Một số biện pháp rèn luyện kiến thức - kĩ năng thí nghiệm cho Học sinh THCS theo hướng dạy học tích cực - Pdf 26

NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. PHƯƠNG HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC
1.1.1. Phương hướng chung
Từ thực tế của ngành GD, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho
sự phát triển đất nước, chóng ta đang tiến hành đổi mới PPDH, chú trọng đến
việc phát huy tính tích cực chủ động của HS, coi HS là chủ thể của quá trình
dạy học. Phát huy tính tích cực học tập của HS được coi là nguyên tắc nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học. Nguyên tắc này đã được
nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ trên thế giới và được xác định là một trong
những phương hướng cải cách GD phổ thông Việt Nam. Những tư tưởng,
quan điểm, những tiếp cận mới thể hiện nguyên tắc trên đã được chóng ta
nghiên cứu, áp dụng trong dạy học các môn học và được coi là phương
hướng dạy học tích cực.
1.1.2. Những xu hướng dạy học hoá học hiện nay
Trong thời gian gần đây, một số chiến lược đổi mới PPDH được thử
nghiệm đó là "dạy học hướng vào người học", "hoạt động hoá người học"
1.1.2.1. Dạy học hướng vào người học
Đây là quan điểm được đánh giá là tích cực vì việc dạy học chú trọng
đến người học để tìm ra PPDH có hiệu quả. Có thể nhấn mạnh những điểm
quan trọng của việc dạy học hướng vào người học như sau:
- Về mục tiêu dạy học: Chuẩn bị cho HS thích nghi với đời sống XH.
Tôn trọng nhu cầu, hứng thú, khả năng và lợi Ých của HS.
- Về nội dung: Chú trọng bồi dưỡng, rèn luyện kĩ năng thực hành, vận
dụng kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn, hướng vào sự
chuẩn bị thiết thực cho HS hoà nhập với XH.
- Về phương pháp: Coi trọng rèn luyện cho HS PP tự học, tự khám phá
và giải quyết vấn đề, phát huy sự tìm tòi tư duy độc lập sáng tạo của HS thông
qua hoạt động học tập. HS chủ động tham gia các họat động học tập. GV là
người tổ chức, điều khiển động viên, huy động tối đa vốn hiểu biết, kinh

- Các PPDH phải thể hiện được PP nhận thức khoa học bộ môn và tận
dụng khai thác đặc thù của bộ môn để tạo ra các hình thức họat động đa dạng,
phong phú của HS trong giờ học.
- Chú trọng dạy HS PP tự học, PP tự nghiên cứu trong quá trình học tập.
b. Học tập và sáng tạo. Vai trò mới của người GV
5
ĐÓ hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo của
HS, cách tốt nhất là đặt họ vào vị trí chủ thể hoạt động tự lực, tự giác, tích cực
của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo, hình thành
quan điểm đạo đức. Vì vậy cần phải coi xây dựng phong cách “học tập sáng
tạo” là cốt lõi của việc đổi mới PPDH.
Ngày nay việc học tập của HS mang nhiều ý nghĩa tự học, còn người
GV cần chú ý đến dạy cách học thông qua quá trình dạy học. Trong khi khẳng
định vai trò của người GV không hề suy giảm, cần phải thấy rằng tính chất
của vai trò này đã thay đổi: người GV không phải là nguồn phát thông tin duy
nhất, không chỉ lo truyền thụ kiến thức, không phải là người làm mọi việc cụ
thể trên lớp. Trách nhiệm chủ yếu của GV là làm các công việc sau:
- Thiết kế: Lập kế hoạch, chuẩn bị kế hoạch dạy học, bao gồm: mục đích,
nội dung, PP, phương tiện và hình thức tổ chức (tức là soạn giáo án theo
những yêu cầu mới, có chỉ rõ mục tiêu, nội dung, cách tổ chức và điều khiển
họat động của HS, chỉ rõ hệ thống họat động của HS ).
- Ủy thác, tạo động cơ: Biến ý đồ của dạy học của GV thành nhiệm vụ
học tập tự nguyện, tự giác của HS .
- Điều khiển: Điều khiển và tổ chức hoạt động của HS theo cá nhân hay
nhóm, kể cả điều khiển về mặt tâm lý, bao gồm sự động viên, trợ giúp, đánh
giá.
- Thể chế hoá: Biến những kiến thức riêng của từng HS thành tri thức
khoa học của XH mà HS cần tiếp thu, tạo điều kiện cho HS vận dụng tri thức
thu được để giải quyết một số vấn đề liên quan trong đời sống và sản xuất.
c. Các biện pháp hoạt động hoá người học

