Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
a. mở đầu
I. Lý do chọn đề tài:
Toán học, một môn học nghiên cứu về thế giới hiện thực và ứng dụng nó vào cuộc sống.
Môn toán có tác dụng bồi dỡng trí thông minh, t duy độc lập, linh hoạt, sáng tạo
trong quá trình hình thành nền nếp và tác phong làm việc khoa học.
Nội dung dạy toán ở lớp 3 kế thừa nội dung giải toán có lời văn ở lớp 1;2 mở rộng và
phát triển nội dung phù hợp với sự phát triển nhận thức của học sinh lớp 3. Các bài toán:
" Gấp, giảm một số lần"; "So sánh hơn, kém nhau một số lần" ở lớp 3 cũ nay đợc chia
nhỏ và tờng minh hơn thành 4 dạng toán: " Gấp một số lên nhiều lần'; " Giảm đi một số
lần"; ' So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn'; "So sánh số lớn gấp mấy lần số bé'.
Việc đa các bài toán có nội dung hình học (Tính chu vi diện tích hình chữ nhật,
hình vuông) mà toán 3 cũ không có đã góp phần khắc sâu các mạch kiến thức đã học:
số học , đại lợng, đo đại lợng nhằm đáp ứng mục tiêu của chơng trình Toán 3 mới.
Chơng trình Toán 3 mới đã giảm các bài toán phức tạp, các bài toán sao (ở SGK
Toán 3 cũ ) và chỉ trình bày các bài toán cơ bản, ít phức tạp, tập chung giải quyết cho
học sinh việc học phơng pháp giải toán đơn ( có 1 phép tính ) sang giải bài toán hợp ( có
hai phép tính ).
Các bài toán trong SGK Toán 3 đã lựa chọn nội dung đảm bảo tính cập nhật, gắn
liền với cuộc sống, gần gũi xung quanh trẻ và tình huống có thực đối với học sinh lớp
3. Tăng cờng các bài tập thực hành và rèn luyện kĩ năng giải toán nh: Trình bày, diễn đạt
nói và viết ( tóm tắt bài toán, lập đề toán, nêu câu lời giải) Cùng thao tác t duy trong
giải toán ( phân tích bài toán, tìm yêu cầu của bài toán, liên hệ giữa cái cha biết và
cái đã biết để tìm cách giải. Điều này còn đợc thể hiện qua các bài tập thực hành rèn
luyện kĩ năng giải toán có nội dung hình học ( Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình
vuông ).
Chính vì những lí do trên nên tôi quyết định chọn đề tài: Nội dung và phơng
pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3, trờng Tiểu học Đức Hòa - Sóc
Sơn - Hà Nội.
Với mong muốn tìm hiểu sâu đề tài để góp phần nâng cao chất lợng dạy học toán ở
b. Nội dung
Chơng I: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
I. Cơ sở lí luận:
1. Vị trí, tầm quan trọng của môn toán ở bậc Tiểu học.
Chúng ta đã biết, giáo dục Tiểu học là bậc học có vị trí quan trọng trong trong sự
nghiệp giáo dục. Tiểu học là bậc học có nền móng đầu tiên hình thành và phát triển kiến
thức cho học sinh.
Mục tiêu giáo dục tiểu học đang hớng tới đào tạo những con ngời lao động chủ
động, sáng tạo và linh hoạt, sẵn sàng và thích ứng với điều kiện xã hội đang đổi mới
từng ngày, từng giờ nh hiện nay.
Để đáp ứng đợc muục tiêu đó, trong chơng trình của bậc Tiêu học, môn toán có vị
trí rất quan trọng. Đây là một trong hai môn chiếm nhiều thời gian nhất trong toàn bộ
chơng trình. Với t cách là một bộ môn khoa học - môn toán giáo dục học học sinh đợc
nhiều mặt nh: rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, phơng pháp suy luận để phát triển tính
lôgic, bồi dỡng và phát triển nhiều thao tác trí tuệ cần thiết để nhận biết thế giới hiện
thực, trừu tợng hoá, khái quát hoá: kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, dự đoán, chứng
minh, bác bỏ. Môn toán còn giúp học sinh nhận biết đợc số lợng và hình dạng không
gian của sự vật, hiện tợng trong thế giới hiện thực. Từ đó học sinh có phơng pháp nhận
thức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời
sống. Ngoài ra môn toán còn góp phần giáo dục lí trí và đức tính tốt nh: cần cù, chịu
khó, ý thức vợt khó, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo, làm việc có kế hoạch, có
nề nếp và có tác phong khoa học, góp phần hình thành nhân cách cho học sinh - nhân
cách của ngời lao động.
