảm đa dạng
sinh học
Nguyên nhân trực tiếp Nguyên nhân gián tiếp

Phạm Hữu Sơn
- Các quần xã sinh vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn,
giảm nhẹ hạn hán, lũ lụt cũng như duy trì chất lượng nước.
- Quần xã thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu địa phương, khí hậu
vùng và cả khí hậu toàn cầu: tạo bóng mát, khuyếch tán hơi nước, giảm nhiệt độ không
khí khi thời tiết nóng nực
- Gía trị kinh tế
- Gía trị xã hội và nhân văn
3.3/ GV chia nhóm học sinh, yêu cầu các nhóm quan sát tranh thảo luận hoàn thành phiếu
học tập
3.4/ Từ các nguyên nhân đó, Em hãy nêu các biện pháp để bảo tồn sự đa dạng sinh học
trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng ? (các nhóm trả lời và bổ sung cho
nhau)
- Ngăn chặn việc phá rừng để bảo vệ môi trường sống cho sinh vật, bảo tồn hệ sinh thái.
- Hạn chế việc khai thác bừa bãi các loại động thực vật quý hiếm để bảo vệ số lượng cá
thể của loài.
- Xây dựng các khu bảo tồn nhằm bảo vệ sự đa dạng của hệ sinh thái rừng.
- Hạn chế sự gia tăng dân số.
- Tham gia bảo vệ môi trường sống, hạn chế tối đa sự ô nhiễm môi trường.
- Tuyên truyền rộng rãi cho người dân để cùng tham gia bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường,
chính là góp phần xây dựng cuộc sống tươi đẹp hơn.
3.5/ Liên hệ bản thân em có thể làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học ở địa phương ?
- Tham gia bảo vệ, trồng cây xanh ở trường, địa phương.
- Tích cực tham gia gữ gìn vệ sinh môi trường.
- Lên án các hành vi phá hoại rừng, các hành vi săn bắt các loài thú quí hiếm.

ân số

Ô nh
iễm
môi
trườn
g
Biến
đổi k
hí hậ
u toà
n cầu

Phạm Hữu Sơn
Kể từ năm 1970, số lượng động vật toàn cầu giảm 30%, diện tích các rừng đước
và cỏ biển giảm 20%, còn diện tích san hô giảm 40%. Những con số này gióng lên hồi
chuông báo động để các chính phủ thực hiện những hành động khẩn cấp nhằm bảo vệ đa
dạng sinh học.
Theo báo cáo đánh giá về đa dạng sinh học mới nhất của của Tổ chức bảo tồn
thiên nhiên quốc tế (IUCN) thì có khoảng 1/4 loài động vật có vú đối mặt với nguy cơ
tuyệt chủng. Trong báo cáo về đa dạng sinh học mới được cập nhật, các nhà khoa học
thuộc tổ chức IUCN và các đối tác đã đánh giá tình trạng của 61.900 loài thực vật và
động vật, bao gồm một số loài tê giác được cho là tuyệt chủng trong tự nhiên. Báo cáo
của IUCN nhận định loài tê giác trắng ở Trung Phi (Ceratotherium simum cottoni) hiện
đang đứng trước bờ vực tuyệt chủng và được đưa vào nhóm những động vật “Có thể
tuyệt chủng trong tự nhiên”. Loài tê giác Java (Rhinoceros sondaicus annasmiticus) ở
Việt Nam cũng được cho là có thể đã tuyệt chủng sau khi các nhà khoa học tìm thấy xác
của cá thể tê giác Java cuối cùng ở Việt Nam vào năm 2010. Trong khi, số lượng tê giác
Java trên đảo Java ở Indonesia cũng đang suy giảm rất nhanh. Các nhà khoa học cũng
cảnh báo rằng 40% loài bò sát trên bán đảo Madagascar đang bị đe dọa tuyệt chủng. 22

