Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp chế biến gỗ tỉnh Lâm Đồng - Pdf 26

1
MỞ ĐẦU
I. Ý nghóa của đề tài nghiên cứu:
Cạnh tranh trong nền kinh tế thò trường là một quy luật khách quan
và tất yếu, nó là một cơ chế vận động của thò trường. Kết quả của cạnh
tranh sẽ làm cho một số doanh nghiệp bò thua cuộc và bò gạt ra khỏi thò
trường, trong khi một số doanh nghiệp khác vẫn tồn tại và phát triển hơn
nữa. Cũng chính nhờ sự cạnh tranh không ngừng mà nền kinh tế thò trường
vận động theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao động xã hội, đảm
bảo sự thành công cho mỗi quốc gia trên con đường phát triển. Mọi doanh
nghiệp, mọi ngành nghề đều phải tự mình vận động để đứng được trong cơ
chế này. Doanh nghiệp nào không thích nghi được sẽ phải phá sản và bò
gạt ra khỏi thò trường thay vào đó thò trường lại mở đường cho các doanh
nghiệp nào biết nắm thời cơ, biết phát huy tối đa những thế mạnh của
mình, biết khắc phục những điểm yếu để giành thắng lợi trong cạnh tranh.
Các doanh nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam nói chung và của Lâm
Đồng nói riêng cũng không nằm ngoài sự vận động liên tục của thò trường.
Đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì sự cạnh tranh thò trường ngày
càng gay gắt và khốc liệt hơn.
Những năm gần đây ngành chế biến gỗ của Việt Nam nói chung đã
có những bước khởi sắc đáng kể, trở thành một trong những ngành dẫn đầu
về xuất khẩu. Tuy nhiên ngành chế biến gỗ của ta vẫn còn rất sơ khai và
non yếu. Đặc biệt là sự yếu kém của ngành chế biến gỗ Lâm Đồng, một
trong những vùng có trữ lượng nguyên liệu lớn của cả nước ta.
2
Lâm Đồng với hơn 63% diện tích đất là rừng nhưng các doanh
nghiệp chế biến gỗ của Lâm Đồng vẫn chưa khai thác hết tiềm năng sẵn
có, chưa trở thành ngành kinh tế chủ lực của Lâm Đồng và cũng chưa có
một doanh nghiệp nào có tên tuổi trong ngành chế biến gỗ của cả nước.
Trước thực trạng này, việc đề ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh
tranh cho ngành chế biến gỗ Lâm Đồng là một yêu cầu khách quan và cấp

V. Kết cấu của đề tài:
Đề tài được chia làm 3 chương, nội dung của từng chương được thể
hiện như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế
biến gỗ tỉnh Lâm Đồng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh
nghiệp chế biến gỗ tỉnh Lâm Đồng.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.1.1.Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh ngày nay là một vấn đề rất được các doanh nghiệp quan
tâm. Dù theo trường phái kinh tế nào đi nữa cũng đều thừa nhận rằng:
“ Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thò trường, nơi mà
cung cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thò trường, là đặc
trưng cơ bản của cơ chế thò trường, cạnh tranh là linh hồn sống của thò
trường”
Cạnh tranh là hiện tượng kinh tế – xã hội phức tạp, do cách tiếp cận
khác nhau nên được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau .Theo Từ điển
Bách Khoa của Việt Nam thì: “Cạnh tranh (trong kinh doanh )là hoạt động
ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thò trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu
nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thò trường có lợi
nhất”.Theo cuốn kinh tế học của P.Samuelson thì cho rằng:”Cạnh tranh là
sự kình đòch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách
hàng, thò trường”. Hoặc theo các tác giả của cuốn Các vấn đề pháp lý và
thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh thì :
” Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong

