MỤC LỤC
Chương 1. TỔNG QUAN..................................................................................................6
1.1. Giới thiệu Tp Hồ Chí Minh....................................................................................6
1.2. Giới thiệu huyện Hóc Môn.....................................................................................7
1.2.1. Địa lý..............................................................................................................7
1.2.2. Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội Huyện Hóc Môn.............................8
1.3. Khu cư xá Bà Điểm – Hóc Môn.............................................................................9
1.3.1. Vị trí địa lý, tình hình dân cư..........................................................................9
1.3.2. Hiện trạng cấp nước......................................................................................10
1.3.3. Mục tiêu và tính cấp thiết của đề tài ............................................................11
1.3.4. Phương pháp thực hiện.................................................................................11
Chương 2. XÁC ĐỊNH VÙNG CẤP NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC........12
2.1. Xác định vùng cấp nước.......................................................................................12
2.2. Xác định nhu cầu sử dụng nước...........................................................................12
2.2.1. Các nhu cầu sử dụng nước bao gồm.............................................................12
2.2.2. Tính toán cụ thể............................................................................................12
Chương 3. NGUỒN NƯỚC...........................................................................................14
3.1. Đặc điểm khí hậu - thủy văn................................................................................14
3.2. Đặc điểm địa hình và mạng lưới thủy văn...........................................................14
3.3. Thời điểm thi công và sử dụng giếng khoan........................................................14
3.4. Vị trí địa lý giếng khoan.......................................................................................14
3.5. Thông số kỷ thuật giếng khoan............................................................................14
3.6. Địa tầng - Cấu trúc giếng .....................................................................................15
3.7. Gia cố giếng..........................................................................................................15
3.8. Tình trạng giếng, thiết bị khai thác và xử lý.........................................................15
3.9. Chất lượng nước...................................................................................................16
Chương 4. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC NGẦM.........................17
4.1. Sơ lược về nước ngầm chứa sắt và các phương pháp khử sắt trong nước...........17
4.1.1. Trạng thái tồn tại tự nhiên của sắt trong các nguồn nước............................17
4.1.2. Các phương pháp khử sắt trong xử lý nước.................................................17
4.2. Lựa chọn công nghệ xử lý....................................................................................19
điển hình..................................................................................................................69
Chương 6. KHÁI TOÁN KINH TẾ................................................................................71
6.1. Tổng chi phí xây dựng hệ thống cấp nước...........................................................71
6.1.1. Giá thành xây dựng trạm xử lý nước.............................................................71
6.1.2. Giá thành xây dựng mạng lưới .....................................................................73
6.1.3. Tổng giá thành xây dựng hệ thống cấp nước................................................73
6.2. Chi phí quản lý và vận hành.................................................................................73
6.2.1. Chi phí điện năng...........................................................................................73
6.2.2. Chi phí cho Clo..............................................................................................73
6.2.3. Chi phí tiền lương cho công nhân..................................................................73
6.2.4. Chi phí khấu hao tài sản cố định...................................................................74
6.3. Giá thành xử lý nước bán ra.................................................................................75
6.3.1. Giá thành xây dựng 1m3 nước......................................................................75
6.3.2. Giá thành quản lý 1m3 nước.........................................................................75
6.3.3. Giá bán 1m3 nước cho người tiêu dùng........................................................75
Chương 7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................76
7.1. Kết luận................................................................................................................76
7.2. Kiến nghị..............................................................................................................76
7.3. Tác động của dự án tới hiệu quả kinh tế và xã hội...............................................76
2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Bảng cân bằng đất đai........................................................................................10
Bảng 3. Các chỉ tiêu chất lượng nước.............................................................................16
Bảng 5.1 Bảng thống kê lưu lượng dùng nước trong ngày..............................................43
Bảng 5.3 Bảng tính toán cao trình tại các nút..................................................................47
Bảng 5.4 Bảng tính toán chiều dài tính toán + Q nút (Phương án 1 - không cháy – giai
đoạn 2010)50
Bảng 5.5 Bảng tính toán chiều dài tính toán + Q nút (Phương án 1 - có cháy – giai đoạn
2010) 55
Bảng 5.6 Bảng tính toán chiều dài tính toán + Q nút (Phương án 2 – không cháy – giai
.