đề có liên quan đến thực tiễn từ thấp đến cao.
+ Tăng cường sử dụng các câu hỏi, bài tập đòi hỏi HS phải suy luận,
sáng tạo, trong đó có các bài tập sử dụng hình vẽ.
+ Từng bước đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá nhằm đánh giá
cao(và ngày càng cao) những biểu hiện chủ động sáng tạo của HS và đánh giá
cao kiến thức về TN hoá học, kĩ năng thực hành cũng như kĩ năng biết vận
dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tiễn.
- Sử dụng phương tiện kĩ thụât dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin
trong dạy học hoá học. Các phương tiện kĩ thuật dạy học bao gồm: đèn chiếu,
máy chiếu phim, rađio, catsset, tivi, camera, máy vi tính ,cùng các giá mang
thông tin như: bản trong(sử dụng cho máy chiếu hắt ), phim, đĩa và băng từ
(sử dụng cho camera, máy vi tính, đầu kĩ thuật số ).
1.1.3. Dạy học tích cực.
7
1.1.3.1. PPDH tích cực.
PPDH tích cực là thuật ngữ nói tới những PPDH theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Vì vậy PPDH tích cực thực
chất là các PPDH hướng tới việc giúp HS học tập chủ động, tích cực, sáng tạo
chống lại thói quen học tập thụ động.
1.1.3.2. Những dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực
Có thể đưa ra 5 dấu hiệu đặc trưng cơ bản sau, đủ để phân biệt với các
PP thụ động:
1-Những PPDH có chú trọng đến việc tổ chức, chỉ đạo để người học trở
thành chủ thể hoạt động, tự khám phá những kiến thức mà mình chưa
biết.Trong giờ học người học được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV
tổ chức và chỉ đạo, người học được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm TN, giải
quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình. Thông qua đó tự lực khám
phá những điều mình chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri
thức đã được GV sắp đặt.
2-Những PPDH có chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng, PP và thói

quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong dạy học hóa học phổ thông. TNHH có
vai trò và ý nghĩa như thế nào trong dạy học hóa học?
1.2.1. Vai trò, ý nghĩa của TNHH trong dạy học hoá học
TN hoá học có ý nghĩa to lớn trong dạy học hoá học, nó giữ vai trò cơ
bản trong việc thực hiện những nhiệm vụ của việc dạy học hoá học ở trường
phổ thông vì những lÝ do sau đây:
- TN giúp HS dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc. TN là cơ sở, điểm xuất
phát cho quá trình học tập - nhận thức của HS. Từ đây xuất phát quá trình
nhận thức cảm tính của HS, để sau đó diễn ra sự trừu tượng hóa và tiến lên
đến cụ thể trong tư duy.
- TN giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học và phát triển tư duy
của HS. TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn đánh giá tính
chân thực của kiến thức, hỗ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo. Nó là phương
tiện duy nhất giúp hình thành ở HS kĩ năng kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ
thuật.
- TN do tù tay GV làm sẽ là khuôn mẫu về thao tác cho học trò học tập
và bắt chước, để rồi sau khi HS làm TN, các em sẽ học được cả cách thức làm
TN. Do đó có thể nói TN do GV trình bày sẽ giúp cho việc hình thành những
kĩ năng TN đầu tiên ở HS một cách chính xác.
- Thông qua TNHH, HS nắm kiến thức một các hứng thú, vững chắc.
TNHH được sử dụng với tư cách là nguồn gốc, là xuất xứ của kiến thức để
dẫn đến lí thuyết hoặc với tư cách kiểm tra lí thuyết.
9
- TN có thể được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học.
TN biểu diễn của GV được dùng trong nghiên cứu tài liệu mới, trong khâu
hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo. TN của HS cũng được sử dụng trong tất
cả các khâu của quá trình dạy học nói trên.
Như vậy, TNHH là dạng phương tiện trực quan chủ yếu, có vai trò quyết
định trong quá trình dạy học hoá học.
1.2.2. Phân loại, yêu cầu sư phạm của việc sử dụng TN trong dạy học

