MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANHNGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - Pdf 26

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ
THANH XUÂN
CHƯƠNG I : MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
DOANHNGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 KHÁI NIỆM VỀ MARKETING
Tên gọi Marketing ra đời đến nay đã gần 100 năm
nhưng từ thập kỷ 60 đến nay nội dung của nó đã có
nhiều thay đổi và rất rộng lớn, do vậy khi dịch ra thứ
tiếng khác rất khó thể hiện được đầy đủ và trọn
vẹn. Do vậy nhiều nước vẫn dùng nguyên bản tiếng
Anh khi dùng thuật ngữ này mà không dịch ra ngôn
ngữ riêng của họ. Ở Việt Nam, hiện nay thuật ngữ
Marketing đang được nhiều người sử dụng để thay thế
cho“ tiếp thị”, nhất là trong giới khoa học.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Marketing
nhưng không có được khái niệm thống nhất, vì
Marketing đang vận động và phát triển, có nhiều nội
dung phong phú. Mỗi tác giả đều có quan điểm riêng
khi trình ra khái niệm của mình.
Marketing được hiểu là những hoạt động trên thị
trường nhằm tạo ra sự trao đổi với mục đích thỏa mãn
nhu cầu và mong muốn của con người .
Sau đây là một số khái niệm Marketing được chấp
nhận sử dụng và phổ biến hiện nay :
 “Marketing là toàn bộ hệ thống các hoạt động
kinh doanh , từ việc thiết kế, định giá, khuyến
mại và phân phối những sản phẩm thỏa mãn
nhu cầu của những thị trường mục tiêu nhằm
đạt được những mục tiêu đã định.”
( Nguồn : Fundamental of Marketing, 1994, tác giả : Bruce J.
Walker william J.Stanton Michael J. Etzel )

những chức năng chủ yếu :
- Chức năng thỏa mãn tốt nhu cầu tiêu dùng của xã
hội. Đây là chức năng cơ bản nhất của mọi hoạt
động Marketing. Chức năng này được thực hiện thông
qua việc nghiên cứu, phân tích nhu cầu thị trường bao
gồm cả nhu cầu thực tế, nhu cầu tiềm năng và nhu
cầu lý thuyết . Quá trình phân tích cho phép nắm bắt
được tính quy luật của việc hình thành và phát triển
nhu cầu cũng như những biểu hiện cụ thể phong phú
và đa dạng của nhu cầu. Trên cơ sở đó hoạt động
Marketing sẽ hướng tới những giải pháp cụ thể, phù
hợp để khai thác và thỏa mãn nhu cầu thị trường.
- Chức năng tăng cường khả năng thích ứng và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Thị trường là một
lĩnh vực phức tạp . Nhu cầu thị trường phong phú và đa
dạng . Thị hiếu, tập quán, đặc điểm và tâm lý tiêu
dùng của khách hàng ở các vùng thị trường là
khác nhau. Vì vậy hoạt động Marketing tạo ra sự phân
hóa của các giải pháp kinh doanh, đảm bảo sự thích
SVTH : le duc loi - 2 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ
THANH XUÂN
ứng của các giải pháp với đặc điểm của thị trường
và nhóm khách hàng. Mặt khác, nhu cầu thị trường
luôn biến động phát triển, việc đổi mới các giải
pháp Marketing cho phép cac doanh nghiệp tránh được
tình trạng lạc hậu và trì trệ trong kinh doanh, đón trước
được những tình huống và cơ hội kinh doanh.
Với việc sử dụng hệ thống các chính sách Marketing
các doanh nghiệp đã nắm bắt và sử dụng linh hoạt

