1
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGÀNH ĐIỆN TỬ TIN HỌC THẾ GIỚI VÀ VIỆT
NAM ..........................................................................................................................
7
1.1. Tổng quan ngành điện tử tin học thế giới.......................................................7
1.1.1. Vò trí của ngành điện tử – tin học.............................................................7
1.1.2. Đặc điểm của ngành điện tử tin học.........................................................7
1.1.2.1. Đặc điểm về sản phẩm.......................................................................7
1.1.2.2. Đặc điểm về thò trường
2
.....................................................................8
1.1.3. Xu hướng phát triển ngành công nghiệp điện tử trên thế giới ..................9
1.1.3.1. Xu hướng quốc tế hoá các công đoạn sản xuất và phân phối sản
phẩm...............................................................................................................
9
2
2.2.1. Phân tích môi trường vó mô ....................................................................21
2.2.1.1. Các yếu tố về kinh tế........................................................................21
2.2.1.2. Các điều kiện môi trường văn hoá xã hội........................................22
2.2.1.3. Môi trường khoa học công nghệ ......................................................23
2.2.1.4. Môi trường pháp luật, chính phủ .....................................................23
2.2.2. Phân tích môi trường vi mô ....................................................................24
2.2.2.1. Khách hàng......................................................................................24
2.2.2.2. Nhà cung cấp...................................................................................25
2.2.2.3. Đối thủ cạnh tranh...........................................................................26
2.2.2.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ................................27
2.2.3. Phân tích môi trường nội bộ...................................................................28
2.2.3.1. Về sản xuất kinh doanh....................................................................28
2.2.3.2. Đầu tư phát triển.............................................................................32
2.2.3.3. Nghiên cứu phát triển sản phẩm......................................................34
2.2.3.4. Tình hình tài chính...........................................................................34
2.2.3.5. Tình hình tổ chức, quản lý và sắp xếp lại doanh nghiệp..................35
2.2.3.6. Nguồn nhân lực................................................................................36
2.2.3.7. Hoạt động Marketing và bán hàng .................................................36
2.2.3.8. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)..................................38
2.3. Ma trận SWOT..............................................................................................39
CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 .........................................
40
3.4.1.1. Sự cần thiết của giải pháp ...............................................................46
3.4.1.2. Mục đích của giải pháp ...................................................................46
3.4.1.3. Nội dung của giải pháp....................................................................47
3
3.4.2. Giải pháp về tổ chức...............................................................................48
3.4.2.1. Sự cần thiết của giải pháp ...............................................................48
3.4.2.2. Mục tiêu của giải pháp....................................................................48
3.4.2.3. Nội dung của giải pháp....................................................................48
3.4.3. Giải pháp về nghiên cứu triển khai ........................................................50
3.4.3.1. Sự cần thiết của giải pháp ...............................................................50
3.4.3.2. Mục đích của giải pháp ...................................................................50
3.4.3.3.Nội dung của giải pháp.....................................................................50
3.4.4. Giải pháp về đào tạo và phát triển nhân lực..........................................52
3.4.4.1. Sự cần thiết của giải pháp ...............................................................52
3.4.4.2. Mục tiêu của giải pháp....................................................................53
3.4.4.3.Nội dung giải pháp ...........................................................................53
3.4.5. Hiệu quả của các giải pháp....................................................................54
3.4.6 Một số kiến nghò ......................................................................................55
KẾT LUẬN..............................................................................................................56
gia trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá hiện nay.
Xuất phát từ vai trò, vò trí của công nghiệp điện tử tin học đối với yêu
cầu của nền kinh tế đất nước, Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số chính
sách nhằm đònh hướng, tạo điều kiện và khuyến khích công nghiệp điện tử tin
học phát triển theo hướng “Phát triển mạnh các ngành công nghiệp công
nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, tự động hoá. Chú
trọng phát triển công nghiệp sản xuất phần mềm tin học thành ngành kinh
tế có tốc độ tăng trưởng vượt trội” (Văn kiện Đại hội lần thứ IX của Đảng
Cộng sản Việt Nam).