Dân số: 6.239.938 người (2005).
Dân tộc: Việt, Hoa, Khơme, Chăm…
Khí hậu hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân
hàng năm 1979mm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm
27,55
0
C, không có mùa đông. Đơn vị Hành chính: 24 quận huyện.
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10
0
10’
– 10
0
38 vĩ độ bắc và 106
0
22’ – 106
0
54’
kinh độ đông. Phía Bắc
giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và
Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa
-Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang.
Hình 1.1 Vị trí Tp Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1.730km đường
bộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc
xuống Nam, từ Ðông sang Tây, là tâm điểm của khu vực Đông
Nam Á. Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km đường
chim bay. Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng
và là cửa ngõ quốc tế. Với hệ thống cảng và sân bay lớn nhất cả
Huyện Hóc Môn (Hình 1.2) nằm ở phía Tây bắc Thành Phố Hồ Chí Minh, Bắc
giáp huyên Củ Chi, Đông giáp tỉnh Bình Dương, Nam giáp Quận 12 và huyện Bình
Chánh, Tây giáp Tỉnh Long An. Diện tích tự nhiên 10.952 ha.
Nằm ở cửa ngõ Tây Bắc thành phố, Hóc Môn có hệ thống đường quốc lộ, đường
vành đai, tỉnh lộ, hương lộ khá hoàn chỉnh. Sông, kênh rạch cũng là thế mạnh về giao
thông đường thủy, tất cả tạo cho huyện một vị trí thuận lợi để phát triển công nghiệp và
đô thị hóa, hỗ trợ cho nội thành giảm áp lực dân cư đồng thời là vành đai cung cấp thực
phẩm cho thành phố.
7
1.2.2. Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội Huyện Hóc Môn
* Dự báo những thuận lợi và khó khăn:
Nằm trong sự phát triển chung của Thành Phố, trong 5 năm tới, dự báo Hóc Môn
sẽ đứng trước những thuận lợi, khó khăn cơ bản sau:
- Những thuận lợi cơ bản:
+ Đảng bộ và nhân dân Hóc Môn luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, phát huy
truyền thống Cách Mạng của huyện Anh hùng, sẵn sàng vượt qua khó khăn, lao
động cần cù sáng tạo để thực hiên công cuộc đổi mới do Đảng lảnh đạo.
+ Những thành tựu xây dựng và phát triển của Huyện trong 30 năm qua, đặc
biệt trong 5 năm gần đây đã tạo tiền đề thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Huyện nhanh và bền vững trong những năm tới.
+ Huyện có vị trí địa lý và giao thông thuận lợi, nằm trên trục đường Xuyên
Á, là một cửa ngõ vào thành phố; cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư khá mạnh và
đồng bộ; có tiềm năng đất đai, lao động và sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu
hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá ngày một nhanh; cùng với các loại hình
thương mại - dịch vụ đang trên đà phát triển…sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện trong giai đoạn 2006 - 2010.
- Những khó khăn chủ yếu:
+ Kinh tế Huyện có sự tăng trưởng nhưng chưa thật bền vững.
+ Mức sống của một số bộ phận nhân dân còn khó khăn.
+ Mặt trái của cơ chế thị trường và tốc độ đô thị hóa, đã làm phát sinh nhiều
Chánh, mặt tiền giáp QL 22. Khu cư xá nằm trong khu vực đông dân cư.
Theo Quy hoạch điều chỉnh Khu dân cư Bà Điểm – Hóc Môn năm 2003 – Cty Xây
dựng và Phát triển nhà Huyện Hóc Môn (Phụ lục 1):
Cư xá được chia thành các khu từ khu A đến khu S (dự kiến xây dựng).
Trong cư xá hiện có 217 hộ nằm trong khu 1, khu 2 và khu K (được xây dựng
đúng quy hoạch được duyệt) hầu hết với nhà xây dựng kiên cố từ 2 – 4 lầu.
