Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 1
Một số vấn đề lý luận về u đãi thơng binh, ngời hởng
chính sách nh thơng binh
1. sự cần thiết thực hiện u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh th-
ơng binh
Suốt chiều dài lịch sử hào hùng, dân tộc ta đã chiến đấu và chiến thắng biết
bao kẻ thù xâm lợc, giữ vững hình ảnh tổ quốc Việt Nam độc lập, tự do. Có đợc
những chiến thắng đó là sự hy sinh cống hiến của các thế hệ ngời dân yêu nớc
nồng nàn. Biết bao ngời con ra đi cứu nớc mãi không trở về, có những ngời con để
lại một phần xơng máu của mình nơi chiến trờng ác liệt. Xơng máu của họ nhuộm
hồng lá cờ tổ quốc, tinh thần yêu nớc của họ mãi là tấm gơng sáng cho thế hệ đi
sau học tập noi theo. Toàn thể dân tộc ta sẽ không bao giờ quên những ngời con
yêu quý nh thế.
ngay từ những ngày đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã chú trọng tới vấn đề chăm sóc thơng binh. Ngời đã chỉ thị lấy ngày
27/07/1947 là ngày "Thơng binh toàn quốc". Trong bức th gửi Ban thờng trực Ban
tổ chức "ngày thơng binh toàn quốc" ngày 17/07/1947, Bác viết:
"Ngày 27 tháng 7 là dịp cho đồng bào ta tỏ lòng hiếu nghĩa bác ái và tỏ
lòng yêu mến thơng binh... luôn tin vào lòng nhờng cơm sẻ áo của đồng bào ta, tôi
chắc rằng ngày thơng binh sẽ có kết quả mĩ mãn".
[ 7, tr 23]
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng kêu gọi toàn dân hởng ứng các phong trào
chăm sóc, giúp đỡ thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh. Tiếp nối
truyền thống đó, dù ở thời kỳ lịch sử nào, Đảng và nhà nớc ta cũng quan tâm tới
chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh trong tổng
thể công tác chăm sóc ngời có công với cách mạng trên quan điểm thống nhất:
"Săn sóc chu đáo anh chị em thơng binh, gia đình liệt sỹ và gia đình ngời có công
với cách mạng là nhiệm vụ to lớn của nhà nớc, Mặt trận tổ quốc, các đoàn ngành
và toàn dân".
[ 2 ]
của dân tộc.
2. Khái niệm
2.1. khái niệm thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thơng binh: Cho tới thời điểm hiện nay, cha có công trình nghiên cứu nào
đa ra khái niệm cụ thể và đầy đủ nhất về thơng binh. Khái niệm thơng binh chỉ đ-
ợc đa ra trong các văn bản pháp luật về u đãi ngời có công. Trải qua nhiều thời kì
lịch sử, khái niệm này cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp. Do đó, tìm hiểu khái
niệm thơng binh cũng dựa trên những quy định của pháp luật theo từng thời kì lịch
sử.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khởi xớng và nêu lên những quan điểm u đãi ngời
có công với cách mạng, trong đó có thơng binh. Lần đầu tiên Bác nói đến khái
niệm "thơng binh" khi gửi lời khen ngợi các chiến sĩ bị thơng và sự tận tâm của
các y bác sĩ khám hộ, cứu thơng ngày 08/01/1947:
"Tôi tiếp nhiều thơ nam, nữ
chiến sĩ bị thơng hăng hái hứa với tôi rằng hễ vết thơng khỏi, thì lại xin ra mặt
trận... Các chiến sĩ đã hy sinh xơng máu để giữ gìn đất nớc, nay đã bị thơng mà
còn mong mỏi đi đánh giặc... Tôi đợc báo cáo rằng: Các thầy thuốc và khám hộ
đều hết lòng săn sóc thơng binh một cách rất chu đáo"
[3, tr 13]
lời của Bác giản
dị mà sâu sắc, ngắn gọn mà dễ hiểu và rất đầy đủ về thơng binh - thơng binh là các
chiến sĩ đã "hy sinh xơng máu để giữ gìn đất nớc".