Là một doanh nghiệp Nhà nước, Tổng công ty Điện tử và Tin học Việt
Nam đã thể hiện được vai trò, ưu thế của mình trong ngành điện tử tin học
Việt Nam. Mặc dù có nhiều quyết tâm mạnh về nhiều mặt, nhưng vẫn còn
thiếu nhiều yếu tố về bí quyết công nghệ, tài chính…và một quy hoạch phát
triển dài hạn làm cơ sở cho việc đònh hướng đầu tư, sắp xếp lại doanh nghiệp,
chuyển dòch cơ cấu sản phẩm cho phù hợp với tình hình thực tế xu hướng phát
triển. Điều này dẫn đến hậu quả là hạn chế việc sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực của Tổng công ty, bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh và ngày càng phải
chống đỡ vất vả với các khó khăn trên thò trường.
Để đứng vững được trên thò trường và tiếp tục phát triển, Tổng công ty
Điện tử Tin học Việt Nam cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh
doanh thích hợp, đúng đắn nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình
để khai thác các cơ hội và điểm mạnh, hạn chế các nguy cơ và điểm yếu là
việc làm cấp thiết của Tổng công ty.
Với lý do đó, tác giả đã chọn đề tài : “Chiến lược phát triển của Tổng
công ty Điện tử và Tin học Việt Nam đến năm 2015” để nghiên cứu.
5
2. Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu:
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn phân tích các vấn đề liên
quan đến môi trường hoạt động và thực trạng của Tổng công ty Điện tử và
Nghiên cứu đònh tính
Focus
group
Tài liệu thứ cấp
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
(Đánh giá và dự báo các yếu tố
của môi trường tác động đến
ngành và Tổng công ty).
Xác lập ma trận SWOT
Hoạch đònh chiến lược phát triển
cho Tổng công ty
- Phân tích tổng hợp
- Phương pháp mô tả
- Phương pháp chuyên gia
6
4. Nguồn thông tin:
Nguồn thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài có 2 nguồn:
Nguồn thông tin thứ cấp: Từ các niên giám thống kê, từ các tài liệu báo
cáo của Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện tử và Tin học Việt Nam, Công ty
nghiên cứu thò trường GFK, các tài liệu tạp chí chuyên ngành, trên Internet.
Nguồn thông tin sơ cấp: Nguồn thông tin thu được qua trực tiếp khảo sát
tại Tổng công ty và phỏng vấn các chuyên gia trong ngành, điều tra bảng câu
hỏi về đánh giá môi trường kinh doanh.
5. Nội dung luận văn gồm:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm ba chương như
sau:
Chương I: Tổng quan ngành Điện tử tin học thế giới và Việt Nam
Chương II: Phân tích tình hình hoạt động của Tổng công ty Điện tử và
quan và dựa trên các thành tựu của kỹ thuật điện tử và tin học. Nhiều nước
công nghiệp mới đã chọn công nghiệp điện tử và tin học làm cơ sở trong chiến
lược phát triển kinh tế của mình. Các sản phẩm điện tử và tin học cũng đã trở
thành động lực tăng trưởng xuất khẩu của nhiều nước công nghiệp mới và các
nước đang phát triển. Trong 20 nhóm ngành công nghiệp khác nhau, công
nghiệp điện tử và tin học đứng thứ nhất về thu hút lao động, đứng thứ hai về
doanh số trên vốn sau ngành luyện kim, đứng thứ ba về doanh số tuyệt đối sau
ngành lọc dầu và ôtô.
Đối với nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển thì công
nghiệp điện tử chiếm một vò trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và có
tốc độ phát triển khá nhanh. Nếu so với năm 1975 thì đến năm 2000 tỷ lệ sản
phẩm điện tử so với công nghiệp chế tạo ở Nhật đã tăng từ hơn 9% lên khoảng
22%, ở Mỹ cũng tăng hơn hai lần từ khoảng 8% lên khoảng 15%, Hàn Quốc
tăng từ gần 10% lên 25%.