mình, thông qua việc thực hiện các mục tiêu của chiến
lược Marketing . Nói một cách khác, hoạt động Marketing
luôn hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu của xã hội
SVTH : le duc loi - 3 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ
THANH XUÂN
và thị trường để thỏa mãn cho nhu cầu của chính bản
thân doanh nghiệp.
1.2.2 Vai trò của Marketing
1.2.2.1 Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp, Marketing là công cụ quan
trọng nhất giúp họ hoạch định chiến lược phát triển
kinh doanh, chiến lược thị trường và chiến lược cạnh
tranh.
Với hệ thống các chính sách của mình Marketing
không chỉ giúp các nhà sản xuất kinh doanh lựa chọn
đúng đắn phương án đầu tư. Tận dụng triệt để thời
cơ kinh doanh, mà giúp họ xây dựng chiến lược cạnh
tranh và sử dụng các vũ khí cạnh tranh có hiệu qủa
nhất nhằm nâng cao uy tín, chinh phục khách hàng và
tăng cường khả năng cạnh tranh thị trường .
1.2.2.2 Vai trò của Marketing đối với xã hội
Nhờ có hoạt động nghiên cứu nhu cầu thị trường,
Marketing đảm bảo cho sự phát triển kinh tế quốc dân
mang tính hiện thực và khả thi, giúp Nhà nước định
hướng được sự phá triển của các ngành và cả nền
kinh tế quốc dân một cách có hiệu quả. Nghiên cứu
nhu cầu, tìm mọi biện pháp để thỏa mãn tối đa nhu
cầu thị trường sẽ tạo nên động lực để thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển. Ở nước ta, chủ trương kết

Marketing hỗn hợp là sự phối hợp hoạt động của
những thành phần Marketing sao cho phù hợp với hoàn
cảnh thực tế của thị trường trong một khoảng thời
gian ngắn. Đây chính là biểu hiện sự linh hoạt của
doanh nghiệp trong việc vận dụng 4 chiến lược của
Marketing trong từng giai đoạn cụ thể của thị trường.
Nếu sự vận dung này khéo léo, tài tình, thì doanh
nghiệp bán được nhiều hàng, chiếm lĩnh được thị
trường và thu được nhiều lợi nhuận.
Bốn chiến lược hay bốn thành phần của Marketing
hỗn hợp đó là: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc
tiến bán hàng. Gọi tắt theo tiếng Anh là 4P ( Product ,
Price, Place, Promotion ).
Các thành phần của Marketing hỗn hợp bao gồm :
- Sản phẩm ( Product ) : doanh nghiệp phải tạo ra
sản phẩm đúng theo yêu cầu của thị trường .
Sản phẩm phải hấp dẫn, thu hút người mua
và đáp ứng được nhiều mong muốn của người
tiêu dùng .
- Giá cả ( Price ): khi xây dựng giá bán sản
phẩm, doanh nghiệp phải linh hoạt tính toán để
vừa mang lại lợi nhuận cho mình, vừa hợp túi
tiền của người mua và bảo đảm tính cạnh tranh
trên thị trường .
SVTH : le duc loi - 5 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ
THANH XUÂN
- Phân phối ( Place ) : tổ chức hệ thống tiêu
thụ, để bảo đảm bán được nhanh, nhiều, tiết
kiệm chi phí, thuận tiện cho người mua.

phẩm, có doanh nghiệp lại coi trọng giá cả , hoặc chi
phí nhiều cho quảng cáo và các hoạt động khuyến
mãi…
SVTH : le duc loi - 6 -
Định vị
chiến
lược
Định vị
sản phẩm
Định vị
truyền
thống
Định vị
phân phối
Định vị
giá cả Định vị
hình
ảnh
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ
THANH XUÂN
Marketing thương mại
Nhà sản xuất
Nhà phân phối
Đáp ứng tối ưu cho
Marketing của nhà sản xuất Marketing
của nhà phân phối
Người tiêu dùng
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
MAY NHÀ BÈ
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MAY NHÀ BÈ