Kruguran không có quốc gia nào bò phá sản vì năng lực cạnh tranh kém
nhưng doanh nghiệp có thể bò phá sản vì không cạnh tranh được theo thò
trường.
Khái niệm về năng lực cạnh tranh quốc gia: Năng lực cạnh tranh
quốc gia được xác đònh bởi các nhân tố : mức độ mở cửa nền kinh tế, vai
trò của chính phủ, tài chính, công nghệ, cơ sở hạ tầng, quản lý kinh doanh,
thể chế pháp lý, giáo dục, khoa học và công nghệ. Do đó năng lực cạnh
tranh của quốc gia có thể được hiểu đó là năng lực của một nền kinh tế có
thể tạo ra tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh tế đầy biến động
của thò trường thế giới.
Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp : Phần lớn các
nhà kinh tế đều gắn năng lực cạnh tranh doanh nghiệp với ưu thế của sản
phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thò trường hoặc gắn năng lực cạnh tranh với
vò trí của doanh nghiệp trên thò trường theo thò phần mà nó chiếm giữ
thông qua khả năng tổ chức, quản trò kinh doanh hướng vào đổi mới công
nghệ, giảm chi phí nhằm duy trì hay gia tăng lợi nhuận, bảo đảm sự tồn tại,
phát triển bền vững của doanh nghiệp.
7
Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần lưu ý tới
bốn vấn đề cơ bản sau:
Một là, phải lấy yêu cầu của khách hàng là chuẩn mực đánh giá
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hai là, yếu tố cơ bản tạo nên năng lực cạnh tranh phải là thực lực
của doanh nghiệp.Thực lực này chủ yếu được tạo thành từ những yếu tố
nội tại của doanh nghiệp .
Ba là, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh thực thụ phải tạo nên lợi
thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh.Chính nhờ lợi thế này, doanh nghiệp
có thể giữ được khách hàng của mình và lôi kéo khách hàng của đối thủ
cạnh tranh.
Bốn là, các biểu hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có quan

cầu hóa kinh tế diễn ra nhanh chóng trên nhiều phương tiện, cả chiều rộng
lẫn chiều sâu thì vai trò của các yếu tố thiên phú ngày càng giảm. Muốn
tạo lập sức cạnh tranh các doanh nghiệp không thể dựa vào các yếu tố
thiên phú này mãi được mà phải dựa vào thực lực của mình sử dụng hiệu
quả các yếu tố sản xuất, tranh thủ cơ hội từ môi trường kinh doanh nhằm
nâng cao sức cạnh tranh cho chính doanh nghiệp của mình.
9
1.2.Các yếu tố ảnh hưởng và cấu thành năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp chế biến gỗ
1.2.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
1.2.1.1.Môi trường vó mô
Môi trường vó mô là một môi trường rộng lớn bao gồm các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Các nhân tố
này thường doanh nghiệp không thể kiểm soát được nhưng có thể tận dụng
những thuận lợi và khó khăn do nó gây ra để có thể biến nó thành những
cơ hội kinh doanh riêng của mình. Các nhân tố quan trọng trong môi
trường vó mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế
biến gỗ bao gồm:
-Các nhân tố thuộc về kinh tế: Đây là nhóm các nhân tố có ảnh hưởng
quan trọng đến đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, lạm phát là những nhân
tố kinh tế thường xuyên tác động đến hoạt động của mọi tổ chức .Riêng
đối với các doanh nghiệp chế biến gỗ nhân tố tác động thường xuyên nhất
là tốc độ tăng trưởng nền kinh tế và lãi suất ngân hàng.
Nếu như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao sẽ làm cho thu nhập
của dân cư tăng, khả năng thanh toán của họ tăng, dẫn tới sức mua các loại
hàng hoá tăng lên.Nếu doanh nghiệp nào nắm bắt được điều này và có
khả năng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng chắc chắn doanh nghiệp
đó sẽ thành công và có năng lực cạnh tranh cao.Trái lại khi nền kinh tế suy