giải ở vsv bao gồm : Quả chín bị thối mốc, thức ăn bị ôi thiu, nước uống bị lên men, các
4
Phạm Hữu Sơn
loại lương thực bị mốc (gạo, ngô, khoai )quần áo bị mốc. Từ đó Yêu cầu học sinh nêu
tác hại của các quá trình phân giải các chất ở vsv ?
- Gây hư hỏng thực phẩm : các loại hoa quả chín, đò ăn thức uống giàu tinh bột và
protein dễ bị ôi, thiu do vi khuẩn và nấm mốc phân giải làm chất lượng giảm đôi khi gây
ngộ độc cho người và động vật.
- Làm giảm các loại lương thực, đồ dùng, hàng hóa : các nông sản (gạo, ngô, khoai
sắn ) và các đồ dùng như quần áo, chăn chiếu, sách vở bị mốc và giảm phẩm chất.
3.2/ Tác hại từ quá trình phân giải ở sinh vật gây ra cho con người là rất lớn. Vậy theo em
chúng ta cần làm gì để ngăn chặn quá trình phân giải ở vsv ?
- Bảo quản đồ ăn, thức uống ở môi trường thích hợp tránh sự phát triển của vsv. Ví dụ
như các loại thịt, rau , quả nên rửa sạch và bảo quản bằng tủ lạnh.
- Giữ gìn vệ sinh ăn uống, thực hiện ăn chín uống sôi, tránh để thức ăn qua ngày.
- Với quần áo, chăn, màn cần phải giặt thường xuyên tránh sự phát triển của vsv.
- Dọn dẹp môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ làm giảm sự phát triển của các
vsv gây hại
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thủ phạm gây ung thư
Theo Giáo sư Nguyễn Chấn Hùng, Chủ tịch Hội Ung thư TP HCM, cho biết nấm
mốc là nguyên nhân chủ yếu sản sinh ra chất aflatoxin cực độc làm ảnh hưởng đến sức
khỏe conngười và chất này là một trong những thủ phạm gây ung thư gan.Các chuyên gia
dinh dưỡng cũng cho hay, khi bảo quản kém, thực phẩm dễ sinh ra các loại nấm xanh,
nấm có mũ… và đều chứa chất aflatoxin. Đây là chất độc gây hại khắp cơ thể nhưng
nhiều nhất là gan. Khi xâm nhập vào gan, nó sẽ dẫn tới gan nhiễm mỡ, xơ gan và ung thư
gan. Nếu người đang bị viêm gan B và ăn phải nấm mốc có chứa aflatoxin thì coi như lá
gan bị “vùi dập”, tăng nguy cơ ung thư cao 60 lần so với người chỉ nhiễm viêm gan B.
Với thời tiết nóng ẩm ở Việt Nam, lương thực thực phẩm khô rất dễ bị mốc do hút ẩm
nhiều. Nhiều bà nội trợ thấy gạo, đậu bị mốc nhưng tiếc không bỏ đi mà đem phơi khô để