1
1.1.2. Đặc điểm của ngành điện tử tin học
1.1.2.1. Đặc điểm về sản phẩm
Các sản phẩm điện tử – tin học có tốc độ thay đổi rất nhanh, việc ứng
dụng các công nghệ mới tạo ra những sản phẩm có tính năng ưu việt hơn đồng
thời chu kỳ sống của sản phẩm cũng rất ngắn như tốc độ CPU của Intel cứ 3
tháng lại tăng lên một lần. Sản phẩm điện tử tin học không những đáp ứng
được yêu cầu về tính chính xác cao trong các ngành công nghiệp vũ trụ, hàng
8
không…mà còn đáp ứng được những nhu cầu giải trí, học hành của mọi người,
mọi gia đình. Không những thế, các sản phẩm điện tử tin học còn đi trước nhu
cầu của người tiêu dùng, nó tạo cho con người một cuộc sống tiện nghi, thoải
mái hơn.
Các công ty đa quốc gia với tiềm lực về vốn, kinh nghiệm phát triển lâu
9
16%/năm. Dự báo đến năm 2005, cầu về thò trường điện tử thế giới tăng trưởng
bình quân khoảng 8%/năm, trong đó: thiết bò viễn thông tăng bình quân
11%/năm, thiết bò xử lý số liệu tăng trưởng bình quân 8,1%/năm, các sản phẩm
điện tử công nghiệp tăng bình quân 7,3%/năm và các sản phẩm điện tử tiêu
dùng tăng bình quân 5%/năm.
Theo các tài liệu thống kê, Nhật Bản đã sản xuất tới 60% mạch tổ hợp
IC, khoảng trên 1/3 máy tính thế hệ hiện đại. Công nghiệp điện tử Hàn Quốc từ
chỗ phụ thuộc nhiều vào việc nhập khẩu linh kiện điện tử từ bên ngoài (năm
1986 mức phụ thuộc vào nhập khẩu linh kiện phụ tùng trong tổng phụ tùng là
10% đối với máy thu hình, 25% đối với đầu video, 40% đối với máy Stereo,
40% - 60% đối với máy vi tính), chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng kế hoạch
sản xuất linh kiện điện tử theo đó đến năm 1991 khả năng cung ứng điện tử
trong nước lên đến 69%. Đến nay Hàn Quốc là nước đứng thứ ba trên thế giới
về sản xuất các chip nhớ bán dẫn DRAMs.
Từ thập niên 90 đến nay công nghiệp điện tử thế giới đã hướng vào phát
triển các sản phẩm điện tử có độ tích hợp cao, hệ thống hoá, tăng tính năng,
giảm kích thước, trọng lượng cũng như giá thành.
Các nước có nền kinh tế phát triển đều chú ý đến sự phát triển của công
nghiệp điện tử. Do tầm quan trọng của lãnh vực này mà mức đầu tư trung bình
của OECD cho lónh vực công nghiệp điện tử là 7% GDP. Hầu hết các nước có
nền công nghiệp phát triển đều có tham vọng kiểm soát thò trường điện tử và
tin học.
1.1.3. Xu hướng phát triển ngành công nghiệp điện tử trên thế giới
1.1.3.1. Xu hướng quốc tế hoá các công đoạn sản xuất và phân phối sản
phẩm
Hiện nay trong ngành công nghiệp điện tử đang diễn ra ba hiện tượng.
Thứ nhất, sự chia nhỏ quy trình sản xuất ngày càng mạnh mẽ. Một sản
phẩm điện tử tin học được tạo ra từ các bộ phận được sản xuất từ nhiều quốc
động của các công ty sẽ ngày càng phát triển.
Hiện tượng thứ ba là sự hợp nhất thông qua trao đổi thương mại giữa các
cơ sở sản xuất ở nước ngoài và giữa các công ty có sự liên kết với nhau. Tuy tỷ
lệ hàng hoá nhập khẩu qua nước thứ 3 của các nước OCED là khác nhau nhưng
từ sau năm 1970, tỷ lệ này đang tăng lên nhanh chóng. Trong đó đặc biệt là
ngành công nghiệp điện tử có tỷ lệ tăng đáng kể. Điều này phản ánh xu hướng
chia nhỏ quy trình sản xuất và quốc tế hoá của các doanh nghiệp. Vấn đề lớn
của các công ty đa quốc gia là làm thế nào để điều phối hoạt động của các
công ty thành viên nằm rải rác trên khắp thế giới.
