Giáo án địa lí lớp 6 ( Cả năm theo chuẩn ) - Pdf 26

GA Địa Lí lớp 6
Tuần 1 : Ngày soạn : 20/ 08/ 10
Tiết 1 : Ngày dạy :
BÀI MỞ ĐẦU.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nắm được nội dung của môn địa lí ở lớp 6
- Biết cách học môn địa lí như thế nào
2. Kỹ năng:
- Giúp HS rèn luyện tiếp xúc vơi kiến thức địa lí thông qua kênh chữ và kênh hình
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- sách giáo khoa, giáo án.
2. Học sinh:.
Sách giáo khoa, Chuẩn bị bài trước
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
Không .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
GV yêu cầu HS đọc phần mở
đầu trang 3
GV : VD sau khi học xong
bài 7, 18 các em sẽ hiểu được
tại sao lại có ngày, đêm,
nắng, mưa
CH : Nội dung của môn địa lí
6 đề cập tới những vấn đề gì?

CH : Ngoài những vấn đề đã

chúng ta cần phải làm gì?
vì vậy chúng ta phải quan
sát chúng trên tranh ảnh,
hình vẽ và nhất là trên bản
đồ.
-Cần phải biết liên hệ
những điều đã học với
thực tế, quan sát những sự
vật hiện tượng địa lí xảy ra
xung quanh mình để tìm
cách giải thích chúng.
- Cần phải biết liên hệ
những điều đã học với thực
tế quan sát những sự vật
hiện tượng địa lí xảy ra
xung quanh mình để tìm
cách giải thích chúng.
IV. Củng cố và dặn dò:
1. Củng cố :
* Môn địa lí lớp 6 giúp hiểu biết những vấn đề gì: Chọn ý đúng sai:
a. Trái Đất môi trường sống của con người. Đ
b. Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất. Đ
c. Nội dung về bản đồ. Đ
d. Tự nhiên các châu lục S
*CH : Cần học tốt môn địa lí như thế nào?
- Cần phải biết liên hệ những điều đã học với thực tế quan sát những sự vật hiện tượng
địa lí xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng.
2. Dặn dò :
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Vị trí hình dạng kích thước của Trái Đất.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
GV : giới thiệu về hệ MT.
HMT được hình thành từ vô số
đám mây…
GV : Quan sát hình các hành
tinh trong hệ Mặt Trời.
GV: Nicôlai Côpecníc là
người đầu tiên tìm ra hệ Mặt
Trời (1473 – 1543 ). Hệ Mặt
Trời là một bộ phận của hệ
ngân hà.
CH: Hãy kể tên 8 hành tinh
trong hệ Mặt Trời? Trái Đất ở
vị trí thứ mấy?
GV: Thời cổ đại bẳng mắt
thường quan sát được 5 hành
tinh ( Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc,
Thổ)
+ 1781 Thiên Vương quan sát
bằng kính thiên văn.
+ 1846 Sao Hải Vương.
+ 1930 Sao Diêm Vương.
CH :Trái Đất ở vị trí thứ 3 có ý
nghĩa gì? Nếu Trái đất ở vị trí
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS QS H1 trả lời
- Ý nghĩa: Đây là một
trong những điều kiện rất

* Nhóm 2: Những vòng tròn
trên quả địa cầu vuông góc với
đường kinh tuyến là những
đường gì? Nếu cách tâm 1
0
vẽ
1 đường thì từ cực Bắc – cực
Nam sẽ vẽ được bao nhiêu
đường?

- GV : - 180 vĩ tuyến.
- GV: Trên thực tế không có
đường kinh tuyến và vĩ tuyến
thực mà người ta qui ước như
vậy.
CH : Xác định đường kinh
tuyến gốc, và vĩ tuyến gốc?

quan trọng để góp phầp
Trái Đất là hành tinh duy
nhất có sự sống trong
HMT.
- Trái Đất – Mặt Trời:
150 triệu Km đủ để nước
tồn tại ở thể lỏng.
- Quan sát hình 2 ( Kích
thước của Trái Đất).
- Bán kính 6370 Km.
- Đường xích đạo 40.076
Km.

