ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN (TQM) TẠI
CÔNG TY TNHH DECATHLON
VIỆT NAMKhóa luận tốt nghiệp ðại học
Ngành: Quản trị kinh doanh GVHD: TS. ðOÀN LIÊNG DIỄM
SVTH: PHAN THỊ THANH THẢO
MSSV: 407401032
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
4. Kết quả thực tập theo ñề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2010
ðơn vị thực tập
-ii-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------- NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên :… Phan Thị Thanh Thảo
MSSV :…407401032
Khoá :…2007
TS. ðoàn Liêng Diễm
-iii-
LỜI CAM ðOAN
✆ Em xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của em. Những kết quả
và các số liệu trong khóa luận ñược thực hiện tại công ty TNHH
Decathlon Việt Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam ñoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày… tháng …năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thanh Thảo
-iv-
LỜI CẢM ƠN
✆
....1
2. Phạm vi nghiên cứu ñề tài …………………………………………………
…….
...2
3. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………...……..2
4. Kết cấu của ñề tài ……………………………………………………………
….
…3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
TOÀN DIỆN (Total Quality Management – TQM)
……
….
.4
1.1. TỔNG QUAN VỀ TQM
…...…. …………………………………………
…..
.4
1.1.1. Các khái niệm về TQM ...………...……………………
…
………
…
…
…
………
…
………
…9
1.3.1.2. Tổ chức và phân công trách nhiệm…
…………
……
…….
……….9
1.3.1.3. ðo lường chất lượng ……………………
…
…
…
………….……
...
10
1.3.1.4. Họach ñịnh chất lượng …………………
……...
……
…
…
.
……..11
1.3.1.5. Thiết kế chất lượng .......…………………..…………
….
………11
1.3.1.6. Xây dựng hệ thống chất lượng ......……
…...
…………
…..
-vi-
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN
TẠI CÔNG TY DECATHLON VIỆT NAM
…
…
…………..182.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DECATHLON VIỆT NAM
…
….
…18
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty ………………
…
…………
……
18
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp ………………………
…
……………..19
2.1.3. Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp 2006 – 2009
…
…......26
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN TẠI
CÔNG TY TNHH DECATHLON VIỆT NAM
……………
….
…………..28
2.3. ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN
CỦA CÔNG TY TNHH DECATHLON VIỆT NAM
………...........
.......
....44
2.3.1. Thành công khi doanh nghiệp áp dụng TQM ………………………
…
…44
2.3.2. Hạn chế khi doanh nghiệp thực hiện TQM ……………………………
…
45
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN CỦA
CÔNG TY DECATHLON VIỆT NAM
……………………..48
3.1. ðỊNH HƯỚNG – MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY
…………………
…………
48
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN CỦA CÔNG TY TNHH
DECATHLON VIỆT NAM
…
…..
…………………………………
……….
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
2. SCP : Chi phí ẩn (Shadow cost of production)
3. DFC : Mức ñộ kiểm soát linh ñộng (Dynamic frequency level)
4. PE : Kỹ sư sản phẩm ( Product engineer)
5. ICT : Kỹ thuật viên nguyên vật liệu ( viết tắt từ tiếng Pháp)
6. TPL : Nhân viên tư vấn kỹ thuật (Technical Production Leader)
7. PLM : Giám ñốc trực tiếp quản lý TPL (Production leader Manager)
8. QM : Giám ñốc chất lượng
9. BR : Tỷ số chặn hàng xuất (Blocking Rate)
10. TBT : Hàng rào kỹ thuật (Technical Barriers to Trade)
11. CBD : Chi tiết giá (Cost Break Down)
12. BOM : Bảng chi tiết vật liệu (Bill Of Material)
………………………….
-ix-
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ðỒ, HÌNH ẢNH SỬ DỤNGTrang
Bảng 1.1. Bảng so sánh ISO 9000 với TQM ………………………………………..7
Hình 1.2. Chi phí chất lượng ………………………………………........................10
Hình 1.3. Vòng tròn PDCA của Deming ………………………………………
Hình 2.9. Lưu trình công việc và trách nhiệm trong quản lý chất lượng
tại công ty ……………………………………….....................................30
Sơ ñồ 2.10. Lưu trình ño lường chất lượng sản phẩm trước khi sản xuất ……………31
Hình 2.11. Chi tiết giá của sản phẩm “TR700 size S” …………..………………….32
Hình 2.12. Bảng phân công trách nhiệm về mẫu sản phẩm mới …
……
……………..33
Sơ ñồ 2.13. Lưu trình theo dõi chất lượng mẫu thiết kế ……………………
…
…….. 34
Sơ ñồ 2.14. Hệ thống văn bản về chất lượng ở Decathlon ……………………
………
35
Sơ ñồ 2.15. Sơ ñồ theo dõi chất lượng ở Deacthlon Việt Nam .……
…………
…
…….