Các cơ sở kinh tế mang tính công nghiệp tập trung dọc theo các trục đường chính.
Còn lại dân cư sống bằng nghề chăn nuôi, trồng trọt và các nghề phụ khác như: tiểu thủ
công nghiệp, buôn bán nhỏ…
- Tổng diện tích khu đất: 195794.03 m
2
- Tổng số căn: 1540 căn. Trong đó: 30 căn biệt thự vườn;
536 căn phố liên kết;
974 căn hộ chung cư;
- Tổng số dân: 6160 người.
- Các công trình xây dựng khác:
+ Ngân hàng;
+ Bưu cục;
+ Cty Xây dựng và Phát triển nhà Hóc Môn;
+ Siêu thị và kho siêu thị;
+ Bãi đậu xe;
+ Trạm bơm nước ( Khu K – Khu dân cư Bà Điểm – Hóc Môn);
+ Trạm y tế.
9
Bảng 1. Bảng cân bằng đất đai
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH
(m
2
)
TỶ LỆ
Từ năm 1994, Công ty xây dựng và phát triển nhà Hóc Môn đã đầu tư khoan một
giếng công nghiệp công suất 60m
3
/h, chất lượng nước đạt yêu cầu. Tuy nhiên do những
điều kiện cụ thể hệ thống cấp nước cho Khu cư xá Bà Điểm vẫn chưa được xây dựng.
Do những yêu cầu bức bách về nước sinh hoạt như đã nói ở trên, cần thiết phải khai thác
nước ngầm tại đây, trước hết là phục hồi giếng khoan đã có, xử lý phục vụ cấp nước cho
nhân dân.
10
1.3.3. Mục tiêu và tính cấp thiết của đề tài
Với những điều kiện đã phân tích ở trên, với tình hình kinh tế - xã hội đang phát
triển mạnh mẽ như hiện nay, do đó các dịch vụ tiện ích phải đáp ứng tình hình này. Vì
thế việc đề xuất phương án thực hiện đề tài “Tính toán - thiết kế hệ thống cấp nước cho
Khu cư xá Bà Điểm – Hóc Môn” là vô cùng cấp thiết, nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước
cho sinh hoạt và các nhu cầu dùng nước khác với tiêu chí là cung cấp đủ nước - ổn định
và giá thành hợp lý cũng như phù hợp với quy hoạch chung của thành phố và khu vực.
1.3.4. Phương pháp thực hiện
- Thu thập số liệu.
- Dựa trên các tiêu chuẩn quy phạm chuyên ngành cấp nước.
- Sử dụng phần mềm chuyên ngành cấp nước.
- Vận dụng các kiến thức đã được học và tài liệu tham khảo.
- Sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn.
11
Chương 2. XÁC ĐỊNH VÙNG CẤP NƯỚC VÀ
NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC
2.1. Xác định vùng cấp nước
Căn cứ vào công suất của giếng hiện có, sự bố cục khu dân cư và khả năng đào
băng đường đối với các tuyến giao thông chính, có thể xác định vùng cấp nước như sau:
cấp cho toàn bộ số dân trong Khu dân cư là 6160 người, bao gồm các công trình xây
dựng khác trong Khu dân cư với diện tích 195794.03 m
Trong đó:
N
: Dân số Khu dân cư N = 6160 người
q
: Tiêu chuẩn dùng nước, q = 150 l/người.ngđ
k
ngày max
: Hệ số không điều hòa ngày lớn nhất, chọn k
ngày max
= 1,2
( Theo mục 3.3 TCXDVN 33 – 2006)
12
- Nhu cầu cấp nước cho dịch vụ công cộng (tưới cây, rữa đường và cứu hỏa dự
kiến bằng 10% nước sinh hoạt:
709.6 x 10% = 71 m
3
/ngày.
- Nhu cầu cấp nước cho công nghiệp – dịch vụ dự kiến bằng 10% nước sinh hoạt:
709.6 x 10% = 71 m
3
/ngày.
→ Tổng công suất mạng lưới cấp nước:
709.6 + 71 + 71 = 852 m
3
/ngày.