11
Sự phát triển ngành công nghiệp điện tử của các nước Đông Á như Hàn
Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Singapore, Malaysia trong những năm gần đây khá
mạnh mẽ và có quan hệ với quá trình chia nhỏ quy trình sản xuất, toàn cầu hoá
và xoá bỏ ranh giới quốc gia trong hoạt động của các doanh nghiệp. Đặc biệt
sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử của Singapore hay Malaysia là kết
quả của việc đưa các xu hướng đó vào trong chiến lược phát triển. Đối với Đài
Loan, sự phát triển nhảy vọt của các công ty trong nước đã làm giảm tương đối
vai trò của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, tuy nhiên các công ty nước
ngoài đã có đóng góp rất to lớn trong thời kỳ đầu phát triển ngành công nghiệp.
Hơn nữa, có thể nói sự phát triển sau này của các doanh nghiệp trong nước
không thể loại bỏ vai trò của các liên kết kinh tế, quan hệ kinh doanh và nhân
lực với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
1.1.3.2. Xu hướng về công nghệ
Các sản phẩm điện tử tin học chứa hàm lượng chất xám cao, chu kỳ sống
sản phẩm ngắn ảnh hưởng mạnh bởi sự phát triển như vũ bão của công nghệ
mới tạo ra những sản phẩm với tính năng đa dạng hơn, chất lượng cao hơn, đáp
ứng được nhu cầu làm việc, giải trí ngày càng cao của mọi người. Trong 10
năm gần đây, các đặc tính kỹ thuật đối với máy tính điện tử đã tăng lên 150 lần
và giá rẻ hơn 10 lần.
phát triển nhập khẩu linh kiện và nhận chuyển giao công nghệ.
- Công nghệ điện tử có tốc độ thay đổi công nghệ rất nhanh, chu kỳ sống
sản phẩm ngắn. Công tác nghiên cứu triển khai là một trong những yếu tố
thành bại của các tập đoàn điện tử lớn, ở đây khoa học đã trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp.
1.2. Tổng quan về ngành điện tử tin học Việt Nam
Ngành công nghiệp điện tử trên thế giới và ngành công nghệ thông tin liên
quan đã đạt được sự phát triển mạnh mẽ trong hơn 10 năm gần đây với tốc độ tăng
khoảng 10%/năm. Ở hầu hết các nước công nghiệp hoá, ngành công nghiệp điện
tử đang phát triển nhanh và nó có tác động không nhỏ tới các ngành công nghiệp
khác và toàn bộ nền kinh tế. Điều này không chỉ đúng với các nước công nghiệp
hoá mà còn đúng với một số các nước đang phát triển như Việt Nam.
Ngành công nghiệp điện tử tin học thường được coi là một “ngành chủ đạo”
trong nền kinh tế. Một trong các nguyên nhân để nó được coi là “chủ đạo” là do
việc ứng dụng công nghệ điện tử và các công nghệ liên quan vào các ngành khác
sẽ giúp tạo ra sáng chế, tăng năng suất và tạo ra thò trường mới và nhiều việc làm
hơn. Vì lý do này mà Chính phủ nước ta đã tập trung vào ngành điện tử và ngành
công nghệ thông tin hơn là vào bất kỳ ngành nào khác trong những năm gần đây.
13
1.2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh
Đặc điểm nổi bật của công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin là phát
triển với tốc độ rất nhanh, nhờ đó rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm. Cơ cấu sản
phẩm thay đổi nhanh chóng, sản phẩm mới ra đời với tính năng đa dạng hơn, chất
lượng cao hơn đã kích thích nhu cầu luôn đổi mới thiết bò và tạo ra thò trường tiêu
thụ rộng lớn.