36
Sơ ñồ 2.16. Lưu trình thực hiện công việc kiểm hàng ……..
……
……………………38
Bảng 2.17. Bảng theo dõi kiểm DFC ở 1 nhà máy sản xuất của công ty Decathlon
Việt Nam ……………………………………….......................................39
Hình 2.18. Công cụ giải quyết vấn ñề chất lượng “The Quad” ……………
……
…
…
40
Sơ ñồ 2.19. Quy trình cải tiến chất lượng không ngừng…………………………….. 42
Hình 2.20. PDCA trong cải tiến chất lượng liên tục ………………………………..43
nghiệp cần phải không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng, bởi trong nền kinh tế
thị trường, ña phần các doanh nghiệp ñiều nhận thấy ñược tầm quan trọng của chất
lượng sản phẩm trong việc cạnh tranh lẫn nhau, nên họ ñều luôn phấn ñấu ñể ñạt
ñược chất lượng tốt hơn. Nếu doanh nghiệp chỉ duy trì mà không quan tâm ñến vấn
ñề nâng cao chất lượng thì sẽ có nguy cơ bị tụt hậu, giảm thị phần và giảm doanh
thu.
Ngày nay phạm trù chất lượng không chỉ dừng lại ở chất lượng sản phẩm mà
còn có nghĩa là chất lượng của cả một hệ thống quản lý. ðể nâng cao chất lượng sản
phẩm thì doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng quản lý. Thực hiện ISO 9000 giúp
cho doanh nghiệp có ñược cơ sở nền tảng ñể quản lý chất lượng, ñạt ñược tiêu
chuẩn quốc tế và mang lại niềm tin cho khách hàng. ðể liên tục cải tiến và nâng cao
chất lượng thì quản trị chất lượng toàn diện ñã ñược nhiều doanh nghiệp chọn do
tính hiệu quả của nó. Nhật Bản ñã rất thành công trong việc vận dụng thuyết quản
trị chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) theo nguyên tắc W.
Eward Deming vào quy trình sản xuất dịch vụ từ những thập niên 1950. ðến cuối
thế kỷ XX thuyết này cũng ñược nhân rộng và cải tiến áp dụng ở Mỹ và các nước
Phương tây. Nó ñược xem như một công cụ quan trọng giúp các nhà sản xuất vượt
qua hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế (Technical Barriers to Trade - TBT).
Ở Việt Nam chưa nhiều doanh nghiệp áp dụng phương pháp tiếp cận TQM là
do cả doanh nghiệp và ña số người tiêu dùng tin vào các chứng nhận ISO hơn. Gần
ñây do nhu cầu cạnh tranh về chất lượng kỹ thuật, các doanh nghiệp ñã có nhiều
mối quan tâm hơn ñến TQM ñể không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm
nhằm ñáp ứng tối ña yêu cầu của khách hàng. Việc trường ñại học ñưa TQM vào
giảng dạy trong bộ môn Quản Trị Chất Lượng ở chương trình Quản Trị Kinh Doanh
là nền tảng cho nhiều người hiểu hơn về nó. Ngoài ra các trung tâm tư vấn trong
nước cũng ñã bắt ñầu quan tâm ñến phương pháp quản lý chất lượng này. Tổng cục
Tiêu chuẩn ðo lường Chất lượng Việt Nam ñã có khuyến cáo rằng: “ ðể hòa nhập
với hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống tiêu chuẩn hóa quốc tế, ở Việt Nam cần
thiết phải ñưa mô hình quản lý TQM vào áp dụng trong các doanh nghiệp, nhằm
nâng cao chất lượng và vượt qua hàng rào TBT”. Áp dụng TQM là một trong những
3. Phương pháp nghiên cứu:
ðể thực hiện khóa luận này em sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu sau:
• Phương pháp phân tích tổng hợp: Gồm các bước thu thập thông tin, kiểm tra
tính xác thực và phân tích các thông tin thu thập ñược.
• Phương pháp chuyên gia: Là cách tham khảo ý kiến và dựa trên kinh nghiệm
từ các chuyên gia như là giáo viên giảng dạy chất lượng và các chuyên gia về
quản trị chất lượng trong công ty.
• Phương pháp khảo sát hiện trường: Là phương pháp thu thập thông tin từ
thực tế thông qua thời gian tham gia công tác quản lý chất lượng tại doanh
nghiệp.