Lượng nước thất thoát dự kiến là 10%:
852 x 10% = 85.2 m
3
C đến 35
0
C.
3.2. Đặc điểm địa hình và mạng lưới thủy văn
Công trình khai thác nước ngầm của Công ty Xây dựng và Phát triển Nhà Hóc
Môn nằm trong vùng ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh đang được đô thị hóa. Dân
cư bao gồm nhiều ngành nghề: tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp dịch vụ. Giao thông
trong vùng khá thuận lợi nhờ nằm gần các trục giao thông chính gồm các đường: Quốc
lộ 1A (xa lộ Đại Hàn), đường xuyên Á và một hệ thống đường nhựa nội bộ khu vực cư
xá, đường đất nối giữa các trục đường kể trên. Hệ thống giao thông này có thể đi nhắp
các tỉnh như Long An, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai…Nói chung hệ thống giao thông
thuân lợi cho vùng.
3.3. Thời điểm thi công và sử dụng giếng khoan
Giếng khoan được thi công và hoàn thành vào tháng 05 năm 1994 và nghiệm thu
khai thác thử vào cuối năm 1996 cho đến nay theo giấy phép số: 2593/GP – KTCN ngày
09 tháng 10 năm 1996 do UBND Thành Phố Hồ Chí Minh cấp.
3.4. Vị trí địa lý giếng khoan
Giếng nằm trên khu đất thuộc cư xá Khu K – xã Bà Điểm, có tọa độ:
X = 12.00.16 và Y= 363.47.91
3.5. Thông số kỷ thuật giếng khoan
- Đường kính lỗ khoan: 325mm
14
- Đường kính ống lọc: 219mm
Giếng trong quá trình khai thác thử có độ ổn định rất tốt về lưu lượng cung cấp
cũng như mực nước động và mực nước tĩnh.
- Lưu lượng cung cấp: 60.0m
3
/h
- Mực nước tĩnh: 13.5m
- Mực nước động: 26.0m
- Các lần bơm rửa giếng: rửa, bảo dưỡng giếng hàng năm theo quy định và định kỳ
của Công ty một năm một lần.
- Chế độ kiểm tra bảo dưỡng:
+ 03 tháng kiểm tra giếng 01 lần;
+ Hàng ngày kiểm tra hệ thống lọc nước và kiểm tra hệ thống ống bơm.
- Máy bơm khai thác:
Loại bơm: Máy bơm chìm, công suất 50 m
3
/h; sử dụng điện 3 pha.
3.9. Chất lượng nước
(Nguồn: Theo xét nghiệm của Trung tâm Y Tế Dự Phòng – Sở Y Tế TP.Hồ Chí
Minh 06/2001).
Bảng 3. Các chỉ tiêu chất lượng nước
STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ TCVS 1329
BYT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
pH
Độ cứng tổng cộng
Cl
(mg/l)
7.53
18.0
10.63
0.3
0.2
2.0
2.3
0.02
0.77
30.0
0.1
/
6.5 - 8.5
350
300
3
50
250
3
2.5
0.5
/
/
/
13
14
15
Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số khuẩn
lạc sau 24h, nhiệt độ 37
2
; FeSO
4
… hàm lượng sắt có trong các nguồn
nước ngầm thường cao và phân bố không đồng đều trong các lớp trầm tích dưới đất sâu.
Nước ngầm có hàm lượng sắt cao, làm cho nước có mùi tanh và có màu vàng, gây ảnh
hưởng không tốt đến chất lượng ăn uống sinh hoạt và sản xuất. Do đó, khi mà nước có
hàm lượng sắt cao hơn giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn thì chúng ta phải tiến hành
khử sắt.
Các hợp chất vô cơ của ion sắt:
- Các hợp chất vô cơ của ion sắt hóa trị II:
FeS, Fe(OH)
2
, FeCO
3
, Fe(HCO
3
)
2
, FeSO
4
,…
- Các hợp chất vô cơ của ion sắt hóa trị III:
Fe(OH)
3
, FeCl
3
,… trong đó Fe(OH)
3
là chất keo tụ, dễ dàng lắng đọng trong các
3
và kiềm hóa để có giá trị pH thích
hợp cho quá trình đồng keo tụ các loại keo sắt và phèn xảy ra triệt để trong các bể
lắng, bể lọc tiếp xúc và bể lọc trong.