Đặc biệt, trong bức th gửi Ban thờng trực Ban tổ chức ngày Thơng binh toàn
quốc, tháng 7 năm 1947, Ngời viết: "Đang khi tổ quốc lâm nguy, giang sơn, sự
nghiệp, mồ mả, ruộng nơng, nhà cửa ta bị nguy ngập, ai là ngời xung phong trớc
tiên để chống lại quân thù, giữ gìn đất nớc chúng ta? Đó là những chiến sĩ mà nay
một số thành ra thơng binh. Thơng binh là những ngời chiến sĩ đã hy sinh gia
vì chiến đấu với địch, vì anh dũng làm nhiệm vụ; Thơng binh loại B là những quân
nhân bị thơng trong luyện tập, trong công tác, trong học tập, trong lao động sản
xuất và xây dựng doanh trại.
Đối với các tỉnh phía Nam, việc xác nhận thơng binh của hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mỹ đợc thi hành thống nhất trong toàn miền theo quy
định của Nghị định số 08/NĐ ngày 17/06/1976: "Thơng binh là những cán bộ,
chiến sĩ thuộc các lực lợng vũ trang cách mạng tập trung trong thời kỳ kháng
chiến chống Pháp và các lực lợng vũ trang nhân dân giải phóng tập trung trong
thời kỳ kháng chiến chống Mỹ vì chiến đấu, vì làm nhiệm vụ trong thời gian tại
ngũ mà bị thơng có tỷ lệ thơng tật từ 21% trở lên".
Có thể thấy, khái niệm thơng binh trong thời kì này đợc hiểu rất đơn giản là
những ngời thuộc lực lợng vũ trang bị thơng trong khi làm nhiệm vụ.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi đất nớc đã hoà bình, bớc vào công cuộc xây dựng đất nớc, khái niệm
thơng binh cũng đợc quy định cụ thể và mở rộng hơn về đối tợng. Theo Điều 12
Pháp lệnh u đãi ngời hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thơng binh,
bệnh binh, ngời hoạt động kháng chiến, ngời có công giúp đỡ cách mạng đợc Uỷ
ban thờng vụ quốc hội thông qua ngày 29/08/1994 có quy định: Thơng binh là
quân nhân, công an nhân dân do chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong kháng chiến,
bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc trong đấu tranh chống thực dân Pháp,
dũng cảm làm nhiệm vụ đặc biệt khó khăn nguy hiểm vì lợi ích của nhà nớc của
nhân dân mà bị thơng, mất sức lao động từ 21% trở lên và đợc cơ quan có thẩm
quyền cấp "Giấy chứng nhận thơng binh", tặng "Huy hiệu thơng binh". Quy định
nh vậy phù hợp với hoàn cảnh đất nớc đã hoà bình, mở rộng khái niệm thơng binh
cho cả những trờng hợp bị thơng khi "đấu tranh chống tội phạm, dũng cảm làm
nhiệm vụ đặc biệt khó khăn, nguy hiểm vì lợi ích của nhà nớc và nhân dân.
Pháp lệnh u đãi ngời có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11
ngày 26/05/2005 (Pháp lệnh) ra đời, thay thế Pháp lệnh năm 1994 đã có quy định
thống nhất, rõ ràng về khái niệm thơng binh tại Khỏan 1 Điều 19: Thơng binh là
nhng có hành vi dũng cảm vì lợi ích chung của Nhà nớc, của nhân dân. Họ là
những công dân gơng mẫu, nêu gơng sáng cho mọi ngời học tập, xứng đáng đợc h-
ởng u đãi của Nhà nớc cũng nh của toàn xã hội. Cũng tại Khoản 1 Điều 19 Pháp
lệnh đã đa ra khái niệm ngời hởng chính sách nh thơng binh:
Ngời hởng chính sách nh thơng binh là những ngời không thuộc lực lợng vũ
trang nhân dân nhng có hành động dũng cảm và bị thơng trong những trờng hợp
quy định đối với thơng binh, bị mất sức lao động từ 21% trở lên, đợc cơ quan nhà
nớc có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận ngời hởng chính sách nh thơng binh".
Thơng binh loại B: Ngoài trờng hợp ngời thuộc lực lợng vũ trang bị thơng
trong khi làm nhiệm vụ đợc công nhận là thơng binh, còn có trờng hợp những ngời
thuộc lực lợng vũ trang bị thơng trong quá trình tập luyện, công tác cũng đợc xem
xét hởng chế độ u đãi. họ đợc coi là thơng binh loại B và cũng đợc quy định trong
Khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh: Thơng binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị
thơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên khi tập luyện, công tác đợc
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trớc ngày 01/01/1993.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
từ ngày 01/01/1995 pháp luật đã quy định không xác nhận thơng binh loại
B mà đa họ về diện hởng chế độ do Bảo hiểm xã hội chi trả đối với quân nhân bị
tai nạn lao động. Tuy nhiên, những ngời đã đợc xác nhận vẫn tiếp tục đợc hởng
chế độ với tên gọi nh cũ. Vì thế, trong phạm vi nghiên cứu, khoá luận vẫn xem xét
đối tợng này.