- Kích thước lớn diện
tích 510 triệu Km
2
.
+ Hệ thống kinh tuyến,
vĩ tuyến:
- Đường kinh tuyến nối
liền hai điểm cực B và N
trên bề mặt quả Địa cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn
trên bề mặt địa cầu và
vuông góc với kinh
tuyến
- Kinh tuyến gốc: Kinh
tuyến số 0
o

- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến
số 0
o
( XĐ )
- Kinh tuyến Đông:
Những kinh tuyến nằm
bên phải kinh tuyến gốc.
4
GA Địa Lí lớp 6
CH : Tại sao phải chọn đường
kinh tuyến gốc?

CH : Tại sao chọn đường vĩ

- Nửa cầu tây: nằm bên
trái vòng kinh tuyến
20
o
T- 160
o
Đ ( CM )
- Nửa cầu Bắc: Từ xích
đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: từ XĐ
đến cực Nam
IV .Củng cố, dặn dò :
1. Củng cố :
-Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
-Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến vĩ tuyến.
2. Dặn dò :
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Bản đồ – Cách vẽ bản đồ.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
T
2
kí duyệt
Ngày : 30/ 08 / 10
Tạ Đình Tài
5
GA Địa Lí lớp 6
Tuần 3 : Ngày soạn : 04/ 09/ 10
Tiết 3 : Ngày dạy : 08/ 09/ 10
Bài 2: BẢN ĐỒ. CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu :

công việc gì?
CH : Quan sát hình 4 ( Bề
mặt địa cầu dàn phẳng); H 5 (
quan sát số 1 và 2). Nhận xét?
- GV * Khi dàn mặt cong
thành mặt phẳng bản đồ phải
điều chỉnh nên có sai số.
- Bản đồ là hình thu nhỏ
của vùng đất hay toàn bộ

- Giống: Là hình ảnh thu
nhỏ của thế giới.
- Khác: Bản đồ thể hiện
trên mặt phẳng

-Quả địa cầu vẽ mặt cong.
- Đảo Grơnlen số 1to gần
1. Vẽ bản đồ là biểu hiện
mặt cong hình cầu của
Trái Đất lên mặt phẳng
của giấy:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
trên mặt phẳng của giấy,
tương đối chính xác về một
khu vực hay toàn bộ bề mặt
Trái Đất
- Vẽ bản đồ là chuyển mặt
cong của Trái Đất ra mặt
phẳng của giấy
6

bằng lục địa Nam Mĩ số 2
trong khi đó Grơnlen = 1/9
Nam Mĩ.
- H5 đường kinh tuyến, vĩ
tuyến thẳng.
- H6, H7 đường kinh
tuyến chụm ở cực vì khi
chuyển từ mặt cong thành
mặt phẳng xẽ có sự sai số
nhất định.
- Vỉ bản đồ vẽ theo
phương pháp Mecato (H5)
thí bao giờ phương pháp
cũng chính xác.
-HS đọc bài
- Thu thập thơng tin
- Lựa chọn kí hiệu
- Cung cấp khái niệm
chính xác về vị trí, sự
phân bố đối tượng, hiện
tượng địa lí tự nhiên, kinh
tế, xã hội ở các vùng đất
khác nhau.
2. Thu thập thơng tin và
dùng các kí hiệu để thể
hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ:
- Vẽ bản đồ cần thu thập
thơng tin, tính tỉ lệ, lựa
chọn kí hiệu để thể hiện các

2. Kiểm tra bài cũ
- Bản đồ là gì?
3. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
GV : Quan sát 2 bản đồ có
tỉ lệ khác nhau.
CH : Học sinh lên bảng đọc
tỉ lệ trên bản đồ?
CH : Tỉ lệ bản đồ là gì?

CH : Quan sát 2 bản đồ H 8;
H 9. Nêu sự giống và khác
nhau?

CH : Quan sát H 8, H 9 và
một số bản đồ khác.
CH : Có mấy dạng thể hiện
tỉ lệ bản đồ?