2. Vị trí, tầm quan trọng của dạy giải toán có lời văn ở Toán 3.
Mặc dù thời gian dành cho giải toán có lời văn chỉ chiếm 9% tổng thời gian dạy toán
trong chơng trình Toán 3. Nhng nó có vai trò không kém phần quan trọng.
- Dạy học giải toán là một trong những con đờng hình thành và phát triển trình độ t
duy ở học sinh ( phát triển và tự giải quyết vấn đề, tự nhận xét, tự so sánh phân tích tổng
hợp rút ra những quy tắc ở dạng khái quát nhất định ).
GV: Lê Thị Sất
9. Biết thêm về hình chữ nhật, hình vuông: nhận biết các yếu tố của hình ( góc,cạnh,
đỉnh) và đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông. Biết tính chu vi, diện tích hình chữ
nhật, hình vuông.
10. Bớc đầu vận dụng kiến thức, kĩ năng của môn toán để giải quyết các vấn đề đơn
giản thờng gặp chẳng hạn:
- Đọc và sắp xếp các số liệu (trong một bảng)
GV: Lê Thị Sất
4
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
- Giải toán có lời văn ( không qúa hai bớc tính)
Trong 4 mạch kiến thức cơ bản của toán 3, mỗi mạch kiến thức đều có những yêu
cầu cơ bản cần đạt đợc hay còn gọi là " chuẩn kiến thức".
Vậy mức độ chuẩn kiến thức của việc dạy toán 3 là:
Học sinh biết giải và trình bày bài giải các bài toán giải bằng hai phép tính
( bài toán hợp dạng đơn giản).
Học sinh biết giải và trình bày bài giải các bài toán về:
" Gấp một số lên nhiều lần'; " Giảm đi một số lần"; ' So sánh số bé bằng một phần mấy
số lớn'; "So sánh số lớn gấp mấy lần số bé'.
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán liên quan đến rút về một đơn vị, các bài toán
có nội dung hình học.
Tự đặt đề toán theo điều kiện cho trớc.
II. Cơ sở thực tiễn.
1. Tình hình chung của trờng Tiểu học Đức Hoà:
Trờng Tiểu học Đức Hoà là trờng nằm ở vùng nông thôn của huyện Sóc Sơn. Đội ngũ
giáo viên lớp 3 là 4 ngời. Đa số các đồng chí giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy. Học
sinh với số lợng 114 em, 4 lớp, học sinh học hai buổi trên ngày 100%.
Việc thực hiện thay SGK lớp 3 mới thực hiện trong thời gian ngắn, là một vấn đề còn
mới mẻ đối với mỗi giáo viên. Thực tế đó đòi hỏi mỗi GV phải chủ động, tích cực tìm
hiểu về nội dung chơng trình, về SGK cũng nh về phơng pháp giảng dạy. Từ đó có những
Học kì I, năm học 2009 - 2010:
(Tập hợp theo bảng sau)
Lớp HS Giỏi Khá Trung bình Yếu
SL SL % SL % SL % SL %
3A 30 24 80 4 13,4 2 6,6
3B 29 8 27,5 6 20,6 10 34,7 5 17,2
3C 28 7 25 6 21,6 12 42,4 3 11
3D 28 7 25 10 35,7 9 32,1 2 7,2
Tổng 115 46 40 26 22,6 33 28,5 10 8,9
Chơng II: nội dung, chơng trình và phơng phá p dạy giải toán
ở sách giáo khoa toán 3
I. Nội dung chơng trình.
GV: Lê Thị Sất
6
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
Nội dung chủ yếu dạy học giải toán bao gồm:
1) So sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị - ( Tiết 12 )
2) Tìm một trong các phần bằng nhau của một số -(Tiết 25)
3) Gấp một số lên nhiều lần- (Tiết 33)
4) Giảm đi một số lần - (Tiết 37)
5) Giải bài toán bằng hai phép tính - (Tiết 50, tiết 51)
6) So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - (Tiết 57)
7) So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn - (Tiết 61)
8) Bài toán liên quan đến rút về đơn vị - (Tiết 122, tiết 157)
9) Bài toán có nội dung hình học ( Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông).