Từ những khái niệm trên đây, có thể thấy thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh có một số đặc điểm phân biệt với những đối tợng ngời có công khác
nh sau.
Thứ nhất, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là những ngời
bị thơng trong quá trình làm nhiệm vụ chung. thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh là những ngời trực tiếp có hành vi bảo vệ độc lập, tự do của tổ quốc,
có hành động dũng cảm vì lợi ích chung của đất nớc, nhân dân. Trong quá trình
tiến hành nhiệm vụ chung đó, họ bị thơng và mang trên mình vết thơng thực thể.
thờng có hai lao động chính, hai con nhỏ và một bố hoặc mẹ già. Nhng với gia
đình thơng binh, chỉ có một ngời là lao động chính, còn bản thân thơng binh, ngời
hởng chính sách nh thơng binh do thơng tật nên khả năng lao động rất hạn chế.
Đây là vấn đề bất lợi cho các gia đình thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng
binh.
Bên cạnh đời sống vật chất, đời sống tinh thần đối với thơng binh, ngời h-
ởng chính sách nh thơng binh là vấn đề đáng lu tâm. Nh trên đã thấy, đời sống vật
chất của họ không gặp nhiều thuận lợi thì đời sống tinh thần của họ cũng ở tình
trạng tơng tự. Những hoạt động văn hoá tinh thần nh: tham quan du lịch, thởng
thức nghệ thuật, tham gia các hoạt động thể dục thể thao... với họ cũng rất hạn
chế. Họ chịu nhiều thiệt thòi trong đời sống văn hoá tinh thần.
Cuộc sống của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh gặp khá
nhiều khó khăn do ảnh hởng của vết thơng họ mang trên mình, gây trở ngại cho
sinh hoạt thờng ngày và nhất là quá trình lao động tạo ra của cải vật chất đảm bảo
cho cuộc sống bản thân và gia đình họ.
2.2. Khái niệm chế độ u đãi đối với thơng binh, ngởi hởng chính sách nh th-
ơng binh
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là những ngời sức khoẻ suy
giảm, đời sống gặp nhiều khó khăn nên họ rất cần sự u đãi của Nhà nớc nhằm đảm
bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình. Vì thế, thực hiện chính sách u đãi đối với th-
ơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là điều cần thiết.
Chính sách u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
thực chất là một phần trong đờng lối, chủ trơng của Đảng và Nhà nớc trong việc
thực hiện chế độ u đãi đối với ngời có công với nớc. Chính sách đối với thơng
binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh phải là chính sách cụ thể, thiết thực và
phù hợp với đặc điểm chung của đất nớc trong từng thời kỳ. Để làm đợc điều đó,
Nhà nớc cần phải thể chế hoá các chính sách này bằng các văn bản pháp luật dới
những hình thức luật, pháp lệnh, nghị định, thông t... Các văn bản này sẽ thể hiện
dân tộc. Do đó, việc quy định chế độ u đãi với họ mang ý nghĩa chính trị sâu sắc.
Để xây dựng đất nớc giàu mạnh, một trong những yếu tố quan trọng là lòng tin t-
ởng của ngời dân vào thể chế lãnh đạo đất nớc, mà trớc hết là lòng tin từ những
ngời đã hy sinh cống hiến một phần xơng máu của mình vì tổ quốc. Lòng tin của
họ sẽ đợc củng cố khi sự hy sinh của họ đợc Nhà nớc và nhân dân ghi nhận, đền
đáp xứng đáng, tạo điều kiện chăm sóc mọi mặt cho đời sống của bản thân và gia
đình họ. Đồng thời, pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng
binh cũng tạo động lực cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội sẵn sàng xả thân vì
sự nghiệp của đất nớc trong bất kì hoàn cảnh nào. Do vậy, thực hiện tốt pháp luật u
đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là góp phần ổn định
chính trị xã hội đất nớc, tạo đợc thế ổn định lâu dài cho đất nớc phát triển bền
vững. ngợc lại, nếu không làm tốt công tác này, có thể làm mất đi lòng tin của cả
một thế hệ đã cống hiến hy sinh một phần xơng máu của mình cho tổ quốc và lớp
ngời đi sau. Nh vậy sẽ mất ổn định chính trị xã hội, ảnh hởng tới sự phát triển của
đất nớc.