nhất thiết phải tuân theo tất cả những qui định về bảo hiểm. Luôn giữ hoá
chất, dụng cụ sạch sẽ và tốt, làm đúng kĩ thuật, bình tĩnh khi làm TN sẽ đảm
bảo được an toàn. Sự nắm vững kĩ thuật, kĩ năng thành thạo khi làm TN, sù
am hiểu nguyên nhân của những sự không may có thể xảy ra, ý thức trách
nhiệm, tính cẩn thận là những điều kiện chủ yếu để đảm bảo an toàn của các
TN.Tuy nhiên GV không nên quá cường điệu sự nguy hiểm của các TN và
tính độc của các hoá chất làm cho HS sợ hãi.
- Đảm bảo thành công của TN:
Muèn TN có kết quả tốt, GV phải nắm vững kĩ thuật TN, phải tuân theo
đầy đủ và chính xác chỉ dẫn về kĩ thuật khi lắp dụng cụ và khi tiến hành TN.
GV phải chuẩn bị chu đáo, làm thử nhiều lần trước khi biểu diễn trên
lớp.
Để đảm bảo TN được thành công GV cần lưu ý những điểm sau:
+ Lượng hoá chất, nồng độ, nhiệt độ là những yếu tố quyết định khi làm
TN.
+ Phải kiểm tra số lượng và chất lượng của các hoá chất, dụng cụ.
Khi TN thất bại, GV cần bình tĩnh suy nghĩ để tìm ra nguyên nhân và
cách giải quyết.
- TN phải rõ, HS phải được quan sát đầy đủ:
GV không được che lấp TN. Kích thước dụng cụ và lượng hoá chất phải
đủ lớn. Bàn để biểu diễn TN cao vừa phải. Bố trí thiết bị, ánh sáng, phông nền
thích hợp để cả lớp quan sát được rõ hiện tượng xảy ra của TN.
- TN phải đơn giản, dụng cụ TN gọn gàng mĩ thuật, đồng thời phải đảm
bảo tính khoa học:
Những TN quá phức tạp có thể biểu diễn vào giờ thực hành. Nhiều GV
đã phát huy sáng kiến cải tiến dụng cụ TN cho đơn giản, dùng những hoá chất
dễ kiếm và rẻ tiền để thay thế cho phù hợp với điều kiện thiết bị còn thiếu
thốn của nước ta. Đó là việc làm rất đáng khuyến khích, nhưng đồng thời
cũng phải chú ý đảm bảo cho các dụng cụ TN được mĩ thuật, đảm bảo tính
khoa học.

Đối với những lớp lần đầu vào PTN, GV cần giới thiệu những điểm
chính của nội quy PTN nh:
+ HS phải chuẩn bị trước ở nhà.
+ Phải thực hiện đúng các qui tắc phòng độc, phòng cháy nổ.
12
+ Không được để đồ dùng riêng trên bàn làmTN nh: cặp, mũ, sách vở
+ Không được nói chuyện riêng, đi lại lấy hoá chất và dụng cụ ở bàn
khác.
+ Phải tiết kiệm hoá chất khi làm TN.
+ Khi làm xong TN, phải rửa sạch dụng cụ TN và xếp vào đúng nơi đã
lấy.
- Phải đảm bảo an toàn:
Những TN với các chất độc, dễ nổ, gây bỏng thì không nên cho HS làm;
nếu cho làm thì GV phải chú ý theo dõi, nhắc nhở để đảm bảo an toàn tuyệt
đối.
- TN và dụng cụ phải đơn giản nhưng phải rõ ràng, chính xác và đảm
bảo mĩ thuật:
Cần cố gắng dùng một lượng nhỏ hoá chất sẽ GD được HS tính cẩn thận,
chính xác trong công việc và tinh thần tiết kiệm của công. Ngoài ra nếu dùng
lượng hoá chất nhỏ sẽ an toàn hơn.
- Khi chọn các TNTH thì GV phải tính đến tác dụng của các TN đó tới
việc hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS.
- Đảm bảo và duy trì được trật tự của lớp trong quá trình làm TN:
Giê TN sẽ không có kết quả tốt nếu HS mất tập trung, gây ồn, không
nghe thấy những chỉ dẫn, nhận xét của GV. Các nguyên nhân gây mất trật tự
là do không đủ hoá chất, dụng cụ, lớp đông
- GV cần theo dõi và hướng dẫn kĩ thuật cho HS:
Không nên để HS làm TN một cách tự do, cũng không nên hỏi các em
những câu hỏi không cần thiết hoặc làm thay các em. GV nên chỉ dẫn cho các
em những sai lầm hay thiếu sót.