GV : Quan sát H 8, H 9
CH :Mỗi cm trên bản đồ
tương ứng với khoảng cách
bao nhiêu ngoài thực địa?
CH : Bản đồ nào trong hai
bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản
đồ nào thể hiện đối tượng
địa lí chi tiết hơn?
- HS quan sát
- HS lên bảng đọc tỉ lệ bản
đồ

tính khoảng cách dựa vào tỉ
lệ thước, tỉ lệ số?
- GV : Chia nhóm cho học
sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung
giáo viên chuẩn kiến thức
và ghi bảng.
* Nhóm 1: Đo tính khoảng
cách thực địa theo đường
chim bay từ khách sạn hải
Vân – khách sạn Thu Bồn?
* Nhóm 2: Từ khách sạn
Hồ Bình – khách sạn Sơng
Hàn?
* Nhóm 3: Tính đường
Phan Bội Châu ( từ Trần
Q Cáp – Lí Tự Trọng)?
* Nhóm 4: Tính chiều dài
đường Nguyễn Chí Thanh
( đoạn từ Lí Thường Kiệt –
đoạn đường Quang Trung)?
- GV : Lưu ý vẽ và đo từ
đoạn giữa khơng đo ở cạnh.
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì
số lượng các đối tượng địa
lí được đưa lên bản đồ càng
nhiều.
- Giáo viên: 5,5 cm * 7.500
cm = 412,5 m.
- Giáo viên: 4 cm * 7.500

- Học sinh nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ.
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
2. Kỹ năng:
- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ, quả Địa cầu
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ., Bản đồ hoặc quả địa cầu.
2. Học sinh :
- Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
- Muốn vẽ bản đồ cần làm những công việc cụ thể gì ?
3. Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
GV : Quan sát quả địa cầu.
CH : Trái Đất là quả cầu
tròn, làm thế nào để xác
định phương hướng trên quả
địa cầu?

- GV : Giữa là bản đồ trung
tâm từ đó phiên ra những
hướng khác.
CH : Muốn xác định phươg
hướng trên bản đồ cần dựa
vào yếu tố nào?

- GV : Trên thực tế có

định phương hướng
+ Các bản đồ không vẽ kinh
vĩ tuyến: Phải dựa vào mũi
tên chỉ hướng Bắc trên bản
đồ để xác định hướng Bắc,
sau đó tìm các hướng còn
10
GA Địa Lí lớp 6
CH : Hãy tìm toạ độ điển C
trên H 11?

CH : Kinh độ của một điểm
là gì?
CH :Toạ độ địa lí của một
điểm là gì?
- GV : Cách viết toạ độ địa
lí một điểm:
C 20
0
T hay. B 10
0
Đ
10
0
B 20
0
N
- GV : Chia nhóm cho học
sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung

Đ.
C 130
0
Đ 10
0
B
10
0
B 0
0
- E 140
0
Đ. Đ 120
0
Đ. 0
0

10
0
.
lại
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ
địa lí:
- Kinh độ, vĩ độ của một
điểm là số độ chỉ khoảng
cách từ kinh tuyến và vĩ
tuyến đi qua địa điểm đó
đến kinh tuyến gốc và vĩ
tuyến gốc.
- Kinh độ, vĩ độ một điểm

2. Học sinh:
-Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ
- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa là?
2.Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
- GV : Cho học sinh quan
sát một số bản đồ có kí hiệu
khác nhau.
CH : Tại sao muốn hiểu kí
hiệu trên bản đồ ta cần đọc
bảng chú giải?

- GV : Chia nhóm cho học
sinh hoạt động từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung
giáo viên chuẩn kiến thức
và ghi bảng.
* Nhóm: Quan sát H 14 &
H 15 hãy cho biết có những
loại và dạng kí hiệu nào?- HS theo dõi
TL: - Các kí hiệu dùng
cho bản đồ rất đa dạng và
có tính qui ước.
- Bảng chú giải giải
thích nội dung và ý nghĩa

- Giáo viên giới thiệu độ
cao:
+ 0 – 200 m màu xanh
lá cây.
+ 200 – 500 m màu
vàng hay hồng nhạt.
+ 500 – 1000 m màu
đỏ.
+ > 2000 m màu nâu.
- Nó dùng phản ánh vị trí,
sự phân bố đối tượng điạ lí
trong không gian
- HS quan sát
-100m
- Sườn núi phía tây có độ
dốc lớn hơn, hay đường
đồng mức càng gần thì độ
dốc càng lớn.
- Bằng thang màu.
- HS theo dõi
- Kí hiệu bản đồ phản ánh vị
trí, sự phân bố đối tượng điạ
lí trong không gian.
2. Cách biểu hiện địa hình
trên bản đồ:
- Độ cao địa hình được biểu
hiện bằng đường đồng mức
hay thang màu.
IV. Củng cố, dặn dò :
1. Củng cố :