Hàng điện tử dân dụng (Tivi, radio cassette, đầu máy, dàn âm thanh) chiếm
ưu thế trong chủng loại sản phẩm của ngành điện tử với khoảng 40% tổng giá trò
sản xuất. Thiết bò thông tin liên lạc chiếm khoảng 33% sản lượng, và máy tính
(bao gồm cả phần mềm và dòch vụ liên quan) chiếm khoảng 15% sản lượng. Hàng
Giá trò (tr. đồng)
327.966
1.265.949
436.923
1.677.785
361.864
1.382.322
447.015
1.698.634
474.241
1.768.952
511.825
1.895.867
Tăng trưởng 33,2% (17,2%) 23,5% 6,1% 7,9%
(Nguồn: GFK)
Biểu đồ 1.1: Số lượng và giá trò Tivi màu bán ra trên toàn Việt Nam
0
500000
1000000
1500000
2000000
1997 1998 1999 2000 2001 2002
số máy
giá trò
1.2.1.2. Thiết bò tin học
Ở Việt Nam, tốc độ phát triển của ngành Công nghệ thông tin duy trì ở mức
khoảng 25%/năm. Trong đó, thiết bò phần cứng chiếm tới 80% trong tổng doanh số
của ngành Công nghệ thông tin Việt Nam. Trong năm 2003, Việt Nam tiêu thụ
cận nhanh với các công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó, ngành này vẫn còn đầu tư
dàn trải, hiệu quả đầu tư chưa cao, trình độ công nghệ sản xuất cũng mới chỉ đang
dừng ở mức độ lắp ráp trong khi công nghiệp sản xuất linh kiện và sản phẩm phụ
trợ hầu như chưa có.
1.2.1.3. Linh kiện điện tử
Từ trước năm 1985, Việt Nam đã bước đầu hình thành một đội ngũ cán bộ
và cơ sở vật chất kỹ thuật trong một số lónh vực chế tạo, sản xuất vật liệu, linh
kiện và thiết bò điện tử. Trong lónh vực chế tạo vật liệu bán dẫn, Việt Nam đã sử
dụng công nghệ nóng chảy vùng, kéo đơn tinh thể, gia công cơ học các phiến bán
dẫn… Trong chế tạo linh kiện bán dẫn đã chủ động về công nghệ Planar; thiết kế
các linh kiện bán dẫn rời, các vi mạch điện tử cỡ nhỏ (lưỡng cực và MOS). Trong
chế tạo thiết bò đã chủ động công nghệ làm mạch in, lắp ráp theo dây chuyền.
Theo thống kê của Bộ Công nghiệp, đến nay trong tổng số 65 doanh nghiệp
sản xuất linh kiện trong lónh vực điện – điện tử chỉ có 5 doanh nghiệp 100% vốn
trong nước nhưng có đến 60 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Trong những năm gần đây, sản xuất linh kiện điện tử Việt Nam đã có tiến
bộ. Tuy nhiên, mức tăng trưởng đáng kể chỉ diễn ra đối với một số ít sản phẩm có
tính chất lắp ráp như bản mạch in (PCB và PWB) của Fujitsu, bóng đèn hình của
Orion-Hanel… Một số sản phẩm khác cũng đã bắt đầu được đưa ra thò trường và
cung cấp cho các nhà lắp ráp như: tụ điện màng mỏng của Công ty phát triển công
16
nghệ và tư vấn đầu tư Đà Nẵng, cuộn cảm và biến áp tín hiệu của Công ty điện tử
Bình Hoà, loa của công ty trách nhiệm hữu hạn Sae Yong, một số linh kiện điện tử
thụ động khác (tụ, trở, cuộn cảm) của công ty linh kiện điện tử Daewoo Việt Nam,
công ty Dae Yong.