Về mặt văn hoá - xã hội, pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh thể hiện truyền thống tốt đẹp "Uống nớc nhớ nguồn" của dân tộc ta.
Khi trở về, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh gặp nhiều khó khăn
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong cuộc sống, chế độ u đãi đối với họ càng trở lên quan trọng và mang tính
nhân văn sâu sắc. Những u đãi họ đợc hởng không đơn thuần là giúp họ cải thiện
cuộc sống mà còn giúp họ hoà nhập nhanh hơn vào cuộc sống cộng đồng, tránh
những mặc cảm trong cuộc sống, họ có thể khẳng định đợc bản thân nh lời dạy
của Bác Hồ "Tàn nhng không phế".
Các quy định của pháp luật với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng
binh còn mang tính giáo dục xã hội sâu sắc, nhất là đối với thế hệ trẻ ngày hôm
nay. Pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh thực hiện
giúp cho thế hệ đi sau hiểu đợc sự hy sinh mất mát của họ, từ đó hình thành trong
thế hệ trẻ lòng biết ơn và tạo sự nỗ lực phấn đấu cho xứng đáng với những hy sinh
của mình, họ có thể tự hào vì sự cống hiến hy sinh của mình đã đợc ghi nhận,
không tạo ra tâm lý đợc "ban ơn", đồng thời tạo ra ý thức trách nhiệm cho những
ngời thực hiện công tác này không có t tởng làm việc theo cơ chế xin - cho, mà
phải coi đây là công tác thiết thực, trân trọng biết ơn với thơng binh, ngời hởng
chính sách nh thơng binh. Từ đó, họ có thái độ làm việc nghiêm túc, hết lòng vì
công việc, thực hiện đúng những quy định của pháp luật để đảm bảo lợi ích cho th-
ơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh.
4. Nguyên tắc u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
4.1. thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh có quyền đợc hởng u đãi
của nhà nớc và xã hội
mục đích của pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng
binh là đảm bảo cho họ cùng gia đình có cuộc sống ổn định, ngang bằng với mức
sống của xã hội. Do gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống nên thơng binh, ngời h-
ởng chính sách nh thơng binh còn là những đối tợng cần sự trợ giúp của xã hội, họ
xứng đáng đợc hởng những gì tốt đẹp nhất của xã hội vì những cống hiến hi sinh
cho đất nớc. Nhà nớc và xã hội phải có trách nhiệm ghi nhớ và đền đáp công lao
ấy.
Thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đều đợc hởng những u đãi
của nhà nớc khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện
công nhận và thủ tục hồ sơ. Các chế độ u đãi dành cho họ đợc thực hiện công bằng
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dựa trên sự cống hiến, hi sinh cho đất nớc. Pháp luật quy định cụ thể từng mức u đãi
dành cho họ tơng ứng với tỉ lệ suy giảm khả năng lao động. Tất cả những quy định
này đảm bảo sự công bằng, hợp lí nhất cho đối tợng đợc công nhận là thơng binh, ng-
ời hởng chính sách nh thơng binh.
4.2. nhà nớc thống nhất quản lý về u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính
sách nh thơng binh
Xuất phát từ chức năng quản lý của Nhà nớc về mọi mặt kinh tế, chính trị
và xã hội. Ưu đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh là một
bình quân của toàn xã hội nh Điều 3, 4 Pháp lệnh Ưu đãi ngời có công năm 2005
đã quy định.
Chế độ u đãi phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội của đất nớc sẽ
đợc bảo đảm thực hiện trên thực tế, phù hợp với những mong muốn, nguyện vọng
của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh cũng nh của xã hội nhằm suy
tôn công trạng của họ. Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc này, Đảng và nhà nớc
cũng xác định rõ tại Bài phát biểu hội nghị Thế giới Copenhaghen, năm 1995
"Không đợi khi nền kinh tế phát triển cao mới thực hiện công bằng xã hội. Và
không thể hi sinh tiến bộ và công bằng xã hội chỉ để phát triển kinh tế đơn thuần".