4.1.2. Các phương pháp khử sắt trong xử lý nước
- Phương pháp oxy hóa sắt:
17
Nguyên lý của phương pháp này là oxy hóa sắt (II) thành sắt (III) và tách chúng ra
khỏi nước dưới dạng hyđroxyt sắt (III). Trong nước ngầm, sắt (II) bicacbonat là một
muối không bền, nó dễ dàng thủy phân thành sắt (II) hyđroxyt theo phản ướng:
Fe(HCO
3
)
2
+
2
H
2
O → Fe(OH)
2
+ 2H
2
CO
3
Nếu trong nước có oxy hòa tan, sắt (II) hyđroxyt sẽ bị oxy hóa thành sắt (III)
hyđroxyt theo phản ứng:
4Fe(OH)
2
+ 2H
2
+ Làm thoáng đơn giản bằng bề mặt lọc: Nước cần khử sắt được làm thoáng
bằng giàn phun mưa ngay trên bề mặt lọc. Chiều cao giàn phun mưa thường lấy
khoảng 0.7m, lỗ phun có đường kính 5 – 7mm, lưư lượng tưới vào khoảng
10m
3
/m
2
.h. Lưư lượng ôxy hòa tan trong nước sau làm thoáng ở 25
0
C lấy bằng
40% lượng ôxy hòa tan bỏa hòa (ở 25
0
C lượng ôxy hào tan bảo hòa bằng 8.1mg/l).
+ Làm thoáng bằng giàn mưa tự nhiên: Nước cần được làm thoáng được tưới
lên giàn làm thoáng một bậc hay nhiều bậc với các sàn rải xỉ hoặc tre gỗ. Lưu
kượng và chiếu cao tháp cũng tương tự như trên. Lượng ôxy hòa tan sau lam
thoáng bằng 55% lượng ôxy hòa tan bảo hòa. Hàm lượng CO
2
sau làm thoáng
giảm 50%.
+ Làm thoáng cưỡng bức: Cũng có thể dùng dàn làm thoáng cưỡng bức với
lưu lượng nước từ 30 – 40 m
3
/h. Lượng không khí tiếp súc lấy từ 4 – 6m
3
cho 1m
3
nước. lượng ôxy hòa tan sau làm thoáng bằng 70% lượng ôxy hòa tan bảo hòa.
Hàm lượng CO
2
lý phức tạp, cho nên thường kết hợp khử sắt với quá trình xử lý khác như xử lý ổn
định nước bằng kiềm, làm mềm nước bằng vôi kết hợp với sôđa.
+ Biện pháp khử sắt bằng Clo:
Quá trình khử sắt bằng clo được thực hiện nhờ phản ứng sau:
Fe(HCO
3
)
2
+ Cl
2
+ Ca(HCO
3
)
2
+ 6H
2
O → 2Fe(OH)
3
+ CaCl
2
+ 6H
+
+ 6HCO
3
-
+ Biện pháp khử sắt bằng kali Permanganat (KMnO
4
):
Khi dùng KMnO
4
khử nước ngầm có hàm lượng sắt thấp.
+ Biện pháp khử sắt bằng phương pháp vi sinh:
Một số loại vi sinh có khả năng oxy hóa sắt trong điều kiện mà quá trình oxy
hóa hóa học xảy ra rất khó khăn. Chúng ta cấy các mầm khuẩn sắt trong lớp cát lọc
của bể lọc, thông qua hoạt động của các vi khuẩn sắt được loại ra khỏi nước.
Thường được sử dụng thiết bị bể lọc chậm để khử sắt.
4.2. Lựa chọn công nghệ xử lý
Xác định công suất trạm 1000m
3
/ngày tương đương 50 m
3
/h với chế độ làm việc
20h trong ngày.