giá bán là điều hiển nhiên. Riêng đối với những sản phẩm cao cấp đòi hỏi
công nghệ cao cạnh tranh về giá không còn là ưu thế mà chuyển sang cạnh
tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dòch vụ có hàm
lượng khoa học và công nghệ cao. Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ giúp cho
các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành…Đây là
tiền đề để các doanh nghiệp ổn đònh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho
mình.
1.2.1.2.Môi trường vi mô
Các nhân tố thuộc môi trường này tác động đến môi trường hoạt
động của doanh nghiệp, vì vậy chúng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.Đối với ngành chế biến gỗ bốn yếu tố cơ bản sau sẽ ảnh
hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là :ảûnh hưởng của
sản phẩm thay thế, ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh, ảnh hưởng của các
nhà cung cấp, ảnh hưởng của ngành công nghiệp hỗ trợ.Việc phân tích,
đánh giá chính xác các yếu tố này sẽ giúp cho các doanh nghiệp nhận ra
mặt mạnh, mặt yếu, những cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp mình đang
phải đối diện.
-nh hưởng của sản phẩm thay thế : Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế
tạo nên sức ép cạnh tranh lớn cho các doanh nghiệp, là mối đe dọa trực
tiếp đến khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh và mức lợi nhuận của
doanh nghiệp. Thông thường người mua quan tâm đến giá bán, chất
12
lượng,mẫu mã sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu một trong những yếu tố
này kém cạnh tranh hơn sản phẩm thay thế, họ sẽ quay sang sử dụng sản
phẩm thay thế, do đó làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm,
doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng sẽ giảm theo. Đặc biệt có
những sản phẩm có khả năng thay thế hoàn toàn sản phẩm của doanh
nghiệp khi đó nguy cơ bò đe doạ đến sự tồn tại của doanh nghiệp là không
tránh khỏi.
-nh hưởng của đối thủ cạnh tranh : Đối thủ cạnh tranh ở đây là các

gỗ nguồn nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì nguồn nguyên liệu này ngày
càng khan hiếm, khả năng tái sinh chậm, luôn nằm trong tình trạng cung
không đủ cầu. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
-Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào chất
lượng nguyên liệu. Tuy nhiên vấn đề quản lý chất lượng tại doanh nghiệp
cũng không thể xem nhẹ, cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ, từng
khâu một nhằm đưa đến cho khách hàng những sản phẩm phù hợp với nhu
cầu và phù hợp với năng lực của doanh nghiệp.
14
-Giá cả của sản phẩm: Đây là yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Giá cả của sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào giá
nguyên liệu, giá vật liệu phụ, giá nhân công…ngoài ra những chi phí điện
nước, chi phí thuê mặt bằng, nhà xường, văn phòng cũng ảnh hưởng đến
giá thành của sản phẩm.
-Thương hiệu của doanh nghiệp: Việc xây dựng và phát triển thương hiệu
là một nhu cầu bức bách của các doanh nghiệp nhất là trong bối cảnh hội
nhập.Thương hiệu mạnh sẽ giúp các doanh nghiệp cũng cố vò trí và sức
mạnh cạnh tranh trên thò trường. Để xây dựng và phát triển thương hiệu
các doanh nghiệp cần tập trung vào các giải pháp sau:
Một là, doanh nghiệp phải phát triển sáng tạo nhãn hiệu.Nhãn hiệu
phải có tính chuyên nghiệp và cá tính để cho người tiêu dùng ghi nhớ và
nhận ra sản phẩm của mình.
Hai là,thương hiệu phải khơi dậy cảm xúc của khách hàng.
Ba là, doanh nghiệp phải coi thương hiệu như là công cụ bảo vệ lợi
ích của mình. Do đó việc đăng ký bảo hộ thương hiệu là rất cần thiết, và
doanh nghiệp cũng cần nâng cao nhận thức về bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá
của mình, nhãn hiệu là tài sản của doanh nghiệp.
-Nguồn lực của doanh nghiệp : Phân tích và đánh giá chính xác các