1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể tên các loại kí hiệu bản đồ?
-Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ ?
3. Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
- Kiểm tra dụng cụ mà các
nhóm phải mang theo
- Cho học sinh quan sát địa
bàn
- Hỏi: địa bàn gồm những
bộ phận nào?
- Hướng dẫn cách sử dụng:
Không đặt địa bàn gần
các vật bằng sắt
Đạt địa bàn trên mặt
phẳng sau 1 thời gian kim
dao động nó sẽ đứng yên,
đầu xanh chỉ về hướng Bắc.
Lúc này ta xoay cho vạch số
0 trùng với đầu xanh. Khi
đó địa bàn đặt đúng hứơng
- Kim nam châm
Bắc: màu xanh
Nam: màu đỏ
- Vòng chia độ: 0
o
- 360
o
Bắc: 0

GA Địa Lí lớp 6
theo hướng B-N
- Yêu cầu các nhóm dùng
địa bàn để xác định hướng
của lớp học
GV: Hướng dẫn học sinh sử
dụng địa bàn
- Phân cho các nhóm đo các
khoảng cách
+ Nhóm 1: Tìm hướng các
bức tường lớp học?
+ Nhóm 2: Đo chiều dài,
rộng, cao của lớp,?
+ Nhóm 3: Đo chiều dài
cửa ra vào, cửa sổ, bảng?
+ Nhóm 4: Đo chiều dài bục
giảng, bàn GV, bàn HS?
GV: Phổ biến cách tính tỉ lệ
các khoảng cách và cách vẽ
sơ đồ vào khổ giấy A4 cho
đủ.
- Vẽ khung trước, các đối
tượng vẽ sau.
GV: Yêu cầu bản vẽ phải cĩ
đủ những nội dung như:
- Tên sơ đồ.
- Tỉ lệ bản vẽ.
- Mũi tên xác định hướng
Bắc.
- Phần chú giải khác.

.
+ Tây: 270
o
.
2. Cách sử dụng:
- Đặt địa bàn thật thăng
bằng trên mặt phẳng. (Tránh
xa vật bằng sắt)
- Mở cầu hàm địa bàn cho
kim chuyển động tự do rồi
đứng im.
- Xoay vạch 0 (B-N) nằm
trùng đầu kim xanh.
- Đường 0 – 180
o
là đường
B – N.
3. Các bước thực hành:
- A: Tìm hướng các bức
tường lớp học?
- B: Đo chiều dài, rộng của
lớp, cao?
- C: Đo chiều dài cửa ra
vào, cửa sổ, bảng?
- D: Đo chiều dài bục giảng,
bàn GV, bàn HS?
+ Nội dung bản vẽ:
- Tên sơ đồ.
- Tỉ lệ bản vẽ.
- Mũi tên xác định hướng

- Kiểm tra 1 số em xem viết bài thực hành ntn
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG.
GV : Quan sát hình các
hành tinh trong hệ Mặt
Trời.
GV : Quan sát quả địa cầu.
CH : Trái Đất có dạng hình
gì?
- HS: Làm câu hỏi BT cuối
bài trong SGK
CH : Độ dài bán kính và
đường xích đạo cùa Trái
Đất như thế nào?
- GV : Giới thiệu một số
bản đồ
CH : Bản đồ là gì?
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3
trong 9 hành tinh theo thứ
tự xa dần Mặt Trời.
- Bán kính 6370 Km.
- Đường xích đạo 40.076
Km.
* Vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3
trong 9 hành tinh theo thứ
tự xa dần Mặt Trời.
*Hình dạng, kích thước
của Trái Đất và hệ thống

bài trong SGK
CH : Nêu các loại kí hiệu
trên bản đồ ( HS lên bảng
xác định các kí hiệu trên
bản đồ )
CH : Có mấy cách biểu
hiện độ cao của địa hình
- HS: Làm câu hỏi BT cuối
bài trong SGK :
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
tương đối chính xác về
vùng đất
Vẽ bản đồ cần thu thập
thông tin, tính tỉ lệ, lựa
chọn kí hiệu
- HS lên bảng xác định
- HS lên bảng xác định
- HS lên bảng xác định
- Có 2 cách biểu hiện
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
tương đối chính xác về
vùng đất hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất trên mặt
phẳng.
*Thu thập thông tin và
dùng các kí hiệu để thể
hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ:
- Vẽ bản đồ cần thu thập
thông tin, tính tỉ lệ, lựa