3.2/ Giáo viên chia nhóm học sinh yêu cầu thảo luận các câu hỏi sau:
- so sánh hình thức sinh sản phân đôi ở vk với quá trình nguyên phân ?
- Vì sao nói phân đôi là hình thức phân chia đặc trưng của các tb vi khuẩn?
Đại diện các nhóm trình bày và bổ sung cho nhau :
- Hình thức phân đôi của tb vk không có sự hình thành thoi vô sắc và không trải qua các
kì như ở nguyên phân.
- Phân đôi là hình thức ss đặc trưng cho vk vì chỉ có 1 vòng đơn AND trần và cấu tạo
đơn giản.
3.3/ Giáo viên thông báo : Trong đk thuận lợi với thời gian 120p tb vk có thể tạo ra 1
quần thể có khối lượng khoảng 80.000 tấn. Em có nhận xét gì về tốc độ sinh sản của vsv
- sinh sản ở vsv diễn ra rất nhanh chóng.
3.4/ Bên cạnh việc lợi dụng sự sinh sản của vsv để thu các sp sinh khối theo ý muốn như
sx các loại protein, muối dưa sự ss nhanh chóng của vk ngoài tự nhiên cũng gây nhiều
hậu quả nghiêm trọng. Giới thiệu cho hs hình ảnh về hiện tượng thủy triều đỏ gồm hình
ảnh về sự chết của các sinh vật , ô nhiễm môi trường do thủy triều đỏ gây ravà yêu cầu hs
thảo luận các câu hỏi:
- Tại sao sự sinh sản của vsv lại gây chết các động thực vật khác trong môi trường ?
Do độc tố của các vi khuẩn gây ra. Ss vsv gây ra sự thiếu hụt oxi
- Sự sinh sản của các vsv phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
nhiệt độ, độ mặn và hàm lượng muối dinh dưỡng, sự phú dưỡng của các sv phù du. yếu
tố tác động đến môi trường biển như tính chất vật lý, hóa học, nhiệt độ, dòng chảy,
nguồn nước thải ra biển,
- Làm thế nào để có thể hạn chế tác hại do thủy triều đỏ gây ra ?
- Xử lí rác thải trước khi thải ra biển, đặc biệt là nước thải từ các khu công ngiệp.
Tham gia bảo vệ môi trường sống, hạn chế tối đa sự ô nhiễm môi trường
(3/ Hệ thống các việc làm
3.1/ Giáo viên giới thiệu tranh và cho học sinh xem phim về sự sinh sản phân đôi, nảy
chồi của nấm men rượu rum (schizosacharomyces) và nấm men rượu (sacharomyces). Từ
đó yêu cầu học sinh cho biết sinh sản bằng phân đôi và nảy chồi ở sinh vật nhân thực
diễn ra như thế nào? Phân đôi ơ sinh vật nhân thực có gì khác so với ơ nhân sơ ?

"nở hoa", tiết độc tố vào nước biển. Cần lưu ý, sự "nở hoa" của tảo xanh lam (vi khuẩn
lam) còn xảy ra ở nhiều hồ chứa nước ngọt, đe dọa sức khỏe những người sử dụng nguồn
nước này.Cũng có những loài tảo không "nở hoa" nhưng sản sinh độc tố; cá và các loài
hai mảnh vỏ ăn tảo sẽ tích lũy độc tố trong cơ thể. Đến nay, các nhà nghiên cứu đã xác
định 6 triệu chứng ngộ độc ở người do ăn phải những loài có tích lũy độc tố tảo. Những
độc tố này không bị phá hủy trong quá trình đun nấu và cũng không ảnh hưởng đến mùi
vị của thực phẩm biển. Vì vậy, người sử dụng, kể cả ngư dân, cũng không phát hiện ra
độc tố tảo trong thức ăn. Ở nước ta, Trung tâm An toàn thực phẩm và vệ sinh thú y thủy
sản (thuộc Bộ Thủy sản) có trách nhiệm giám sát an toàn thực phẩm biển (chủ yếu là thân
mềm hai mảnh vỏ) xuất khẩu sang thị trường châu Âu. Tuy nhiên, nhiều địa phương nuôi
vẹm xanh và các loài thân mềm hai mảnh vỏ khác lại chưa chú trọng vấn đề này.Tiến sĩ
Nguyễn Ngọc Lâm cho rằng chúng ta có thể hạn chế thiệt hại do "thủy triều đỏ" gây ra,
với điều kiện phải đầu tư thích đáng cho các nghiên cứu cơ bản. Đối tượng nghiên cứu ở
đây không chỉ là tảo gây hại, mà phải điều tra cả những yếu tố tác động đến môi trường
biển như tính chất vật lý, hóa học, nhiệt độ, dòng chảy, nguồn nước thải ra biển, đặc điểm
kinh tế - xã hội Ngoài ra, cần tuyên truyền, giáo dục trong ngư dân là khi phát hiện dấu
hiệu "thủy triều đỏ" cần báo ngay cho cơ quan chức năng, để từ đó có những giải pháp
cần thiết, như di chuyển lồng nuôi tôm, cá đến nơi khác, thay nước trong hồ nuôi
Theo Cục bảo vệ môi trường, MienTrung
MODUL 4 :
Module : NGĂN NGỪA SỰ LÂY TRUYỀN CỦA VIRUT
(Sinh học 10 Nâng cao, Bài 45: Virut gây bệnh, ứng dụng của virut, Mục I. Virut gây
bệnh)
1/ Mục tiêu
7
Phạm Hữu Sơn
- Hs biết được một số bệnh do virut gây nên ở người và động vật, trình bày được đặc
điểm , tác hại và biện pháp phòng tránh tác hại của virut.
- Phát triển cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp, suy luận và vận dụng kiến thức vào
thực tiễn cuộc sống, Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh ảnh