Ngoài ra nội dung giải toán còn đợc sắp xếp hợp lí, đan xen và phù với các mạch
kiến thớc khác trong SGK (Các bài toán về số học, đo đại lợng ).
II. Phân tích nội dung và phơng pháp dạy giải toán.
(Các dạng bài cụ thể ở sách giáo khoa Toán 3 )
4
1
;
5
1
trên một số
hình ảnh cụ thể nh: chia một hình vuông thành một số ô, chia số con gà, số con
chim và chỉ dừng lại ở mức độ nhận biết chứ cha hình thành cách tìm. Lên lớp 3 đã đ-
GV: Lê Thị Sất
7
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
ợc khái quát hơn, trừu tợng hơn một số bớc đó là học sinh biết tìm ra một trong các phần
bằng nhau của một số nh: Ki - lô - gam, số mét, số lít
Sau đây là phơng pháp dạy học bài: " Tìm một trong các phần bằng nhau của một số".
* Hớng dẫn học sinh tìm một trong các phần bằng nhau của một số:
Giáo viên nêu bài toán: Chị có 15 cái kẹo, chị cho em
3
1
số kẹo đó. Hỏi chị cho
em mấy cái kẹo?
Giáo viên cho học sinh đọc kĩ đề và trả lời câu hỏi:
+ "Bài toán cho biết gì?"
(Chị có 15 cái kẹo, chị cho em
3
1
số kẹo)
+ "Bài toán hỏi gì?"
(Chị cho em mấy cái kẹo? )
B ớc 1 : Sử dụng đồ dùng trực quan.
+ Làm thế nào để tìm 3 cái? ( Lấy 15 : 5 = 3 (cái kẹo))
+ Em có thể thay 1/3 bằng 1 phần mấy (1/4 ; 1/6). Học sinh thay và nêu cách
tìm số kẹo.
* Lu ý: Vì học sinh mới chỉ học số tự nhiên nên GV cần chú ý đến điều kiện chia hết
khi nêu câu hỏi.
B ớc 4 : Khái quát hoá kiến thức.
GV đa ra trờng hợp tổng quát nhất.
- Mốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta làm thế nào?
( Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta lấy số đó chia cho số phần).
B ớc 5 : Luyện tập thực hành.
HS làm bài tập 1; 2 - SGK Toán 3.
Bài tập 2: Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- Học sinh đọc đề.
- Tóm tắt 40m
?m
GV: Lê Thị Sất
9
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
* Chú ý: Chia đoạn thẳng làm 5 phần có độ dài bằng nhau.
- Thiết lập mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cha biết:
+ Bài này thuộc dạng toán gì? (Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.)
+ Tìm số vải bán đi nh thế nào? (40 : 5 = 8 (m)).
- Trình bày lời giải: (HS nêu miệng và trình bày lời giải vào vở ).
- ứng dụng kiến thức:
+ Tập đặt đề toán theo kiến thức đã học ( GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tự đặt
đề theo dạng bài đã học)
Ví dụ 1: Nam có 20 viên bi, Nam cho Tùng 1/4 số bi đó. Hỏi Nam đã cho Tùng mấy
viên bi?
2 cm
A B
C D
? cm
- HS trao đổi tìm ra cách tính độ dài đoạn CD.
- Em tính độ dài của đoạn CD nh thế nào? ( 2+ 2 + 2 = 6 cm)
- Hoặc ( 2 x 3 = 6 cm )
- Cách tính nào nhanh hơn, gọn hơn? (HS trả lời )
- Vậy muốn tìm độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào?
(Lấy độ dài đoạn thẳng AB nhân với 3).
- GV thay đổi số liệu trong bài sau đó giảng giải và minh hoạ để HS nắm chắc cách
vẽ ( nhấn mạnh cách vẽ sơ đồ ).
- Yêu cầu HS nêu lời giải, GV ghi tóm tắt lên bảng
(cả phần tóm tắt và phần lời giải ).
- Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm thế nào? (Lấy 2 x 3 )
B ớc 2 : Khắc sâu kiến thức.
- Muốn gấp 4kg lên 3 lần ta làm thế nào?
- Muốn gấp 12 m lên 4 lần ta làm thế nào?
GV: Lê Thị Sất
11
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
- Muốn gấp 5 m lên 4 lần thì đợc bao nhiêu m? ( 20 m), Vì sao em tính đợc
20 m? (Lấy 5 x 4 = 20 m )
B ớc 3 : Khái quát hoá kiến thức.