- Ôn tập kĩ từ bài 1 – 5
17
GA Địa Lí lớp 6
T
2
Ký duyệt
Ngày : 11/ 10/ 10
Tạ Đình Tài
Tuần 9: Ngày ra đề : 15/ 10/ 10
Tiết 8: Ngày ktra : 20/ 10/ 10
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Nhằm đánh giá lại các kiến thức đã học để hs khắc sâu hơn
- Kiểm tra phân loại hs để biết được sức học của hs
2. Kỹ năng :
- Nhận dạng đề kiểm tra
- Nhận biết biểu đồ, quan sát bản đồ
3. Thái độ :
- Cẩn thận nhanh nhẹn khi làm bài kiểm tra
II. Trọng tâm:
Kiến thức: Vị trí, hình dạng kích thước TĐ, tỉ lệ bản đồ…
Kỹ năng: Nhận dạng bản đồ
III. Tiến trình kiểm tra:
1. Ổn định SS-TT
2. Nhắc nhở hs làm bài trung thực
3. Phát đề A.B, thời gian 45’
4.Hs làm bài
5.Gv theo dõi lớp
6. Đánh giá lại quá trình làm bài

Câu 8 :Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập địa
lí?( 2,5đ )
Câu 9 : Quan sát hình 13, cho biết các hướng đi từ điểm O đến các điểm A, B, C, D
( 2đ ).
Hình 13 : Bản đồ khu vực đông Bắc Á.
ÑAÙP AÙN VAØ BIEÅU ÑIEÅM CHAÁM
19
GA Địa Lí lớp 6
I. Phần trắc nghiệm : ( 3 điểm )
Câu 1 2 3 4 5 6
Ý
đúng
b a b d c c
II. Phần tự luận : 9 ( 7 điểm )
Câu 7 : ( 2,5 điểm )
- Vẽ 1 hình tròn tượng trưng cho Trái Đất trong đó ghi :
+ Cực Băc, cực Nam
+ Nửa cầu Băc, Nửa Cầu Nam
+ Đường Xích đạo
Câu 8 : ( 2,5 điểm )
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính
xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
- Bản đồ là phương tiện trực quan giúp các em quan sát
để mô tả, tái hiện các đối tượng đòa lí được thể hiện
trên bản đồ……
Câu 9 : ( 2 điểm ).
- Các hướng đi từ O đến A,B, C, D
+ O  A Bắc
+ O  B Đông
+ O  C Nam

Kinh vĩ độ, tọa độ địa lí
Câu 9
( 2,0 đ )
2,0 điểm
5. Kí hiệu bản đồ, cách biểu
hiện địa hình trên bản đồ
Câu 6
( 0,5 đ )
0,5 điểm
Tổng điểm 2 điểm 3,5 điểm 4,5 điểm 10 điểm
20
GA Địa Lí lớp 6
T
2
Ký duyệt
Ngày : 18/ 10 /10
Tạ Đình Tài
Tuần 10: Ngày soạn : 23/ 10/ 10
Tiết 9: Ngày dạy : 27/ 11/ 10
Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ
QUẢ.
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Học sinh biết được sự chuyển động tự quay quang một trục tưởng tượng của Trái Đất.
Hướng chuyển động từ Tây – Đông. Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái
Đất là 24 giờ.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của TĐ và chuyển động của TĐ quanh
MT
- Dực vào hình vẽ mô tả chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của các vật

- Trái đất tự quay quanh
21
GA Địa Lí lớp 6
tự quay quanh trục theo
hướng nào? Trình bày trên
mô hình?
* Nhóm 2: Thời gian TĐ tự
quay 1 vòng quanh trục trong
một ngày đêm quy ước là bao
nhiêu giờ?