cho ngành công nghiệp vi sinh
như sx mì chính, kháng sinh
Virut kí sinh
ở côn trùng
- nhóm virut chỉ ký sinh ở côn
trùng
- nhóm kí sinh ở côn trùng sau đó
nhiễm vào người và động vật
- virut kí sinh ở sâu bọ ăn lá làm
sâu bị chết
- virut gây độc tố
- Khi côn trùng đốt người và
động vật thì virut xâm nhập vào
tb gây bệnh : viêm não nhật bản,
sốt xuất huyết
Virut kí sinh
ở người và
động vật
- Virut kí sinh gây bệnh và lây lan
rất nhanh thàn dịch
- gây tử vong ở người và động
vật như cúm gà, HIV, lở mồm
lông móng
- gây ảnh hưởng tới sức khỏe sức
sx của con người và đv : mắt đỏ
quai bị, sốt xuất huyết.
3.2/ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và cho biết làm cách nào để có thể phòng tránh các
bệnh virut?
- Tv: chọn giống cây sạch bệnh, luan canh cây trồng, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn
trùng gây bệnh

2.2/ Học sinh
3/ Hệ thống hoạt động
3.1/ Giáo viên giới thiệu tranh về cấu tạo của vi rút hiv và yêu cầu học sinh dựa vào tranh
và kiens thức dã học ở lớp 8 nhắc lại cấu tạo của virut hiv? Từ đó cho biết viurt hiv là gì
và aids là gì:?
- Bao ngoài là một lớp màng lipid kép, dưới màng có gai là các glycoprotein
Vỏ Protein: có dạng hình cầu
Lõi: có dạng hình trụ được bao bọc bằng một lớp protein p24. Trong lõi có hai sợi ARN
đơn, có enzym phiên mã ngược và một số phân tử protein phân tử lượng nhỏ. Trong mỗi
sợi ARN của Virus này có 3 gen cấu trúc là gen GAG- gen mã hoá cho các protein trong
của Virus; gen pol mã hoá cho các enzyme phiên mã ngược và gen env mã hoá cho
protein bao ngoài của Virus gp120.
- hiv là virut gay suy giảm miễn dịch ở người
- aids là hội chứng miễn dịch mắc phải ở người do virut hiv gây ra.
3.2/ Giáo viên giới thiệu các bức ttranh về các con đường lây nhiễm hiv bao gồm : tranh
về quan hệ tình dục không an toàn, người mẹ nhiễm hiv đang mang thai, dùng chung kim
tiêm với nguwoif bị nhiễm hiv. Yêu cầu học sinh quan sát tranh kết hợp với các kiến thức
đã biết hãy nêu các con đường chính lấy nhiễm hiv?
- đường máu
- đường tình dục
- từ mẹ sang con
3.3/ Chia nhóm học sinh , giới thiệu tranh và yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi sau:
phếu học tập số 1
9
Phạm Hữu Sơn
- Trường hợp 2 người hôn nhau mà một người đã bị nhiễm hiv thì người kia có bị nhiễm
hiv không? Bị nhiễm trong th nào và không bị trong th nào?
Nếu hôn sâu, bị sây sước niêm mạc miệng