Với các yếu tố này công ty cũng đã chiếm được ưu
thế trên thị trường may mặc hiện nay.
- Công ty May Nhà Bè có quá trình lịch sử nhiều năm
nay. Nơi đây trước có tên gọi là khu chế xuất Sài
Gòn, được khởi công xây dựng từ năm 1972, tuy
nhiên đến đầu năm 1975 mới hình thành cơ bản nhà
xưởng may là: LEGDINE và JEANSYMI (do cổ đông Hồng
Kông và Đài Loan đầu tư ).
- Sau ngày 30/04/1975 được Bộ Công Nghiệp tiếp nhận
và khu chế xuất đổi thành Xí nghiệp may Khu Chế
xuất.
Tháng 06/1980 đổi tên thành Xí nghiệp may xuất
khẩu Nhà Bè.
- Tháng 03/1992 do sự lớn mạnh và phát triển không
ngừng của ngành may mặc Việt Nam nói chung, của
công ty nói riêng và đáp ứng yêu cầu quản lý,
phù hợp với một đơn vị đang phát triển. Bộ Công
SVTH : le duc loi - 8 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ
THANH XUÂN
nghiệp quyết định thành lập Công ty May Nhà Bè theo
quyết định số 225/ CCN- TCLĐ ngày 24/03/1992.
- Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
+ 10 xí nghiệp ( tại khu vực công ty)
+ 1 xí nghiệp số 9 tại thành phố Nam Định. Ở đây
có cả văn phòng đại diện giới thiệu và bán sản
phẩm.
+ Xí nghiệp liên doanh trong nước: xí nghiệp liên
doanh may An Giang ( Long Xuyên – An Giang).
+ Xí nghiệp liên doanh với Pháp: xí nghiệp may Nhà

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ
THANH XUÂN
- Tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các mặt
hàng dệt may theo ngành nghề đã đăng ký và mục
đích thành lập của công ty là để phục vụ cho xuất
nhập khẩu và đáp ứng nhu cầu trong nội địa.
- Công ty đảm bảo uy tín để giữ vững vị trí trên thị
trường, luôn tâm đắc về vấn đề mẫu mã, chất
lượng sản phẩm, nân cao tay nghề của công nhân
nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
- Lợi nhuận của công ty một phần giữ lại sử dụng
cho tái đầu tư sản xuất, phần còn lại đóng góp vào
ngân sách Nhà nước.
Hiện nay, sản phẩm của công ty đã tham gia vào thị
trường các nước trên thế giới và đã đạt được hệ
thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9002.
 Nhiệm vụ sản xuất chính của công ty:
Tổ chức sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các
mặt hàng dệt sợi may. Các sản phẩm chủ yếu của
công ty: áo sơ mi cao cấp các loại, jacket, quần áo phụ
nữ, váy đầm, bộ trượt tuyết, trang phục thể thao, các
loại quần áo thun, T-shirt, pullower,theo ngành nghề
đăng ký và mục đích thành lập công ty, đáp ứng nhu
cầu xuất nhập khẩu và phục vụ nội địa. Nhabeco tham
gia thị trường xuất khẩu sang các nước Nhật, EU,
Đông Âu, Canada, Anh, Mỹ, Úc, và các nước Châu Á,
Châu Phi.
Năng lực hiện nay của công ty là:
Veston 480.000 bộ/ năm
Ao sơ mi 5.000.000 bộ/ năm

bộ công nhân viên để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh
khốc liệt ngày nay.
Tham gia các hoạt động xã hội, ủng hộ đường lối
chính sách của Nhà nước và tích cực bảo vệ tài sản
Xã Hội Chủ Nghĩa.
2.1.4 Tiềm năng và triển vọng của công ty
- Công ty May Nhà Bè có tổng diện tích mặt bằng là:
100.000m2, trong đó diện tích nhà xưởng chiếm 50.000m2
và phần còn lại dùng làm sân bãi container. Lực
lượng lao động cán bộ công nhân viên có đủ năng
lực trình độ quản lý, tổ chức sản xuất, điều hành
sản xuất và tay nghề để đáp ứng sức cạnh tranh
hiện nay, có trên 2000 máy móc thiết bị các loại,
năm 2002 toàn bộ máy móc thiết bị của công ty đã
được đề xuất thay đổi sang thiết bị hiện đại, đáp ứng
nhu cầu phát triển của xã hội ngày nay.
- Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng cao cấp theo
hình thức gia công hoặc mua nguyên vật liệu bán
thành phẩm.
- Sản phẩm của Công ty May Nhà Bè được khách
hàng tín nhiệm vì chất lượng cao, mẫu mã đẹp và
được người tiêu dùng Việt Nam bình chọn là hàng
Việt Nam chất lượng cao. Đồng thời, công ty đạt được
tiêu chuẩn quản lý chất lượng (ISO 9002) nên sản
SVTH : le duc loi - 11 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG THỊ
THANH XUÂN
phẩm của công ty đã tạo lòng tin cho khách hàng
trong và ngoài nước. Sản phẩm chủ yếu là các
mặt hàng may mặc truyền thống như: áo sơ mi cao

phụ trách khối nội
chính liên doanh
Phòng KT -
TC
Phòn
g
KHSX
P.
KD
VP.
Đại
diệ
n HN
P.