-3-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
4. Kết cấu của ñề tài:
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, ñề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng toàn diện - Total Quality
Management (TQM)
- Chương 2: ðánh giá thực trạng quản trị chất lượng toàn diện của công ty
TNHH Decathlon Việt Nam
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng
toàn diện tại Decathlon Việt Nam
-4-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
TOÀN DIỆN (Total Quality Management -TQM)
hàng lợi ích cho tất cả các thành viên của tổ chức và cho xã hội. Mục tiêu của TQM
là không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm ñể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở
mức cao nhất.
-5-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
Có nhiều khái niệm về TQM, sau ñây là một số khái niệm mà em ñã ñược
học từ giáo trình lưu hành nội bộ “Quản trị chất lượng” của trường ðại học Dân
Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh, do TS. Lưu Thanh Tâm và TS. Phan
Ngọc Trung biên soạn năm 2005:
• Theo TCVN ISO 8402 “Quản lý chất lượng ñồng bộ (total quality
management – TQM) là một cách tiếp cận quản lý cho một tổ chức, tập trung
vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên của mình và
nhằm vào thành công dài hạn thông qua sự hài lòng của khách hàng và lợi
ích cho tất cả các thành viên của tổ chức và cho xã hội”. [3, 104]
• Theo John L. Hradesky “TQM là một triết lý, là một hệ thống công cụ và là
một quá trình mà sản phẩm ñầu ra của nó phải thỏa mãn khách hàng và cải
tiến không ngừng. Triết lý và quá trình này khác với các triết lý và quá trình
cổ ñiển ở chổ mỗi thành viên trong công ty ñều có thể và phải thực hiện nó”.
[3, 105]
• Theo Armand V. Feigenbanm “TQM là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội
nhập những nổ lực về phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến
chất lượng của nhiều nhóm trong một tổ chức ñể có thể tiếp thị, áp dụng
khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn hoàn toàn
nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất”. [3, 105]
Em tâm ñắc nhất với khái niệm của TCVN ISO 8402. Vì nó gần như bao quát
ñược các ñặc ñiểm của TQM ñó là có sự tham gia của toàn tổ chức nhằm vào thành
công dài hạn, hướng ñến khách hàng và cũng nhằm vào lợi ích cho các thành viên
• Về cơ sở của hệ thống TQM, chất lượng con người chính là mối quan tâm
hàng ñầu của TQM. Trong ba khối xây dựng chính trong sản xuất kinh doanh:
phần cứng (như là thiết bị máy móc, tiền …), phần mềm (các bí quyết, thông
tin, phương pháp…) và phần con người thì TQM bắt ñầu từ con người.
Nguyên tắc cơ bản ñể thực thi TQM là phát triển một cách toàn diện và
thống nhất năng lực của các thành viên. ðiều này có nghĩa là mọi người
trong một tổ chức phải hợp tác từ cấp lãnh ñạo cho ñến nhân viên thừa hành
xuyên suốt quá trình từ: nghiên cứu – thiết kế - sản xuất – phân phối – tiêu
thụ - dịch vụ hậu mãi. ðó chính là quản trị chất lượng toàn diện.
• Về tổ chức, hệ thống quản lý trong TQM có cơ cấu chức năng chéo, nhằm
kiểm soát và phối hợp một cách ñồng bộ các hoạt ñộng khác nhau trong hệ
thống, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt ñộng nhóm. Việc áp dụng TQM
cần thiết phải có sự tham gia của lãnh ñạo cấp cao và cấp trung gian. Công
tác tổ chức phải nhằm phân công trách nhiệm một cách rành mạch, ñặt ñúng
người ñúng chổ.
• Về kỹ thuật quản lý và công cụ, TQM ñược xây dựng theo phương châm
“làm ñúng ngay từ ñầu” (Right at first time) nhằm giảm tổn thất kinh tế.
TQM sử dụng các công cụ thống kê là cách tiếp cận chất lượng có hệ thống
và khoa học, các công cụ này cho ra các dữ liệu cơ sở ñể doanh nghiệp ra
quyết ñịnh và giúp doanh nghiệp kiểm soát các vấn ñề liên quan ñến chất
lượng xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài ra TQM còn áp dụng
một cách triệt ñể vòng tròn PDCA của Deming làm công cụ cho việc cải tiến
-7-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
chất lượng liên tục dựa trên dữ liệu cơ sở và vai trò lãnh ñạo ñược ñạt ở vị trí
trung tâm.
1.1.3. So sánh TQM với ISO 9000:
-8-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
1.2. VAI TRÒ TQM TRONG DOANH NGHIỆP:
- Cung cấp cho cán bộ các cấp những công cụ giải quyết vấn ñề tốt.