có thể bị lây nhiễm

Module : PHÒNG CHỐNG BỆNH DO VIRUT VÀ SỨC KHỎE CỦA CON
NGƯỜI
(Sinh học 10 Nâng cao, Bài 45: Virut gây bệnh, ứng dụng của virut, Mục II , ứng
dụng của virut trong thực tiễn)
1/ Mục tiêu
- Phân tích được cơ sở khoa học của việc sử dụng virut mang lại lợi ích cho cuộc sống và
biết một số thành tựu đã đạt được
- Phát triển cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp, suy luận và vận dụng kiến thức vào
thực tiễn cuộc sống, Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh ảnh
- Có ý thức và biện pháp phòng tránh bệnh do virut.
2/ Chuẩn bị
2.1/ Giáo viên
- Hình ảnh và phim ở dưới
2.2/ Học sinh
3/ Hệ thống hoạt động
3.1/ Giáo viên chia nhóm hs, yêu cầu hs nghiên cứu mục II sgk kết hợp quan sát tranh về
các loại virut đã được ứng dụng (pox, baculo, ) và những hiểu biết thực tế nêu những ứng
dụng của virut vào thực tiễn?
- Bảo vệ đời sống con người & mt : sản xuất thành công vacxin phòng chống dịch bệnh
như đậu mùa, dịch cúm, dịch sốt, bệnh dại, viêm gan b vf một số virut kí sinh ở đv được
10
Phạm Hữu Sơn
sử dụng để hạn chế sự phát triển quá muwcscuar loài đảm bảo cân bằng sinh thái. Như
virut pox để hạn chế sự phát triển quá mức những đàn thỏ tự nhiên.
- Bảo vệ TV : sản xuất thuốc trừ sâu sinh học. Như virut baculo diệt sâu ăn lá, với ưu
điểm là chỉ diệt 1 số loại sâu nhất định nen không gây nguy hiểm cho con người và môi
trường, thuốc dễ bảo quản và giá thành rẻ.
- SX dược phẩm, chế phẩm sinh học cho con người. Sản xuất thuốc chữa bệnh cho con
người như inteferon, insullin nhờ kỷ thuật chuyển gép gen.
3.2/ Giáo viên giới về các khâu của kỹ thuật cấy ghép gen và quy trình sản xuất

tới trong y văn, đã chỉ rõ 5 dấu hiệu bệnh dại ở chó : Mõm há, nước dãi chảy, tai rủ, đuôi
cụp, giọng khàn và khuyến cáo những con vật này nếu bắt gặp phải tiêu diệt ngay bằng
cung tên.
Vào thế kỷ 23 trước công nguyên ở vùng Lưỡng Hà, trong đạo luật cuả Babilon cổ đại
đã ấn định hình phạt những người chủ để chó bị dại cắn người gây chết sẽ bị phạt 40
đồng tiền bạc. Ở Ai Cập, Hy Lạp, La Mã người ta coi bệnh dại là sự trừng phạt cuả
thượng đế vì sự bí mật cuả căn nguyên gây bệnh cũng như sự khủng khiếp cuả những
triệu chứng lâm sàng.
11
Phạm Hữu Sơn
Từ năm 500 đến năm 322 trước công nguyên, hai nhà triết học cổ Hy Lạp Đê-mô-crít và
A-ri-xtốt đã mô tả căn bệnh dại như một bệnh khủng khiếp do chó truyền sang người qua
vết cắn gây nên cái chết thê thảm cho người bệnh. Một trăm năm sau công nguyên, Celse
đã biết rằng độc tố đã được truyền từ chó sang người và muốn tiệt trừ độc tố này cần phải
đốt vết thương bằng que sắt nung đỏ.
Hai trăm năm sau công nguyên, Ga-Lien đã đề ra phương pháp phẫu thuật cắt bỏ phần cơ
thể bị vết cắn để ngăn ngưà sự phát bệnh dại.
Sự lan truyền tư nhiên cuả bệnh dại đã được công nhận vào cuối thế kỷ 16.Tuy vậy
phương thức lây bệnh và cơ chế bệnh sinh vẫn chưa rõ nên việc điều trị bệnh dại vẫn chỉ
giới hạn trong sự cầu nguyện, sợ hãi và bất lực.
Đầu thế kỷ 19, Zinke đã chứng minh được tính lây nhiễm trong nước dãi cuả chó dại. Tại
Viện Lion, Galtier đã thành công trong việc gây bệnh dại thực nghiệm trên thỏ và thử
nghiệm gây miễn dịch cho cừu bằng cách tiêm tĩnh mạch nước bọt cuả con vật bị bệnh
dại truyền sang con vật lành.
Thành công lớn nhất trong lịch sử phát hiện virút dại gắn liền với tên tuổi nhà bác học
Louis Pasteur, vào năm 1884 ông đã thành công khi quyết định nghiền não tuỷ cuả chó
mắc bệnh dại gây nhiễm dưới màng cứng não thỏ. Não thỏ dại là tác nhân mang hoạt tính
sinh học gây bệnh. Nghiền và tiêm truyền tác nhân này trên não thỏ sau hơn 100 lần, ông
đã tạo ra một virút biến đổi có ái tính thần kinh, bất hoạt một phần, có thời gian ủ bệnh
được thu ngắn và cố định 6 – 7 ngày, ông gọi nó là “ virút dại cố định”. Pasteur đã phát