- GV : 1 vòng xung quanh TĐ
= 360
0
ngày đên có 24 giờ có
nghĩa là 360
0
: 24 giờ = 15
0
=
1giờ .
CH : Cùng một lúc trên TĐ
có bao nhiêu giờ khác nhau?

CH : Mỗi khu vục giờ chênh
nhau bao nhiêu kinh tuyến?
- GV : để tiện tính giờ trên
toàn thế giới năm 1884 hội
nghị thống nhất lấy khu vực
có đường kinh tuyến gốc đi

khác nhau.
- 360
0
: 24 = 15 kinh
tuyến.
- Mỗi khu vực có 1 giờ
riêng gọi là giờ khu vực.
19 giờ.
- Giờ gốc là giờ có đường
kinh tuyến gốc đi qua gọi
là giờ GMT
- Dùng giờ khu vực qua
thủ đô nước đó.
-phần được chiếu sáng là
ngày
- phần không được chiếu
một trục tưởng tượng nối
liền 2 cực và nghiêng
66
0
33’ trên mặt phẳng quỹ
đạo
- Hướng tự quay: từ Tây
sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng
quanh trục là 24 giờ (một
ngày đêm). Vì vậy bề mặt
TD được chia ra thành 24
khu vực giờ.
2. Hệ quả sự vận động tự

- Do vận động của TĐ.
- Hs theo dõi
- P – N ( xích đạo về cực)
hướng ĐB – TN.
- O – S ( cực về xích
đạo) hướng TN – ĐB.
= Về phía bên phải
vật.
- Sự chuyển động lệch
hướng của các vật thể ở nửa
cầu Bắc và nửa cầu Nam
trên bề mặt TĐ
IV : Củng cố, dặn dò :
1.Củng cố :
-Sự vận động của TĐ quanh trục
-Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
2. Dặn dò :
- Học bài cũ và làm bài tập SGK
- Xem trước bài mới
23
GA Địa Lí lớp 6
T
2
Ký duyệt
Ngày : 25/ 10/ 10
Nguyễn Thị Hà
Tuần 11: Ngày soạn : 30/ 10/ 10
Tiết 10: Ngày dạy : 06/ 11 / 10
Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
QUANH MẶT TRỜI.

động của Trái Đất quanh
Mtrời ? Một vòng trong thời
- HS theo dõi
- Vận động tự quay và vận
động quay quanh Mtrời trên
quỹ đạo hình elíp gần tròn.
- Tây – Đông.
- Một vòng trên quỹ đạo
365 ngày 6 giờ.
1. Sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt
Trời:
- TĐ chuyển động quanh
Mtrời theo một quỹ đạo có
hình elíp gần tròn
-Hướng chuyển động tà
Tây sang Đông
- Thời gian TĐ chuyển
24
GA Địa Lí lớp 6
gian bao lâu?
* Nhóm 2: Độ nghiêng và
hướng nghiêng của TĐ vào
các vị trí: Xuân phân, hạ chí,
thu phân, đông chí như thế
nào? Chuyển động này là gì?
CH :Khi chuyển động tự quay
TĐ quay được một vòng
trong thời gian bao lâu?
- GV: khi chuyển động trên

nghiêng của trục TĐ được
giữ nguyên và không đổi.
- Chuyển động này là
chuyển động tịnh tiến.
- Một vòng trong thời gian
24 giờ.
- HS theo dõi
- Không đổi.
- 2 Nửa cầu lần lượt chúc về
hướng Mtrời.
-Nửa cầu Bắc ngả về phía
Mtrời; Nửa cầu Nam chếch
xa Mtrời.
- Nửa cầu Nam ngả về phía
Mtrời, nửa cầu Bắc chếch
xa Mtrời.
động một vòng trên quỹ
đạo là 365 ngày 6 giờ.
- Trong khi chuyển động
trên quỹ đạo quanh MT,
trục TĐ lúc nào cũng giữ
nguyên độ nghiêng 66
0
33’
trên mặt phẳng quỹ đạo và
hướng nghiêng của trục
không đổi. Đó là sự
chuyển động tịnh tiến.
2. Hiện tượng các mùa:
- Hiện tượng các mùa trên


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status