1.2.2. Giá trò xuất nhập khẩu
Việt Nam bắt đầu xuất khẩu hàng điện tử từ năm 1996 và sau đó tăng lên
một cách nhanh chóng. Năm 2002, đã có ba mặt hàng xuất khẩu chính: các linh
kiện máy tính của Fujitsu, bóng đèn hình của Orion-Hanel, tivi của hãng
82% năm 2000, 76% năm 2001 và 66% năm 2002. Tất cả các doanh nghiệp điện tử
ở Việt Nam đã nhập các linh kiện điện tử từ nước ngoài. Singapore, Nhật Bản,
Hàn Quốc, Hongkong và Trung Quốc là các nhà xuất khẩu chính linh kiện điện tử
cho Việt Nam. Đối với phần cứng tin học, 80% máy tính ở Việt Nam là được lắp
ráp trong nước sử dụng các linh kiện nhập khẩu, bởi vì các linh kiện máy tính tiên
tiến nhất không được sản xuất ở Việt Nam. Còn lại khoảng 20% máy tính là được
lắp ráp hoàn toàn ở nước ngoài và thường mang nhãn hiệu hàng đầu như Compaq,
IBM, HP và Acer.
Nhập khẩu Tivi và radio đã giảm liên tục trong giai đoạn 1996 – 2001. Số
Tivi được nhập khẩu năm 2001 ít hơn 57 lần so với số Tivi được nhập khẩu năm
1995. Số liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy giá trò linh kiện điện tử nhập khẩu
để sản xuất đồ điện tử gia dụng liên tục giảm trong giai đoạn 1996 – 1999. Ngược
lại nhập khẩu các linh kiện máy tính thì lại tăng lên. Giá trò các linh kiện máy tính
nhập khẩu tăng trung bình 20,5%/năm trong thời kỳ 1996 – 2001. Các linh kiện và
phụ tùng máy tính được nhập chủ yếu từ các nước Châu Á, đặc biệt là Singapore,
Đài Loan, Hongkong, Thái Lan và Malaysia.
1.2.3. Công nghệ sản xuất
Cho đến nay loại hình lắp ráp đang chiếm ưu thế. Phần lớn hoạt động chế
tác được thực hiện trên cơ sở hợp đồng dưới dạng mua bản quyền của đối tác nước
ngoài, bao gồm thiết kế nguyên bản sản phẩm, cách trang bò và tổ chức dây
chuyền sản xuất. Hiện nay, ngành công nghiệp điện tử Việt Nam không có phát
triển thiết kế gốc và chế tác mang tính thương mại, cũng như chưa có nhãn mang
tính thương mại đáng kể cho cả các mặt hàng điện tử dân dụng lẫn điện tử công
nghiệp. Dù có một số nỗ lực, cố gắng của một số doanh nghiệp nhà nước chuyển
sang chế tác thiết bò gốc (OEM) nhưng vẫn chưa có những kết quả thực tế.
Đa số các công ty trong nước và một số liên doanh sử dụng dây chuyền lắp
ráp linh kiện dạng CKD và IKD chủ yếu bằng thủ công. Một số ít công ty trong
nước có đầu tư dây chuyền bán tự động nhưng quy mô không lớn chỉ đáp ứng
khoảng 10% nhu cầu. Trình độ lắp ráp này chỉ tương đương giai đoạn 1 trong 3 giai
đoạn phát triển của các nước trong khu vực.
19
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu Tổng công ty Điện tử và Tin học Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Tổng công ty là Phòng Nghiên cứu Điện tử thuộc Bộ Cơ khí
và Luyện kim (nay là Bộ Công nghiệp), được thành lập tháng 10/1970 tập hợp gần
200 kỹ sư, cán bộ kỹ thuật ngành điện tử tốt nghiệp các trường Đại học trong nước
và nước ngoài.
Năm 1980 trên cơ sở các Xí nghiệp Điện tử của Bộ Cơ khí Luyện kim trong
cả nước, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã quyết đònh thành lập Liên hiệp
các Xí nghiệp Điện tử trực thuộc Bộ Cơ khí Luyện kim.
Từ năm 1980 – 1984, Liên hiệp các xí nghiệp Điện tử đã củng cố tổ chức,
ổn đònh sản xuất và đặt nền móng cho sự phát triển của ngành Công nghiệp Điện
tử Việt Nam. Sản phẩm nghe nhìn thương hiệu Viettronics của các Xí nghiệp thành
viên đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong cả nước và được nước ngoài
biết đến.