thích: Vsv ưa lạnh,vsv ưa ẩm, vsv ưa nhiệt và vsv ưa siêu nhiêt.
- Vận dụng ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ để điều chỉnh sinh trưởng của VSV và
ứng dụng trong đời sống con người.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của chính mình: đồ ăn, thức uống, các vật
dụng…
II. Chuẩn bị:
a. Giáo viên
- Hình 41 SGK, một số tranh ảnh về các vsv ở một số môi trường nhất định
- Tranh ảnh về sự sinh trưởng không được kiểm soát của VSV
- Các câu hỏi khai thác giáo dục môi trường
b. Học sinh
III.
IV.Hoạt động
 Hoạt động 1: cho học sinh quan sát hình 41 SGK, dựa vào phạm vi nhiệt độ sinh
trưởng ở hình hãy điền vào dấu hỏi chấm tên các nhóm vsv?
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số vsv sống ở một số môi trường nhất
định(Micrococcus cryophilus VSV ưa lạnh, Escherichia coli -VSV ưa ấm, ) yêu cầu học
sinh trả lời các câu hỏi sau:
0 10
20 30 40 50 60 70 80 90
100 110
Ưa siêu nhiệt
Hình 41: Nhiệt độ sinh trưởng của các nhóm vi sinh vật
Ưa nhiệtƯa lạnh
13
Ưa ấm
T
o
(
0

C﴿
Acillus psychrophilus
-10 23 – 24 28 – 30
Micrococcus
cryophilus
-4 10 24
Enterococcus faecalis 0 37 44
Escherichia coli 10 37 45
Thermoplasma
acidophilum
45 59 62
Thermus aquaticus 40 70 – 72 79
Pyrodictium occultum 82 105 110
Pyrolobus fumarii 90 106 113
PHIẾU HỌC TẬP:
Nhóm VSV
Nhiệt độ tối ưu
để sinh trưởng
Đặc điểm Nơi sống Đại diện
1. VSV ưa lạnh
2. VSV ưa ấm
3. VSV ưa nhiệt
4. VSV ưa siêu
nhiệt
14
Micrococcus cryophilus-VSV
ưa lạnh
Phạm Hữu Sơn
- Trong các nhóm VSV trên, nhóm vsv nào là phổ biến?
 HS trả lời: Nhóm VSV ưa ấm

- Trong đất,
nước, cơ thể
người, gia súc
Escherichia
coli
3. VSV ưa
nhiệt
55
0
C-65
0
C - Enzim và
riboxom thích
ứng ở nhiệt độ
cao
- Đống phân ủ,
đống cỏ khô tự
đốt nóng, suối
nước nóng
Thermoplasma
acidophilum
4. VSV ưa
siêu nhiệt
85
0
C-110
0
C - Enzim và
protein không bị
biến tính bởi