Theo kết luận phân tích, do nguồn nước ngầm bị nhiễm sắt nhẹ, hàm lượng sắt
tổng cộng là 0.77mg/l so với tiêu chuẩn 1329 Bộ Y Tế là 0.5mg/l. Trong khi đó pH bằng
7.53 là rất tốt không cần dùng hóa chất để nâng pH, hơn nữa trong quá trình làm thoáng
có quá trình khử CO
2
trong nước cũng góp phần nâng pH.
Vì vậy, phương pháp xử lý nước ngầm Khu cư xá Bà Điểm – Hóc Môn cơ bản là
sử dụng phương pháp làm thoáng - lắng - lọc - khử trùng, phương pháp này phù hợp với
TCVN 33 – 2006.
Diện tích mặt bằng trạm xử lý 20 x 14.3 = 286 m
2
.
19
4.2.1. Dây chuyền công nghệ I (Phương án 1)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ: Phương án chọn
Phạm vi áp dụng của dây chuyền 1:
+ Nguồn nước có hàm lượng sắt < 5mg/l
Bể chứa
nước sạch
Trạm bơm
cấp II
Mạng lưới
phân phối
Clo khử trùng
Bể lọc
nhanh
Trạm bơm
cấp I
Ezector thu
khí
Bể lọc áp
lực
4.3. Tính toán trạm bơm cấp I
* Sơ lược giếng khoan:
Giếng khoan là một công trình thu nước ngầm mạch sâu. Độ sâu khoan giếng phụ
thuộc vào độ sâu tầng chứa nước, thường nằm trong khoảng từ 20 – 300 m, đôi khi có
thể lớn hơn. Đường kính giếng 150 – 600 mm.
Giếng khoan được sử dụng rộng rãi cho mọi loại trạm cấp nước.
- Phân loại: Có 4 loại giếng khoan đang được sử dụng:
+ Giếng khoan hoàn chỉnh khai thác nước ngầm không áp, đáy giếng được
khoan đến tầng cản nước đầu tiên (Tầng cản nước còn gọi là tầng cách nước
thường được cấu tạo bởi sỏi, sét, cát kết, cuội kết…, nước không di chuyển qua
được các tầøng cản nước).
+ Giếng khoan không hoàn chỉnh khai thác nước ngầm không áp, đáy giếng
nằm cao hơn tầng cản nước.
+ Giếng khoan hoàn chỉnh khai thác nước ngầm có áp.
+ Giếng khoan không hoàn chỉnh khai thác nước ngầm có áp.
làm việc của giếng.
- Các u cầu đối với ống lọc:
+ Có tỉ lệ diện tích lọc lớn.
+ Ngăn khơng cho cát từ tầng chứa nước và sỏi chèn trơi lọt vào trong
giếng. Tổn thát áp lực của dòng chảy vào giếng nhỏ.
+ Đủ u cầu về cơ học.
+ Đủ trống để làm cơng tác bảo dưởng địng kỳ.
+ Chống lại sự ăn mòn và bám cặn…
- Phân loai ống lọc: Gồm có các loại ống lọc: ống khoan lỗ, ống cắt khe, ống lọc
quấn dây, ống bọc lưới, ống khung xương, ống lọc bọc sỏi.
Trạm bơm cấp I làm việc điều hòa trong ngày, lưu lượng trạm bơm cấp một
là lưu lượng trung bình ngày.
Căn cứ vào mặt cắt địa tầng của giếng khoan ta thấy khai thác nước ở tầng, chiều
dày tầng chứa nước dao động từ 56 – 72m trung bình là 64m.
Căn cứ vào kích thước hạt sơ bộ ta chọn hệ số thấm K = 10m/ng ( theo tài liệu
cơng trình thu nước ngầm của Lê Dung ). Tra bảng: đối với cát hạt trung có bán kính
ảnh hưởng từ 100-200m (sơ bộ chọn R=200m).