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?
( Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần)
B ớc 4 :Luyện tập thực hành.
Bài 1: Cho HS tự đọc đề toán, vẽ lại sơ đồ rồi tự giải.
Tuổi em:
bảng 7), "Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số".
Hớng dẫn giảm một số đi nhiều lần.
B ớc 1 : Sử dụng sơ đồ trực quan.
GV hớng dẫn HS sắp xếp các hình can gà nh hình vẽ trong SGK.
Gợi ý: Hàng trên có mấy con gà? (6 con)
Hàng dới có mấy con gà? (2 con)
Số gà ở trên gấp mấy lần số gà ở dới? ( 3 lần )
Hay số gà hàng dới bằng mấy phần số gà ở hàng trên? (1/3)
Nêu phép tính tính số gà hàng dới: Lấy 6 : 3 = 2 (con)
* HS quan sát GV chia số gà ở hàng trên ra làm 3 nhóm để đối chiếu.
B ớc 2 : Sử dụng sơ đồ đoạn thẳng.
GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB dài 12 dm, goi HS lên chia đoạn này thành 4 phần
bằng nhau. GV vẽ tiếp đoạn thẳng CD bằng 1/4 đoạn thẳng AB.
Hỏi: Độ dài đoạn thẳng AB gấp mấy lần đoạn thẳng CD? 8 dm
Phải giảm độ dài của đoạn AB A B
đi mấy lần thì đợc độ dài đoạn CD?
(Giảm 4 lần) C D
?dm
Hãy nêu cách tính đoạn CD? ( 12 : 4 = 3 (dm))
(GV ghi rõ đọ dài đoạn CD vào sơ đồ)
GV: Lê Thị Sất
13
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
Vậy muốn giảm 12 dm đi 4 lần ta làm nh thế nào? (Lấy 12 dm : 4 )
B ớc 3 : Khắc sâu kiến thức.
+ Muốn giảm 20 kg đi 5 lần ta làm nh thế nào? (lấy 20 : 5)
+ Giảm 25 cm đi 5 lần còn bao nhiêu? Tại sao? ( Đợc 5 vì 25 : 5 = 5 )
B ớc 4 : Khái quát hoá.
Muốn giảm một số đi nhiều lần thì ta làm thế nào?
Bài 3 :Mục tiêu là giúp HS phân biệt giảm đi một số đơn vị và giảm đi một số lần.
( Cho làm vào vở nháp)
a. Vẽ đoan thẳng AB có độ dài 8cm, đoạn CD có độ dài bằng độ dài của AB giảm đi 4
lần.
b. Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài của đoạn AB giảm đi 4 cm.
* Chú ý: Nhấn mạnh cho HS khái niệm giảm đi một số lần và khái niệm giảm đi một số
đơn vị.
* ứng dụng thực tế: Học sinh tự đặt đề toán có dạng tơng tự.
VD1: Bà năm nay 64 tuổi, nếu giảm tuổi bà đi 8 lần thì đợc tuổi Nam. Hỏi Nam
năm nay bao nhiêu tuổi?
VD2: Lúc đầu trong rổ có 30 quả cam, sau khi bán, số cam giảm đi 3 lần. Hỏi trong
rổ còn lại bao nhiêu quả cam?
Dạng 5: Giải bài toán bằng hai phép tính.
Đây là dạng toán mới đối với học sinh (ở lớp 1;2 học sinh mới chỉ biết giải bài
toán có một phép tính) vì vậy cần cho học sinh hiểu rõ: Thế nào là bài toán giải bằng
hai phép tính, nó khác với giải toán bằng một phép tính ở lớp 1; 2 nh thế nào. Trên cơ sở
bài toán có một phép tính, chuyển sang hình thành các bớc giải toán có hai phép tính
hai bớc giải mà trong mỗi bức giải đó có một câu trả lời và một phép tính tơng ứng.
*Khi giải bài toán này cần chú ý:
- Đọc kĩ đề trớc khi tóm tắt để HS hiểu rõ nội dung bài toán (bài toán cho biết
gì?, yêu cầu gì? ). Học sinh có thể tóm tắt bằng lời hoặc sơ đồ, từ đó có thể tìm ra mối
quan hệ giữa cái đã biết và cái cha biết - đây là cầu nối để tìm ra cách giải.