- Xóa bỏ thái ñộ tiêu cực; ban lãnh ñạo sẽ quan tâm hơn ñến những vấn ñề có
ảnh hưởng ñến môi trường làm việc của mỗi thành viên trong tổ chức và mỗi
nhân viên ñều phải có ý thức tự tham gia.
- Cải thiện sự giao tiếp trong và giữa các bộ phận.
- Giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, ñáp ứng tốt hơn nhu
cầu khách hàng. Từ ñó doanh thu và thị phần của doanh nghiệp sẽ tăng lên.
- Giúp cho doanh nghiệp quản trị hiệu quả hơn với phương châm “làm tốt
ngay từ ñầu là hiệu quả kinh tế nhất”. Chi phí chất lượng do lượng hàng tái
chế giảm và thời gian sản xuất ra một sản phẩm tăng cũng có nghĩa là chi phí
giá thành giảm.
- ðối với các doanh nghiêp trong nước, áp dụng TQM là nâng cao chất lượng
và giúp doanh nghiệp vược rào TBT ñể hòa nhập với khu vực và thế giới.
1.3. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TQM TRONG DOANH NGHIỆP:
1.3.1. Quy trình thực hiện TQM trong doanh nghiệp:
ðể mô tả một cách súc tích nhất quy trình triển khai TQM trong doanh nghiệp,
John S. Oakland ñã ñưa ra 12 bước cơ bản ñển thực hiện TQM trong doanh
nghiệp. Nội dung như sau:
- Am hiểu
- Cam kết
- Tổ chức
- ðo lường
- Hoạch ñịnh
- Thiết kế nhằm ñạt chất lượng
- Xây dựng hệ thống chất lượng
sắc và cam kết tự nguyện sẽ là ñòn bẩy nâng cao năng lực của tổ chức.
1.3.1.2. Tổ chức và phân công trách nhiệm:
Như ñã xét ở mục các ñặc ñiểm, TQM ñòi hỏi có mô hình quản lý theo chức
năng chéo. Các họat ñộng của các phòng ban, bộ phận cần có sự phối hợp với nhau
nhằm mục ñích triển khai những bước quan trọng của TQM và ñảm bảo họat ñộng
của toàn tổ chức.
Việc phân công trách nhiệm phải rỏ ràng ñể ñảm bảo dây chuyền thực hiện
chất lượng không bị phá vỡ. Cần phải tiêu chuẩn hóa các công việc và nêu rõ trách
nhiệm liên ñới ñể ñảm bảo sự gắn kết trong tổ chức.
Nội dung của công tác tổ chức và phân công trách nhiệm gồm:
- Văn bản phân công trách nhiệm.
- Các chỉ dẫn trong công việc.
-10-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
1.3.1.3. ðo lường chất lượng:
ðo lường trong TQM là việc ñánh giá về mặt ñịnh lượng những cố gắng cải
tiến chất lượng và những chi phí phi chất lượng (shadow cost of production – SCP)
của tất cả mọi người trong hệ thống. Mục ñích của công tác này là nhằm xác ñịnh
ñược chi phí chất lượng từ ñó mới ñánh giá ñược hiệu quả kinh tế của các hoạt ñộng
cải tiến chất lượng. ðể thực hiện TQM hiệu quả thì doanh nghiệp cần thực hiện
những việc sau:
- Ban lãnh ñạo phải cam kết tìm ra giá ñúng của chất lượng xuyên suốt toàn bộ
tổ chức. Phân phối hợp lý các chi phí phòng ngừa, kiểm tra…. Ghi nhận và
phân tích các chi phí phi chất lượng ñể tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu
SCP.
Hình 1.2. Chi phí chất lượng
Nguồn: TS. Nguyễn Kim ðịnh (2010)[1,64]
thành của sản phẩm cuối.
- Doanh nghiệp cần tiến hành xem xét phân tích và thẩm ñịnh thiết kế thông
qua các thông số kỹ thuật, các phương pháp thử nghiệm. Kết quả thẩm ñịnh
và lựa chọn cần ghi thành biên bản và ñưa vào hệ thống hồ sơ chất lượng.
- Phương châm của thiết kế chất lượng là “làm ñúng việc ñúng ngay từ ñầu”.
Nó giúp giảm thiểu tổn thất chất lượng do sự không phù hợp gây ra trong
suốt quá trình hình thành chất lượng.
- ðể có ñược thiết kế chất lượng, doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau ñể
xác ñịnh ñúng mong muốn của khách hàng mà mình muốn hướng tới và có
khả năng phục vụ:
o Khách hàng của tôi là ai?
o Nhu cầu và mong muốn thật sự của họ là gì?
o Bằng cách nào tôi có thể biết ñược nhu cầu, mong muốn của họ?