Từ năm 1984, để tiện quản lý và tập trung lực lượng đáp ứng yêu cầu phát
triển của ngành Điện tử và kỹ thuật tin học, Nhà nước đã quyết đònh thành lập
Tổng cục Điện tử và Kỹ thuật tin học trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng bao gồm Liên
hiệp các xí nghiệp điện tử Bộ cơ khí luyện kim và Cục quản lý máy tính thuộc y
ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
Năm 1988 trên cơ sở các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và dòch vụ của
Tổng cục Điện tử và Kỹ thuật tin học, Chủ tòch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ
tướng Chính phủ) đã quyết đònh thành lập Liên hiệp Điện tử - Tin học Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng giám đốc
Các phó Tổng giám đốc
Phòng Tài chính Kế toán Phòng lao động tổ chức
Phòng Kế hoạch Kinh
Văn phòng
Phòng Đầu tư – phát triển
Phòng kiểm đònh PC
Văn phòng
tại TP.HCM
Các Công ty thành viên
Tổ thông
tin tư liệu
Các đơn vò liên doanh
21
2.1.3. Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Điện tử Tin học
Việt Nam từ năm 1999 – 2003
Bảng 2.1: Kết quả một số chỉ tiêu chủ yếu từ năm 1999 đến năm 2003
Năm 1999 2000 2001 2002 2003
Giá trò sản xuất CN (tr. đồng) 881.719 1.094.052 1.325.810 1.934.801 2.163.972
Tổng doanh thu (tr. đồng) 1.086.514 1.269.710 1.434.150 1.776.226 1.951.931
Giá trò xuất khẩu (10
3
Theo lộ trình hội nhập AFTA/CEPT, từ 01/07/2003 thuế nhập khẩu hàng
điện tử nguyên chiếc trong đó có sản phẩm nghe nhìn là sản phẩm chủ lực của
Tổng Công ty Điện tử và tin học Việt Nam từ 50% hạ xuống còn 20% nên cuộc
cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của các nước Asean có nền công nghiệp điện tử
hùng mạnh sẽ diễn ra quyết liệt hơn vì hàng rào thuế quan bảo vệ đã hạ thấp. Mặt
khác, nạn nhập lậu và gian lận thương mại ngày càng phát triển cũng sẽ gây rất
nhiều khó khăn cho sản xuất trong nước.
Bên cạnh những thành quả đạt được, trong lónh vực kinh tế vẫn còn một số
tồn tại đó là quá trình cải cách hành chính không cùng nhòp với bước chuyển trong
lónh vực kinh tế, thu nhập bình quân đầu người có tăng tuy nhiên đang nằm ở mức
thấp so với các nước trong khu vực và bình quân của khu vực, những yếu tố này ít
nhiều sẽ gây ra một số cản trở trong hoạt động của các doanh nghiệp.
2.2.1.2. Các điều kiện môi trường văn hoá xã hội
Với số dân hiện nay khoảng 80 triệu người và dự báo đến năm 2010 dân số
nước ta sẽ là 90 triệu người, đó sẽ là một thò trường đầy tiềm năng cho các sản
phẩm điện tử tin học của Tổng công ty. Chương trình xoá đói giảm nghèo của
Đảng và Nhà nước gắn với chương trình tạo việc làm và chương trình phát triển
kinh tế, văn hoá, xã hội ở các vùng nông thôn, vùng núi đã được tiếp tục đầu tư và
nâng cao hiệu quả, tỷ lệ hộ nghèo đói giảm đáng kể điều đó tạo ra một thò trường
tiêu thụ rộng lớn sau này.