- Khi trình bày lời giải, GV cần giúp HS hiểu rõ quá trình phải làm viết đợc
câu trả lời và phép tính tơng ứng. Cần kiên trì để học sinh tự đặt câu lời giải bằng lời trớc
GV: Lê Thị Sất
15
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
khi viết lời giải. Điều này đòi hỏi GV không nóng vội làm thay HS mà cần để HS tự
luyện viết câu trả lời nhiều lần.
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
3 + 2 = 5 ( kèn)
(Đây là bài toán về nhiều hơn)
+ Yêu cầu nêu lời giải tơng ứng.
+ Bài toán có mấy đáp số? ( 2 đáp số: a. 5 kèn; 8 kèn )
Bài toán 2: (Dạng ở tiết 50)
Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể
có bao nhiêu con cá?
* Yêu cầu HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
4 con
Bể thứ nhất:
con?
3con
Bể thứ hai:
* GV hớng dẫn HS thiết lập mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cha biết.
+ Muốn tìm số cá ở cả hai bể cần biết gì: ( Số cá ở bể thứ nhất và số cá ở bể thứ hai)
+ Số cá ở bể thứ nhất biết cha? ( Biết rồi - 4 con)
+ Số cá ở bể thứ hai biết cha? ( cha)
+ Làm nh thế nào để tìm đợc số cá ở bể thứ hai? ( 4 + 3 = 7 (con cá))
+ Làm nh thế nào để tìm số cá ở cả hai bể: ( 4 + 7 = 11 (con cá))
* Trình bày bài giải:
Để tìm số cả ở hai bể ta phải tìm số cá ở bể nào? (Số cá ở bể thứ hai)
+ Yêu cầu HS tìm số cá ở bể thứ hai (nêu câu lời giải và phép tính thích hợp)
+ Sau khi tìm đợc số cá ở bể thứ hai ta tìm tiếp gì? ( Số cá ở cả hai bể )
+Yêu cầu HS tìm số cá ở cả hai bể (nêu câu lời giải và phép tính thích hợp)
+ GV ghi bảng:
Bài giải
Số cá ở bể thứ hai là:
GV: Lê Thị Sất
17
18
Chủ nhật:
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
- Yêu cầu HS nêu câu trả lời và phép tính thích hợp.
- GV ghi lên bảng.
Bài giải
Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 (xe)
Số xe đạp bán trong cả hai ngày là:
6 + 12 = 18 (xe)
Đáp số: 18 xe.
B ớc 3 : Khắc sâu kiến thức.
- Giáo viên lu ý cho HS cách trình bày lời giải.
- Đáp số chính là yêu cầu của bài toán.
B ớc 4 : Luyện tập thực hành.
HS vận dụng làm bài tập trong SGK dới sự hớng dẫn của GV.
* Những điểm cần chú ý khi dạy giải toán bằng hai phép tính:
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
- Tìm mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cha biết.
- Trình bày lời giải có lôgic (Câu trả lời phải thích hợp với bớc giải - phép tính)
- Nắm chắc kiến thức có liên quan từ những bài toán trớc.
Dạng 6: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.(Tiết 57)
- Mục tiêu giúp HS biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ( bằng cách lấy số lớn chia
cho số bé).
B ớc 1 : Quan sát trực quan.
- GV đa ra bài toán:
Đoạn thẳng AB dài 6 cm, đoạn thẳng CD dài 2 cm. Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp
mấy lần đoạn thẳng CD?
+ GV đa ra băng giấy có độ dài 6cm (để biểu thị đoạn thẳng AB), Băng giấy có độ
Dạng 7: Số bé bằng một phần mấy của số lớn - (Tiết 61)
Mục tiêu của bài là giúp HS biết so sánh số bé bằng một phần mấy của số lớn.
GV: Lê Thị Sất
20
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
- Kiến thức bài này vận dụng kiến thức từ bài "Số lớn gấp mấy lần số bé" nên
không cần sử dụng đồ dùng trực quan mà hớng dẫn HS cách làm.
VD: Cho đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài 6 cm. Hỏi đoạn thẳng AB
bằng một phần mấy đoạn thẳng CD?