điệ
n
XN Veston,
XN1, XN2,
XN3, XN4,
XN5, XN6,
XN7, XN8,
XN10,
P.
Bả
o
vệ
Công
ty LD
NHABE

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng
ban :
Ban lãnh đạo công ty
 Tổng giám đốc : Là người đứng đầu công ty,
chịu trách nhiệm quản lý toàn công ty thực hiện
theo sự chi phối của Bộ Công Nghiệp nhẹ. Đảm
nhận các trách nhiệm:
 Tổ chức cán bộ, tổ chức bộ máy
quản lý.
 Trực tiếp ra các quyết định khen
thưởng
 Trực tiếp phê duyệt các hợp đồng
thương mại
 Đề ra các chiến lược và biện pháp
cho từng thời kỳ kinh doanh.
 Phó tổng giám đốc : Có chức năng hỗ trợ cho
Tổng Giám đốc làm tốt chức năng quản lý
của mình như tham gia vào các quyết định thay
Tổng Giám đốc điều hành công ty khi Tổng Giám
đốc vắng mặt và phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các quyết định của mình.
 Các trưởng phòng : Có chức năng tham mưu cho
các cấp lãnh đạo về các nghiệp vụ chuyên môn
nhằm giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định tình
huống đúng đắn cũng như góp ý kiến để lãnh
đạo vạch ra kế hoạch và những giải pháp thực
hiện tốt kế hoạch đề ra … Các trưởng phòng chịu
trách nhiệm trước cấp lãnh đạo về các hoạt
động ở từng phòng ban do mình phụ trách.
 Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc : Giám đốc

lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty, cân đối
các nguồn vốn, phân tích và tính toán hiệu quả
kinh tế xác định các chỉ tiêu giao nộp ngân sách.
- Phòng Kế hoạch Sản xuất: Phối hợp với phòng
kinh doanh xuất nhập khẩu lập kế hoạch sản xuất
ngắn hạn và dài hạn, điều phối, theo dõi, điều
chỉnh và cân đối sản xuất. Cung ứng vật tư,
nguyên liệu cho sản xuất, quản lý kho hàng, phối
hợp với phòng kế toán và các bộ phận khác thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm và tiêu thụ
sản phẩm, tìm kiếm và phát triển thị trường nội
địa.
- Phòng Kỹ thuật KCS: Giải quyết các vấn đề kỹ
thuật của sản phẩm nghiên cứu các mẫu mới, tính
toán và quyết định các thông số kỹ thuật của
sản phẩm, thiết kế mẫu đưa vào sản xuất. Nghiên
cứu sử dụng các loại máy móc thiết bị, công
nghệ, quản lý nâng cấp và đổi mới thiết bị công
cụ, kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm. Điều
SVTH : le duc loi - 15 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG
THỊ THANH XUÂN
chỉnh sản xuất, đảm bảo uy tín chất lượng sản
phẩm công ty, kiểm tra chặt chẽ khâu nguyên vật
liệu, phụ liệu nhập vào, nghiên cứu và tham mưu
cho Tổng Giám đốc lập các dự án đầu tư, mở rộng
sản xuất.
- Phòng Tổ chức Lao động: Có nhiệm vụ quản lý,
phân bổ, điều động cán bộ công nhân viên phù
hợp với năng lực của từng người nhằm phát huy