, rừng tự nhiên chiếm
94 %, rừng trồng 6%.Gỗ tập trung chủ yếu ở 3 vùng là Tây Nguyên chiếm
16
33,8 %, Bắc trung bộ 23% và Nam trung bộ 17,4% tổng trữ lượng.Hàng
năm khai thác bình quân 300.000 m
3
gỗ rừng tự nhiên. Và con số này cũng
sẽ được khống chế lại để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Với
trữ lượng này chỉ đủ để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, sản xuất đồ gỗ
trong nước. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng đang triển khai
chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng và đến năm 2010 Việt nam sẽ có
thêm 2 triệu ha rừng phòng hộ, và 3 triệu ha rừng sản xuất.
Như vậy rõ ràng Việt nam đang rất thiếu nguồn nguyên liệu. Hàng
năm Việt nam phải nhập gỗ nguyên liệu khoảng 250.000 m
3
đến 300.000
m
3
gỗ các loại từ các nước lân cận như Malaysia (khoảng 60 triệu USD),
Lào (khoảng 36 triệu USD), Campuchia (khoảng 29 triệu USD), Indonesia
( khoảng 18 triệu USD).
Nhưng nguồn nguyên liệu nhập khẩu này cũng ngày càng hạn chế
do nguồn tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt và một trong những biện
pháp hữu hiệu để quản lý nguồn tài nguyên này là việc cấp chứng chỉ rừng
(Forest certification) cho rừng trồng. Việt nam cũng sẽ lựa chọn thò trường
gỗ nguyên liệu có chứng chỉ FSC. Khi đó sản phẩm gỗ của Việt Nam mới
có thể tham gia vào các thò trường lớn hơn được.
Chứng chỉ rừng (Forest certification) chính là sự xác nhận bằng văn
bản rằng một đơn vò quản lý rừng được cấp chứng chỉ đã đáp ứng đầy đủ
những tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững. Giấy chứng nhận này là thông

- Xây dựng và quảng bá chứng chỉ FSC.
- Xác đònh, giám sát và áp dụng phương pháp tiếp cận quản lý rừng
có trách nhiệm và thu mua lâm sản.
- Tạo mối quan hệ hợp tác cùng có lợi giữa doanh nghiệp , tổ chức
phi chính phủ, nhà quản lý thương mại, nhà tài trợ … để huy động nguồn
lực kỹ thuật, tài chính và nhân lực.
- Tập trung vào các hoạt động mang lại lợi ích cho những khu rừng
có giá trò và đang bò đe dọa.
Tại Việt Nam với hơn 1.200 công ty tham gia vào ngành chế biến gỗ
cần hơn 2 triệu m
3
gỗ /năm , do đó lượng nhập khẩu gỗ nguyên liệu ngày
càng nhiều. VFTN đã giúp cho các nhà sản xuất tìm kiếm nguồn gỗ hợp
pháp và bền vững quan trọng ở Việt Nam và cả vùng Đông Nam Á.
Hiện nay Việt Nam đã có 4 thành viên đầu tiên tham gia vào VFTN
đó là:
- Công ty Thanh Hòa ( Chuyên mua bán gỗ)
- Công ty ScanCom Việt Nam ( Chế biến gỗ và đồ gỗ).
- Công ty Trường Thành ( Chế biến gỗ và đồ gỗ).
- Công ty Đại thành ( Chế biến gỗ và đồ gỗ).
Qua những ghi nhận nêu trên cũng cho thấy rằng Việt Nam đang cố
gắng nỗ lực để hòa mình vào luật chơi chung của thế giới, mặc dù khả
19
năng cũng còn rất hạn chế. Điều đó cho thấy rằng Việt Nam đang hướng
đến sự tăng trưởng bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc nâng cao
khả năng cạnh tranh, đặc biệt trong ngành chế biến gỗ còn rất sơ khai này.
20
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ TỈNH LÂM ĐỒNG