4.4. Xã hội hoá các hoạt động u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh
u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh không chỉ là trách
nhiệm của Đảng và Nhà nớc mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Nhà nớc thể
chế hoá thành pháp luật những u đãi dành cho thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh và có những quy định đảm bảo cho việc thực hiện chế độ u đãi này
trong thực tế. Để việc thực hiện u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng
binh có hiệu qủa, cần có nguồn kinh phí ổn định, nguồn kinh phí này chủ yếu từ
ngân sách của Nhà nớc. Tuy vậy, ngân sách của Nhà nớc chỉ đảm bảo đợc phần
nào và hạn chế ở mức độ nhất định. Vì thế, ngoài ngân sách Nhà nớc, nguồn lực
lớn đảm bảo cho việc thực hiện u đãi này chính là từ mọi tầng lớp trong xã hội. Xã
hội hoá các hoạt động chăm sóc thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sẽ huy động đợc nguồn lực lớn trong nhân dân tham gia vào công tác chăm sóc th-
ơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh.
thực hiện tốt công tác này sẽ phát huy đợc sức mạnh vật chất cũng nh tinh
thần của mọi tầng lớp nhân dân trong công tác chăm sóc thơng binh, ngời hởng chính
sách nh thơng binh. đồng thời, đảm bảo cho hoạt động này đi vào đời sống chung
của toàn thể cộng đồng nh một nét đẹp luôn đợc duy trì và phát huy.
5. Quy định của pháp luật một số nớc về chế độ u đãi đối với thơng binh, ngời
nhằm ghi nhận công lao của họ, tạo điều kiện tốt nhất cho cuộc sống của họ đợc
đảm bảo ít nhất ngang bằng với mức sống trung bình của xã hội.
ở nớc ta, các quy định u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh
thơng binh cũng có các nội dung tơng đồng với các nớc trên thế giới. việc áp dụng
quy định u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh của Việt
Nam cũng không nằm ngoài mục đích ghi nhận, suy tôn công trạng của họ với đất
nớc, đảm bảo cho cuộc sống của họ đợc ổn định trong phạm vi có thể. Trong điều
kiện kinh tế đang phát triển, vết thơng chiến tranh vẫn cha lành, để khắc phục đợc
những khó khăn trớc mắt cần có khoảng thời gian dài và sự cố gắng không ngừng
của mọi tầng lớp nhân dân. Do những khó khăn đó nên pháp luật u đãi thơng binh,
ngời hởng chính sách nh thơng binh còn nhiều bất cập, cha tơng xứng với công
trạng, sự hy sinh của những thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II
Quy định của pháp luật về u đãi thơng binh,
ngời hởng chính sách nh thơng binh
1. Lịch sử hình thành và phát triển pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng
chính sách nh thơng binh
pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh hình thành
và phát triển gắn liền với quá trình chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do của đất nớc.
Quá trình hình thành và phát triển pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách
nh thơng binh đợc thể hiện rõ qua các giai đoạn sau đây:
1.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1954
Ngay từ những ngày đầu đất nớc độc lập, Đảng và Nhà nớc ta đã hết sức
chú trọng tới công tác chăm sóc thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh.
nhà nớc đã ban hành các văn bản quy định chế độ u đãi thơng binh, ngời hởng
chính sách nh thơng binh. ngày 16/02/1947 Chủ tịch nớc Việt Nam dân chủ cộng
hòa kí Sắc lệnh số 20/SL, sau đó đợc sửa đổi bằng sắc lệnh 242/SL ngày
12/10/1948 quy định tiêu chuẩn xác định thơng binh; thực hiện chế độ "lơng hu
ợc ban hành trong thời kì này là: Nghị định số 980/TTg ngày 27/07/1956 ban hành
Điều lệ u đãi thơng binh, bệnh binh, dân quân du kích, thanh niên xung phong bị
thơng tật; Nghị định số 161/CP ngày 30/10/1964 kèm theo Điều lệ tạm thời về chế
độ đãi ngộ đối với quân nhân, thanh niên xung phong, dân quân, du kích; Thông t
số 51/TTg ngày 17/05/1965 của Hội đồng Chính phủ quy định các cơ quan, xí nghiệp
phải tiếp nhận 5% biên chế là thơng binh.
các văn bản quy định trong thời gian đầu vẫn chú ý đến chế độ trợ cấp u đãi
nhng bên cạnh đó đã hoàn thiện thêm các chế độ khác nh: học văn hoá, học nghề,
sắp xếp việc làm, ruộng đất, thuế, chăm sóc sức khoẻ.