làm gián đoạn sản xuất.
SVTH : le duc loi - 16 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG
THỊ THANH XUÂN
- Phòng Kinh doanh: Tổ chức triển khai, hướng dẫn
việc thực hiện các chính sách chiến lược, kế hoạch,
chương trình tiếp thị kinh doanh của Ban Giám đốc,
tham mưu cho Ban Giám đốc về thị trường, chính sách
đối với khách hàng, về giá cả sản phẩm, phương
thức mua bán làm cơ sở cho hợp đồng thương mại,
chuẩn bị mẫu mã sản phẩm để chào hàng, tổ
chức các hệ thống cửa hàng đại lý, hội nghị
khách hàng, hội chợ, triển lãm, quảng cáo...
- Trạm y tế: Có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho
tất cả cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
- Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm bảo đảm an toàn,
trật tự trong công ty, phòng chốnh cháy nổ, chống
mất mát tài sản như máy móc thiết bị và nguyên
vât liệu, bảo đảm an toàn xe cộ cho cán bộ công
nhân viên.
2.2.3 Nguồn lực của công ty
· Vốn :
Khi mới thành lập Công ty May Nhà Bè có tổng
vốn kinh doanh 11.563.800.000 đồng. Trong đó:
 Vốn cố định : 8.513.300.000 đồng
 Vốn lưu động : 2.623.500.000 đồng
 Vốn khác : 397.000.000 đồng
· Lao động :
Bảng 1: Tình hình nhân sự của công ty:
Đvt: người

có tay nghề được công ty đào tạo, công nhân có
tay nghề có trình độ cao không nhiều và đa phần
cũng là lao động nữ ( 145 lao động nữ trong tổng
số 158 lao động bậc 5, 18 lao động nữ trong tổng số
18 lao động bậc 7 ).
Về trình độ học vấn của công nhân viên trong
công ty thì trình độ cao đẳng và đại học chủ yếu
tập trung vào bộ phận quản lý và khối văn
phòng. Còn lại là trình độ phổ thông, bộ phận này
chủ yếu là lao động trực tiếp sản xuất trong các xí
nghiệp.
SVTH : le duc loi - 18 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG
THỊ THANH XUÂN
Bảng 2 : Thống kê trình độ nhân lực của Công Ty May
Nhà Bè ( tháng 3/2004 )
Đvt: người
Stt Đơn vị Trung
cấp
Cao
đẳn
g
Đại
học
Trên
đại
học
1 Cán bộ quản lý 66 31 68 1
2 Văn phòng 60 6 103 0
3 Kỹ thuật may 25 0 0 0

1
185
248 124 1
278
Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương
Qua số liệu thống kê trên ta thấy công nhân với
trình độ như vậy cũng là tạm ổn, bởi không phải
do phía công ty mà do tình hình dân trí chung còn
thấp. Mặt khác đa số công nhân là ở cáctỉnh
SVTH : le duc loi - 19 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG
THỊ THANH XUÂN
lân cận lên thành phố đi làm mà lực lượng này
rất hạn chế về trình độ.Thế nhưng có một điểm lợi
thế, đó là lực lượng lao động này đa số còn trẻ.
Theo thống kê thì có đến 3324 lao động kỹ thuật
may trong công ty có độ tuổi dưới 30 tuổi, 195 người
có độ tuổi từ 30 đến 40. Chỉ có 50 lao động có
độ tuổi trên 40.
· Máy móc thiết bị :
Công ty May Nhà Bè được trang bị máy móc,
thiết bị hiện đại và tiên tiến. Hiện công ty có trên
8,200 các loại thiết bị hiện đại đặc chủng, chuyên
dùng được sản xuất tại Đức, Ý, Nhật,…(Chưa kể
các loại máy móc thiết bị của các công ty liên
doanh với công ty May Nhà Bè).
Bảng 4: Tình hình máy móc thiết bị của Công
ty
Đvt: cái
Máy móc thiết bị Số