Nếu có dịp đến thăm Nam Cực, Bắc Cực em có thể phát hiện thấy một hiện tượng kỳ
lạ: giữa đại dương mênh mông của màu trắng mượt mà bỗng nổi lên các sông băng và
cánh đồng tuyết màu hồng. Cái gì vậy? xin trả lời đó là màu của bào tử một loài tảo lục
đơn bào có tên khoa học là Chlamydomonas nivalis. Đây là một loài tảo màu xanh lá cây,
có chứa một thứ sắc tố carotenoid màu đỏ( astaxanthin). Loài tảo này ưa lạnh nhiệt độ
thích hợp là 0
0
C, chỉ lớn hơn 5
o
C thì chúng đã ngừng sinh trưởng. Do trao đổi chất, nhiệt
thoát ra làm tan tuyết xung quanh mỗi tế bào cung cấp nước lỏng cần cho sinh trưởng của
tảo; ánh sáng mặt trời bảo đảm năng lượng cho quang hợp của chúng và để các bào tử
được dịp khoe sắc với thiên nhiên.
Thật là một loại tảo kì lạ và hấp dẫn!
MODUL 8 :
Module : ỨNG DỤNG CỦA SỰ TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT VÀO VIỆC GIẢM
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
(Sinh học 10 Nâng cao, Bài 34 : Qúa trình tổng hợp các chất ở vsv và ứng dụng, Mục
II , ứng dụng của sự tổng hợp ở vsv)
1/ Mục tiêu
- Hs Nêu được một số ứng dụng của sự tổng hợp các chất ở VSV vào trong đời sống
hằng ngày
- Phát triển cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng hợp, suy luận và vận dụng kiến thức vào
thực tiễn cuộc sống, Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh ảnh
- vận dụng kiến thức bài học để nuôi trồng một số vsv có ích để thu nhận sinh khối và
góp phần làm giảm nhẹ ô nhiễm môi trường.
2/ Chuẩn bị
2.1/ Giáo viên
- Hình ảnh và phim ở dưới
2.2/ Học sinh

- Lipaza dùng trong Cn bột giặt, tẩy rửa.
Gv: gôm là gì? Vai trò của gôm sh và ứng dụng của nó trong đời sống ?
- Gôm là một số loại polysaccharid được VSV tiết ra môi trường để giúp tế bào không bị
khô, ngăn cản sự tiếp xúc với virus, là nguồn dự trữ cacbon và năng lượng.
- Gôm dùng trong CN sản xuất kem, làm chất phụ gia trong khai thác dầu hỏa; dùng làm
chất thay huyết tương và tách chiết enzym.
GV: Câu hỏi trang 128 sách giáo án 10
Gv: Theo em trong các sp mà con người khai thác từ sự tổng hợp ở vsv thì những sp nào
góp phần làm giảm ô nhiễm moi trường ? vì sao ?
- việc sx sinh khối vsvcó tác động làm giảm ô nhiễm môi trường ?
- Chất thải từ các công ty, xí nghiệp chế biến rau quả, bột, sữa khi thải ra môi trường
với số lượng lớn sẽ làm ô nhiễm môi trường, việc sử dụng vsv sẽ giúp tận dụng những
loại rác thải này đưa chúng làm nguyên liệu lên men tổng hợp thu nhận sinh khối làm
thức ăn cho gia súc gia cầm

giảm ô nhiễm môi trương do rác thải gây ra.
ứng dụng vsv tổng hợp các chất xúc tác sh có vai trò làm giảm ô nhiễm môi trường
- Xenlulaza được dùng trong chế biến rác thải và xử lý các bã thải dùng làm thức ăn cho
chăn nuôi
Gv: hỏi thêm gì nữa ko nhỉ ?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Kỹ thuật sản xuất axit glutamic và bột ngọt:
Bột ngọt (còn gọi là mì chính) là một trong 20 axit amin cấu tạo nên phân tử protein được
sử dụng nhiều trong thực tế cuộc sống vì công dụng của nó. Axit glutamic sản xuất bằng
phương pháp lên men vi khuẩn, với nguyên liệu là đường. Quá trình này được xúc tác
nhờ hệ enzym có sẵn trong vi khuẩn, chuyển hóa qua nhiều giai đoạn trung gian với
nhiều phản ứng khác nhau tạo ra nhiều sản phẩm phụ, và cuối cùng là sản phẩm axit
glutamic. Thực chất của quá trình này là đuờng đuợc chuyển hóa (quá trình đường phân
theo Enbden – Meyerhoff), rồi sau đó thông qua chu trình Krebs của quá trình hô hấp
hiếu khí của vi khuẩn, sản phẩm axit glutamic được hình thành. Sự hình thành axit


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status