đến giai đoạn sau đó (1964-1975), do tính chất của cuộc chiến tranh chống
Mỹ bớc vào giai đoạn gay go, ác liệt, u đãi ngời có công với cách mạng nói chung
và với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh nói riêng đợc đề cao hơn.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các văn bản liên tục đợc bổ sung, hoàn thiện. Đáng chú ý là Nghị định số 161/CP
ngày 30/10/1964 kèm theo Điều lệ tạm thời về chế độ đãi ngộ đối với quân nhân,
thanh niên xung phong, dân quân du kích với việc quy định chế độ thơng tật mới
là 8 hạng, mức khởi điểm là 21%. Các văn bản này còn quy định thêm một số đối
tợng đợc xem xét công nhận là thơng binh nh: dân công hoả tuyến, lực lợng vận
tải, cán bộ xã, dân công phục vụ chiến trờng, y tá làm nhiệm vụ cấp cứu mà bị th-
ơng.
Pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh trong thời
kì này tơng đối toàn diện bớc đầu đảm bảo cả đời sống vật chất và tinh thần cho
họ, góp phần to lớn động viên khích lệ các chiến sĩ, cán bộ nhân dân hăng hái
chiến đấu, hết lòng chi viện cho miền Nam. Tuy vậy, hệ thống văn bản thời kì này
cha đồng bộ và tính pháp lý cha cao nh việc quy định các cơ quan, xí nghiệp phải
tiếp nhận 5% biên chế là thơng binh nhng lại thiếu những quy định về chế độ lao
động, tiền lơng cụ thể, cha có quy định bảo đảm cho các cơ sở tiếp nhận thơng
binh vào làm việc. Chính các quy định cha rõ ràng này gây không ít tiêu cực, làm
cho công tác thực hiện không đợc ổn định.
cho phù hợp. Trớc tình hình đó, nhà nớc đã ban hành một hệ thống các văn bản
pháp luật, có thể nêu một số văn bản chủ yếu nh: Pháp lệnh u đãi ngời hoạt động
cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thơng binh, bệnh binh, ngời hoạt động kháng
chiến, ngời có công giúp đỡ cách mạng (gọi tắt là Pháp lệnh u đãi ngời có công)
của Quốc Hội thông qua ngày 10/09/1994, trong đó dành mục IV từ Điều 12 tới
Điều 17 quy định đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh; Nghị
định số 28/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/04/1995 quy định chi tiết và hớng dẫn thi
hành một số điều của Pháp lệnh u đãi ngời hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình
liệt sỹ, thơng binh, bệnh binh, ngời hoạt động kháng chiến, ngời có công giúp đỡ
cách mạng.
Trong giai đoạn đầu, Nhà nớc vừa phải thực hiện các chế độ u đãi đã quy
định, vừa tiếp tục ban hành, sửa đổi những quy định mới cho phù hợp. Cho tới năm
1994, khi Pháp lệnh u đãi ngời có công ra đời đã đánh dấu bớc phát triển mới của
pháp luật u đãi ngời có công nói chung, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
binh nói riêng. đây cũng là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định về u đãi
thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh.
Điểm tiến bộ của pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng
binh trong giai đoạn này là việc nhà nớc đã ban hành pháp lệnh u đãi ngời có
công năm 1994, từ đó thống nhất khái niệm thơng binh, ngời hởng chính sách nh
thơng binh, thay thế quy định u đãi dựa trên hạng thơng tật nh trớc kia bằng quy
định u đãi dựa trên khả năng suy giảm lao động, đảm bảo chi trả mức trợ cấp
chính xác và công bằng hơn. pháp luật thời kì này còn quan tâm khá toàn diện tới
mọi mặt đời sống của thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh, không chỉ
dừng ở chế độ u đãi trợ cấp mà còn chú trọng tới những u đãi về giáo dục, đào tạo,
việc làm, nhà ở... Tuy vậy, vẫn còn một số những tồn tại cần phải khắc phục trong
những quy định của pháp luật nh: việc ban hành những quy định cụ thể để hớng
dẫn thi hành một số quy định u đãi đối với thơng binh, ngời hởng chính sách nh
thơng binh trong các lĩnh vực nh việc làm, nhà ở, thuế...; mức trợ cấp u đãi cho họ
- Thơng binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ ngày 04/05/2007 hớng dẫn
xác nhận liệt sĩ, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh, bệnh binh ở địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Quyết định số 117/2007/QĐ-
TTg của Thủ tớng chính phủ ngày 25/07/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tớng Chính phủ về việc
hỗ trợ ngời có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số
20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tớng Chính phủ về việc hỗ trợ ngời
hoạt động cách mạng từ trớc Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;
Nghị định số 07/2008/NĐ-CP ngày 21/01/2008 của Chính phủ quy định mức trợ
cấp, phụ cấp u đãi đối với ngời có công với cách mạng.