3. Đài Loan
4. Hàn Quốc
5. Các nước thuộc khối Đông Âu
6. Liên Bang Nga
7. Hoa Kỳ
8. Canada
9. Úc
10.Châu Phi
Tình hình thị trường khách hàng của công ty có
nhiều thay đổi. Trước đây, thị trường EU là thị
trường lớn nhất của công ty, kế đến là thị trường
Nhật thì trong năm nay tỷ trọng này đã thay đổi như
sau: đứng đầu là thị trường Mỹ ( chiếm 60% ), kế
đến là thị trường EU ( chiếm 20% ), tiếp theo là thị
trường Nhật ( chiếm 15%). Còn lại 5% là các thị
trường khác
SVTH : le duc loi - 21 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG
THỊ THANH XUÂN
Bảng 5: Giá trị xuất khẩu của công ty trong năm
2004
SỐ LƯỢNG TRỊ GIÁ
(PCS) (USD)
TỔNG 10563361 87573803,79
ĐỨC 760256 8929433,467
HOA KỲ 7297040 53268059,54
NHẬT 528623 13505845
KHÁC 1977442 11870465,78
Nguồn: Phòng Xuất Nhập Khẩu – Công ty May Nhà


( WTO ). Đây là một quốc gia có nguồn nhân lực
dồi dào, giá nhân công rẻ. Sau khi Trung Quốc gia
nhập WTO, giá gia công hàng dệt may giảm từ
10-15% so với Việt Nam vì phí hạn nghạch xuất
khẩu vào thị trường Châu Âu giảm mạnh. Dẫn
đến một số lượng lớn hàng từ Việt Nam chuyển
sang Trung Quốc.
- Mặt khác, Trung Quốc là một thị trường phong
phú có khả năng cung cấp đầy đủ nguyên phụ
liệu cho ngành may. Thuận lợi cho việc sản xuất
hàng theo hình thức kinh doanh bán đứt đoạn
( FOB ). Trong khi đó, Việt Nam phải nhập khẩu
phần lớn các nguyên phụ liệu may mặc từ nước
ngoài mà chủ yếu là từ trung Quốc. Do đó, mà
nguồn nguyên phụ liệu chưa được đáp ứng tốt
nên không có nhiều thuận lợi cho việc sản xuất
hàng theo hình thức FOB.
- Thị trường Châu Á, đặc biệt là thị trường Nhật
Bản cũng có xu hướng giảm sút do tình hình kinh
tế của Nhật Bản gặp nhiều khó khăn, lâm vào
tình trạng suy giảm nghiêm trọng. Trong năm nay,
nền kinh tế Nhật Bản có dấu hiệu phục hồi. Đó
là dấu hiệu tốt cho công ty.
- Thị trường Mỹ: Từ sau khi Hiệp định Thương mại
Việt – Mỹ đã được ký kết và chính thức có hiệu
lực đã mang lại nhiều thuận lợi cho Công ty May
Nhà Bè. Công ty đã ký kết được nhiều đơn hàng
SVTH : le duc loi - 23 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG
THỊ THANH XUÂN

JACKET 2.314.226 3.4961.346
SHIRT 2.230.793 11305593
VEST 296.637 9.812.121
QUẦN 325.317 22.623.749
KHÁC 246.588 8.870.994,4
Nguồn: Phòng Xuất Nhập Khẩu
Biểu đồ 2: Cơ cấu mặt hàngkinh doanh
CƠ CẤU MẶTHÀNG NĂM 2004
43%
41%
5% 6% 5% JACKET
SHIRT
VEST
QUẦN
KHÁC
SVTH : le duc loi - 25 -
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD : TRƯƠNG
THỊ THANH XUÂN
2.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong những năm qua
Trong năm 2004, toàn thể cán bộ công nhân
viên của công ty đã cố gắng vượt qua mọi khó
khăn thử thách và tận dụng triệt để những thuận
lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh để hoàn
thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu đề
ra, kết quả được thực hiện qua bảng giá trị sau:
Bảng 7: Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh qua các năm.
Chỉ tiêu Đvt Năm
2001

đồng
4.791 5.000 6.051 13.00
0
Thu nhập bình
quân
1000
đồng
1.553 1.672 1.750 1.800
Biểu đồ 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1 2 3 4 5
KẾT QUẢHOẠT ĐỘNG SẢNXUẤT
KINH DOANH
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004

Trích đoạn Từng bước tạo uy tín cho công ty trên cơ sở hoàn thiện và nâng cao các đặc tính sản Các hoạt động liên quan đến phân phối: Phân tích sơ đồ SWOT:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status