B ớc 1 : Em hãy so sánh xem đoạn CD dài gấp mấy lần đoạn AB? (6 : 2 = 3 (lần))
B ớc 2 : Vậy đoạn AB bằng một phần mấy đoạn CD? ( AB bằng 1/3 của CD)
* Bài toán:
Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi. Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
B ớc 1 : So sánh tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
- HS nêu cách tính: ( 30 : 6 = 5 (lần))
B ớc 2 : Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ? ( Tuổi con bằng 1/ 5 tuổi mẹ)
Gọi HS nêu lại trình tự giải bài toán.
GV ghi lên bảng.
Bài giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30 : 6 = 5 (lần)
Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
Đáp số: 1/5.
B ớc3 : Khắc sâu kiến thức.
- Muốn so sánh 8 m bằng một phần mấy của 24 m ta làm thế nào?
- Muốn so sánh 6kg bằng một phần mấy của 42 kg ta làm thế nào?
B ớc 4 : Khái quát hoá kiến thức.
- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy của số lớn ta phải làm qua mấy bớc? là
những bớc nào? ( 2 bớc- Tính xem số lớn gấp mấy lần số bé, rồi kết luận số bé bằng
1. Cách thực hiện bài toán có liên quan đến rút về đơn vị:
B ớc 1 : Tìm hiểu đề bài
- Bài cho biết gì?
- Bài hỏi gì?
GV tóm tắt bài lên bảng:
GV: Lê Thị Sất
22
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
7 can: 35 lít
2 can: lít?
B ớc 2 : Lập kế hoach và thực hiện kế hoạch giải bài toán.
- Muốn tìm hai can chứa ? lít mật ong ta cần biết gì? (biết 1 can chứa bao nhiêu
lít mật ong.)
- 7 can chứa 35 lít, vậy muốn tính 1 can chứa bao nhiêu lít mật ong ta làm phép
tính gì? (phép chia)
- Nêu phép tính? (35 : 7 = 5 (lít))
- Biết 1 can chứa 5 lít, vậy muốn tính hai can chứa bao nhiêu lít ta làm phép tính gì?
(phép nhân)
- Nêu phép nhân? ( 5 x 2 = 10 (lít)) Trình bày lời giải.
B ớc 3 :
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phép tính và câu lời giải thích hợp cho bớc tìm 1 can
chứa bao nhiêu lít mật ong?
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phép tính và câu lời giải thích hợp cho bớc tìm 2 can
chứa bao nhiêu lít mật ong?
Bài giải
Một can chứa số lít mật ong là:
35 : 7 = 5 (lít)
Hai can chứa số lít mật ong là:
5 x 2 = 10 (lít)
* Giáo viên nhấn mạnh: Muốn tính số can ta chỉ việc lấy tổng số lít chia cho số lít của
mỗi can.
B ớc 3 : Trình bày bài giải - Yêu cầu HS trình bày.
Bài giải
Mỗi can chứa đợc số lít mật ong là:
35 : 7 = 5 (lít)
10 lít chứa trong số can là:10 : 5 = 2 (can)
Đáp số: 2 lít.
B ớc 4 : Khái quát hoá.
GV: Lê Thị Sất
24
Nội dung và phơng pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 hiện nay,
ở trờng Tiểu học Đức Hòa Sóc Sơn Hà Nội.
Đây là dạng toán có liên qua đến rút về đơn vị, khi giải bài toán này thờng tiến
hành qua mấy bớc?
( 2 bớc- Bớc 1: Tìm giá trị một phần (một đơn vị) thực hiện phép chia)
Bớc 2: Dựa vào gia trị của một đơn vị ấy để thực hiện yêu cầu của đề bài -
thực hiện phép chia)
B ớc 5 : Luyện tập thực hành:
HS áp dụng các kiến thức làm các bài tập trong SGK.
*Lu ý: Đối với dạng toán này, GV cần cho HS hiểu bớc 1 Tìm giá trị một đơn vị là
bớc quan trọng của quá trình giải có tìm đợc giá trị một đơn vị thì mới hoàn thành đợc
yêu cầu của bài toán.
Dạng 9: Bài toán có nội dung hình học.
- ở lớp 3, HS đợc học về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Vì vậy khi
dạy các bài toán có nội dung hình học cũng yêu cầu HS trình bày lời giải nh bài toán có
lời văn. Để giải đợc các bài tập dạng này, yêu cầu HS phải nắm chắc các quy tắc tính
chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
Các em cũng có thể sử dụng nhiều phép tính trong một bớc nhng chỉ ghi kết quả
cuối cùng, không cần ghi kết quả phép tính trung gian.