Các ngành liên quan trực tiếp đến việc xác đònh đầu ra của ngành điện tử và
tin học có sự phát triển vượt bậc. Ngành phát thanh truyền hình đã được đầu tư đổi
mới công nghệ và nội dung chương trình, phủ sóng trên 90% lãnh thổ, thu hút đông
đảo người nghe, người xem. Ngành điện lực, ngành Bưu chính viễn thông cũng đầu
tư rất lớn để đưa điện, đưa mạng thông tin về tận vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo. Việc mở rộng, hoàn thiện hạ tầng điện năng và thông tin kết hợp với mức
sống và thu nhập tăng đã tạo sự phát triển đột biến về nhu cầu các sản phẩm điện
tử và tin học, mở rộng đáng kể thò phần cho các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty.
đònh là điều kiện tiên quyết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong ngành
công nghiệp điện tử tin học hiện nay.
Chính phủ chủ trương hỗ trợ cho ngành điện tử tin học nhằm đạt được mục
tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chỉ thò 58 của Trung ương Đảng, Chương trình
24
112 của Chính phủ về đẩy mạnh công nghệ thông tin đã đề ra một mục tiêu to lớn
cho sự tăng trưởng của ngành công nghệ thông tin, và kêu gọi một tỷ lệ đầu tư 2%
GDP cho giai đoạn 2000 – 2005. Thủ tướng đã ban hành Quyết đònh 58 với các
chương trình cụ thể như là tin học hoá quản lý hành chính trong các cơ quan của
Chính phủ và các bộ, nâng cấp thông tin cho hệ thống giáo dục…
Tháng 10/2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chính sách quốc gia về
trang thiết bò y tế giai đoạn 2002-2010, trong đó có một chỉ tiêu rất quan trọng là
đến năm 2005 các doanh nghiệp trong nước phải sản xuất được 40% trang thiết bò
y tế thông dụng. Và đây là một triển vọng rất to lớn đối với Tổng công ty.
Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều bất cập trong việc triển khai và chấp hành luật
đònh, nội dung các điều luật chưa thật rõ ràng và hợp lý, thiếu sự nhất quán và
đồng bộ giữa các quy đònh, điều khoản, những hạn chế này đã gây không ít khó
khăn cho các doanh nghiệp trong các hoạt động. Hơn nữa, Việt Nam tuy có tình
hình chính trò ổn đònh nhưng bộ máy cán bộ hành chính còn cửa quyền, tham ô,
nhũng nhiễu doanh nghiệp. Công chức ngang nhiên đòi thù lao, nhân viên hải quan
kéo dài thời hạn giữ nguyên vật liệu nhập từ nước ngoài để đòi lệ phítình trạng
này làm thay đổi toàn bộ kế hoạch sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp và
mục tiêu hạ thấp chi phí khó có thể đạt được.
2.2.2. Phân tích môi trường vi mô
2.2.2.1. Khách hàng
Khách hàng chính của Tổng công ty tiêu thụ sản phẩm điện tử dân dụng là
người có mức thu nhập trung bình, trong đó tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn,
một thò trường rộng lớn với khoảng 74% dân số. Hiện nay, phân khúc thò trường
nông thôn vẫn là thò trường trọng điểm của Tổng công ty với ưu thế về giá cạnh
- Các linh kiện sản xuất theo yêu cầu riêng (chi tiết nhựa và chi tiết dập).
- Linh kiện điện tử (đầu nối, biến thế, điện trở, tụ điện…)
- Các thiết bò điện tử (màn hình tinh thể lỏng, IC và ổ đọc quang…).
Đối với hai nhóm đầu, sản lượng nhỏ so với linh kiện điện tử và thường có
sẵn trong nước. Đối với nhóm linh kiện điện tử, có công dụng rộng rãi, công suất
rất lớn và vốn lớn chỉ được sản xuất bởi một số nhà sản xuất linh kiện trên thế giới
và với nhóm thiết bò điện tử là loại sử dụng công nghệ cao nên chỉ được sản xuất ở
một số ít nước trên thế giới.
Nguồn nhập khẩu linh kiện điện tử chủ yếu hiện nay là từ Trung Quốc. Số
lượng nhập khẩu nhỏ lẻ và đôi khi có sự tranh giành giữa các đơn vò thành viên
Tổng công ty đã đẩy giá linh kiện lên cao, gây thiệt hại cho chính các doanh