Giải pháp thiết kế giếng khoan hồn chỉnh có áp để khai thác:
Chọn kiểu ống lọc: Dựa vào địa chất của tầng khai thác nước là các hạt mịn và
trung có đường kính d= 0,1 – 0,25 mm ta chọn loại ống lọc bọc sỏi hai lớp sỏi.
* Thuyết minh tính tốn: Trên cơ sở giếng khoan khai thác hiện hữu.
Lưu lượng nước cần khai thác cho trạm xử lý: Q
tr
= 1000m
3
/ng
Cơng suất của giếng là : 1000m
3
/ngd tương đương 50m
3
mưa
(chồng lên bể lọc nhanh) = 4.2 +0.7 = 4.9 m
H
dư
= 2 – 3 m → chọn H
dư
= 3 m
( H
van
+ H
ống
) = 2 – 2.5 m → Chọn ( H
van
+ H
ống
) = 2.5 m
Vậy H
bơm
= 26 + 4.9 + 3 + 2.5 = 36.2 m
→ Chọn H
bơm
= 40 m
Chọn máy bơm: Bơm chìm Grundfos SP 46 – 6 (50Hz – Motor : MS 6000, 9.2 kW).
4.4. Tính toán dây chuyền công nghệ 1 (Phương án 1)
4.4.1. Tính toán giàn phun mưa trực tiếp trên bề mặt bể lọc
* Tính toán ống phân phối nước đến giàn mưa:
Tính một giàn mưa cung cấp cho một bể lọc để khi vận hành, sửa chữa cho thuận
tiện và đơn giản .Vậy ta có 2 bể lọc thì có 2 giàn mưa giống nhau:
tr
p
mm
D
phân phối chính
= 110 mm v
c
= 1,5 m/s
* Tính ống nhánh và diện tích lỗ của một giàn mưa:
- Tính số ống nhánh (n):
b 0,2 2 0,2
n 2 [ 1] 2 [ 1] 14
0,3 0,3
− −
= × + = × + =
ống
n = 14 ống cho một giàn mưa
Tổng số ống nhánh cho 2 giàn : 14 x 2 = 28 ống
b : chiều dài của 1giàn cũng là chiều rộng của toàn khối bể (b=2m)
23
- Lưu lượng qua một ống nhánh:
p
nh
q
7
q 0,5
14 14
= = =
l/s
4 4 0.5
0.0189
3.14 3.14 1.8 1000
phân phối chính (
f lo
∑
)
0035.001.0%35%35
=×=×=Σ
pflo
ω
m
2
- Diện tích một lỗ:
Chọn đường kính một lỗ 6mm
2
1 lo
3,14 0,006
F 0,00002826
4
×
= =
m
2
- Tổng số lỗ của một giàn mưa
1 lo
n lo
1 lo
0,0035
124
F 0,00002826
∑
∑ = = =
9 9
= = =
m
24
Trong đó:
t
l
: Khoảng cách giữa tim hai lỗ kề nhau
nh
l
: Chiều dài của một ống nhánh (
nh
l
=1.1 m)
* Tính tổn thất áp lực của một giàn ống:
2
2
ch
nh
v
v
h [ ]
2g 2g
= ξ× +
Trong đó:
ξ
: Hệ sức căng
2
2,2
1
h 18,95 [ ] 5.3
2 9,81 2 9,81
= × + =
× ×
m
* Tính ống chính cấp nước từ các giếng về giàn mưa của bể lọc
- Lưu lượng của ống chính
q
ch
= Q
tr
= 14 l/s
Vận tốc cho phép <2m/s (TCXDVN 33: 2006 )
Tra bảng thủy lực ta có:
D = 140 mm, v = 1,1 m/s , 1000i = 8.14
* Chiều cao của giàn mưa: h
≥
0,7m (TCXDVN 33: 2006)
* Kiểm tra điều kiện lượng oxi hóa sắt:
- Giàn ống phun mưa đặt trên cao hơn mực nước trong bể lọc là 0.8m (tính từ tim
lỗ phun)
- Giàn mưa được đặt trực tiếp trên mặt bể lọc
- Chiều cao giàn phun mưa H = 0,7 m (tính từ lỗ phun đến mực nước max của bể
lọc)
25