Có thể thấy, hệ thống văn bản pháp luật quy định u đãi ngời có công nói
chung và thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh nói riêng nh hiện nay đã
khá hoàn chỉnh. Pháp luật u đãi thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
thể hiện ở bốn nội dung cơ bản: Điều kiện công nhận, thủ tục xác nhận và lập hồ
sơ, những chế độ u đãi, quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp.
2.1. Điều kiện công nhận thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc xem xét công nhận thơng binh,
ngời hởng chính sách nh thơng binh đợc thống nhất tại Pháp lệnh u đãi ngời có
công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban thờng vụ Quốc Hội
ngày 29/06/2005.
2.1.1. điều kiện công nhận thơng binh
những ngời thuộc đối tợng để đợc xem xét công nhận là thơng binh trớc hết
là họ phải thuộc lực lợng vũ trang. Cụ thể, họ phải là quân nhân, công an nhân
dân. Đây là những ngời thuộc lực lợng chủ chốt làm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, sẵn
sàng chiến đấu hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ tính mạng, tài sản
của nhà nớc và nhân dân. Trong quá trình thi hành nhiệm vụ cao cả đó, họ có thể
bị thơng và mang trên mình thơng tật. Để đợc công nhận là thơng binh, họ phải bị
thơng trong các trờng hợp theo quy định và có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
đắn.
- Bị thơng trong trờng hợp đấu tranh phòng chống tội phạm.
đây là hành động dũng cảm đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành
vi gây nguy hiểm cho xã hội là tội phạm đợc quy định trong Bộ Luật Hình sự.
Những trờng hợp đó có thể là: ngăn chặn ngời vợt biên trái phép; bắt giữ bọn cớp
đoạt tài sản của nhà nớc và nhân dân, bọn giết ngời hoặc ngời đang có lệnh truy
nã; bắt giữ bọn làm ăn phi pháp (buôn lậu, buôn bán chất ma tuý, sản xuất và làm
hàng giả có tổ chức...); bị phần tử xấu hoặc bọn tội phạm tấn công trong khi đang
làm nhiệm vụ bảo vệ cơ quan, xí nghiệp, nhà máy. Những ngời có hành động trên
đã thể hiện tinh thần mu trí dũng cảm, quên mình vì nhiệm vụ, nêu gơng sáng cho
mọi ngời học tập, họ xứng đáng đợc cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận là
thơng binh.
- Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng
an ninh, dũng cảm cứu ngời, cứu tài sản của nhà nớc và nhân dân. Là trờng hợp bị
thơng khi không có đủ điều kiện thực hiện quy trình bảo hộ lao động hoặc có nhng
vẫn không tránh khỏi tai nạn dẫn đến bị thơng. Trờng hợp dũng cảm cứu ngời và
tài sản khi xảy ra hoả hoạn, bão lụt thiên tai mà bị thơng.
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bị tai nạn trong khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; khi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt
liệt sĩ ở vùng rừng núi, hải đảo và ở nớc ngoài. Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn đợc quy định cụ thể tại bản phụ lục ban hành kèm theo Thông t
liên tịch số 07/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BNV ngày 04/05/2007 hớng dẫn xác nhận
liệt sĩ, thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh ở địa bàn có điều kiện kinh
tế, xã hội đặc biệt khó khăn. Bản phụ lục có quy định những địa phơng có điều
kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. Ngời làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
thuộc địa phơng đó mà bị tai nạn thì đợc xem xét công nhận là thơng binh.
Trờng hợp ngời làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ ở vùng rừng núi, hải
đảo, ở nớc ngoài mà bị tai nạn cũng đợc xem xét công nhận là thơng binh. Có thể