-12-
GVHD: TS. ðoàn Liêng Diễm SVTH: Phan Thi Thanh Thảo
o Bằng cách nào tôi có thể ño lường ñược khả năng của doanh nghiệp
tôi trong việc ñáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng?
o Tôi ñã có khả năng ñáp ứng nhu cầu vàmong muốn của khách hàng
chưa? Nếu chưa thì tôi cần làm gì ñể ñạt ñược ñiều ñó?
o Tôi có luôn ñáp ứng ñược nhu cầu và mong muốn của khách hàng
chưa? Nếu chưa thì yếu tố nào cần phải cải tiến?
o Bằng cách nào ñể ñịnh hướng ñược những thay ñổi trong nhu cầu và
mong muốn của khách hàng?
1.3.1.6. Xây dựng hệ thống chất lượng:
Hệ thống chất lượng là phương tiện ñể thực hiện các chức năng quản lý chất
lượng. Nó phải mô tả những thủ tục cần thiết, chính xác, nhằm ñạt mục tiêu về chất
của sản phẩm là kiểm soát những nguyên nhân sai sót ñể tiến hành các hoạt ñộng
cải tiến, nâng cao và hoàn thiện chất lượng. Việc kiểm tra chất lượng thực hiện qua
3 giai ñọan:
Trước sản xuất:
- Kiểm tra tình trạng chất lượng và việc cung cấp các hồ sơ tài liệu thiết kế,
công nghệ.
- Kiểm tra các tình trạng ño lường kiểm nghiệm.
- Kiểm tra tính khả thi của quy trình sản xuất
- Kiểm tra các ñiều kiện ñảm bảo chất lượng khác.
Trong sản xuất:
- Kiểm tra, thống kê, phân tích các chỉ tiêu chất lượng.
- Áp dụng tư duy mỗi người là một chốt chặn chất lượng cho công việc của
mình.
- Xem công ñoạn sau là khách hàng của công ñoạn trước.
Sau sản xuất:
- Thăm dò ý kiến và nắm bắt các phản hồi về chất lượng từ khách hàng.
- Phân tích các phản hồi ñể xác ñịnh vấn ñề cần khắc phục và cải tiến.
- Thực hiện hành ñộng khắc phục và cải tiến
1.3.1.9. Hợp tác nhóm:
Hình thức hợp tác nhóm mang lại hiệu quả cao trong việc cải tiến chất lượng,
nhất là trong quá trình thực hiện TQM. Tinh thần hợp tác nhóm phải thấm nhuần
trong doanh nghiệp. Cá nhân là các yếu tố làm phát triển hợp tác nhóm. Nhóm làm
việc là một số người làm việc trong cùng một bộ phận, hoặc cùng chuyên môn.
Nhóm ñược xây dựng ñể giải quyết một vấn ñề, một dự án, một chương trình ngắn
hạn. Một người có thể tham gia nhiều nhóm cùng lúc.
Nhóm thực hiện các công việc cụ thể như sau:
- ðề ra nhiệm vụ, xác ñịnh ñề tài.
ñến các ñối tượng cần ñào tạo?
o Tôi có thể ño lường năng lực và khả năng mà họ ñáp ứng nhu cầu của tôi
không?
1.3.1.11. Hoạch ñịnh việc thực hiện TQM:
Trong thực hiện TQM, hoạch ñịnh là quá trình ấn ñịnh mục tiêu và xác ñịnh
các biện pháp, công cụ tốt nhất ñể thực hiện mục tiêu ñó. ðể hoạch ñịnh tốt việc
thực hiện TQM trong doanh nghiệp, cần thiết phải có sự am hiểu sâu sắc từ cấp lãnh
ñạo ñể ñề ra mục tiêu chất lượng phù hợp với thị trường. Từ ñó doanh nghiệp mới
có thể lựa chọn cho mình phương pháp thực hiện phù hợp và kinh tế nhất ñể ñạt
mục tiêu ñề ra.
Chìa khóa ñể nâng cao chất lượng ở ñây không chỉ là những vấn ñề liên quan
ñến công nghệ mà còn bao gồm các kỹ năng quản trị, ñiều hành một hệ thống, một
quá trình thích ứng với những thay ñổi của thị trường. Doanh nghiệp cần ñào tạo
cho toàn nhân viên những kiến thức và các kỹ năng về quản trị chất lượng. Kế ñó là
phải biết trao quyền quyết ñịnh cho những thành viên hoạt ñộng trong công tác cải