20.000 m
3
/ năm
+ Gỗ tận thu tận dụng, gỗ vệ sinh rừng … khoảng 10.000m
3
/ năm
+ Gỗ rừng trồng khoảng 15.000m
3
– 20.000m
3
/ năm.
Như vậy lượng nguyên liệu được khai thác từ rừng Lâm Đồng một
năm khoảng 40.000m
3
– 50.000m
3
/ năm giảm 3 lần so với trước đây, trong
khi số doanh nghiệp chế biến tăng gấp 5 lần.
Theo số liệu điều tra của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
tỉnh Lâm Đồng thì nguồn nguyên liệu này được đưa vào chế biến hàng
năm khoảng 60%, còn 40% là được xuất thô ra khỏi tỉnh chủ yếu là gỗ lá
rộng và gỗ nguyên liệu giấy.
Điều đó cho thấy rằng nguồn nguyên liệu được cung ứng từ đòa
phương ngày càng ít đi, và nó sẽ càng ít nếu như các doanh nghiệp chế
biến gỗ không tận dụng triệt để nguồn nguyên liệu ít ỏi này vào chế biến
mà bán gỗ tròn ra ngoài tỉnh làm giảm hiệu quả kinh tế – xã hội của tỉnh
và làm giàu cho các đòa phương khác.
2.1.2. Công nghệ
Trước tình hình thiếu hụt nguyên liệu, một số doanh nghiệp trong
tỉnh cũng đã biết sử dụng máy móc thiết bò, công nghệ mới để sản xuất ra

chế biến vẫn còn thấp so với mặt bằng công nghệ chung trong nước.
Việc hình thành quá nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ trên đòa bàn
Lâm Đồng đã gây ra tình trạng mất cân đối về cung cầu nguyên liệu một
cách trầm trọng.
Nhưng với những tiềm năng mà Lâm đồng đang có, những lợi thế
đặc trưng của vùng phát triển kinh tế Lâm nghiệp thì vẫn phải coi đây là
một trong những ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh và cần phải được
nghiên cứu, quan tâm giúp đỡ và tìm ra giải pháp để phát triển hơn nữa
nhằm đưa ngành chế biến gỗ Lâm Đồng cạnh tranh được với các doanh
nghiệp chế biến gỗ trong cả nước.
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp số lượng doanh nghiệp và cơ sở chế biến gỗ
trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng qua các năm
Trong đó
Năm Tổng số đơn vò
Số doanh nghiệp Số cơ sở
1999 70 16 54
2000 79 24 55
2001 77 27 50
2002 119 32 87
2003 109 33 76
2004 116 31 85
2005 288 38 250
2006 298 47 251
Nguồn : Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lâm đồng
24
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất , chế biến, tiêu thụ của các doanh nghiệp qua các năm
Năm 2002
Nhập Xuất chế biến Xuất khác Tồn cuối năm
TT
TÊN

Số lượng
Giá trò
1000đ
Số lượng
Giá trò
1000đ
1 Gỗ xẻ các loại m
3
23.489,51
34.682.520
21.361,26 31.770.913 2.128,25 2.911.607
2 Sản phẩm tinh chế m
3
936,218
2.854.530
575,516 1.893.429 360,702 961100
3 Sản phẩm mộc bộ
14.749
8.331.499
7.021 6.133.175 238 300.050
4 Ván bóc m
3
25,213
14.557
7.474 1.698.423 16 199.851
5 Ván dán m
3
25,213 14.557 0 0
6 Ván lạng m
3

Tổng cộng
57.382.000 37.413.000 17.359.000 4.991.000
Nhập Xuất bán Xuất khác Tồn cuối năm
TT
TÊN
THÀNH PHẨM
ĐVT
Số lượng
Giá trò
1000đ
Số lượng
Giá trò
1000đ
Số lượng
Giá trò
1000đ
Số lượng
Giá trò
1000đ
1
Gỗ xẻ các loại m
3
20.682
45.682.000 20.351 43.599.000 2.888 5.861.000
2 Sản phẩm tinh chế m
3
1.093
3.955.000 1.090 3.861.000 184 787.000
m
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status