minh họa cho kiến thức mà GV đã thông báo. TNHS Ýt được thực hiện.
TNTH có được thực hiện song không thường xuyên và không đạt yêu cầu đặt
ra.
- Các nguyên nhân chủ yếu là :
+ Hoá chất, dụng cô không được bảo quản tốt nên nhanh hỏng và thiếu
nhiều.
+ Tất cả các trường đều không có phụ tá TN, do vậy GV gặp nhiều khó
khăn trong việc chuẩn bị TN, cho dù đã chuẩn bị trước thì thời gian nghỉ giữa
2 tiết học cũng không kịp để GV lấy các bộ dụng cụ, hóa chất từ PTN lên lớp
học.
+ Hầu hết các bài thực hành đều không thực hiện được theo đúng yêu
cầu do nhiều trường chưa có PTN, đồng thời kĩ năng sử dụng dụng cụ, hóa
chất của HS rất kém (vì Ýt được làm trực tiếp) nên khi tiến hành TN các em
rất lúng túng, vụng về. Do đó thường không đủ thời gian để hoàn thành bài
thực hành.
1.2.4. Sử dông TN hoá học theo hướng dạy học tích cực
TN trong dạy học hoá học sẽ được coi là tích cực khi TNHH được dùng
làm nguồn kiến thức để HS khai thác,tìm kiếm kiến thức hoặc được dùng để
kiểm chứng, kiểm tra những dự đoán, suy luận lí thuyết, hình thành khái
14
niệm. Các TN dùng trong giờ dạy học hoá học chủ yếu do HS thực hiện nhằm
nghiên cứu kiến thức, kiểm tra giả thuyết, dự đoán. Các TN phức tạp được
GV biểu diễn và cũng được thực hiện theo hướng nghiên cứu. Các dạng sử
dụng TN hoá học nhằm mục đích minh họa, chứng minh cho lời giảng được
hạn chế dần và được đánh giá là Ýt tích cực. TNHH được tiến hành theo PP
nghiên cứu do GV biểu diễn hay do HS, nhóm HS tiến hành đều được đánh
giá là có mức độ tích cực cao.
1.2.4.1. Sử dụng TN theo PP nghiên cứu
Trong dạy học hoá học, PP nghiên cứu được đánh giá là PPDH tích cực
vì nó dạy HS cách tư duy độc lập, tự lực sáng tạo và có kĩ năng nghiên cứu

thức mới trong HS. Khi dùng TN để tạo tình huống có vấn đề, có thể tiến
hành như sau:
- GV nêu ra vấn đề cần nghiên cứu bằng TN.
- Tổ chức cho HS dự đoán kết quả TN, hiện tượng sẽ xảy ra trên cơ sở
kiến thức đã có của HS.
- Hướng dẫn HS tiến hành TN và quan sát hiện tượng. Hiện tượng của
TN không đúng với đại đa số dự đoán của HS sẽ tạo ra mâu thuẫn nhận thức,
kích thích HS tìm tòi giải quyết vấn đề. Kết quả là HS nắm vững kiến thức,
tìm ra con đường giải quyết vấn đề và có niềm vui của người khám phá.
Sử dông TN theo PP nêu vấn đề được đánh giá là có mức độ tích cực
cao.
1.2.4.4. Sử dụng TN hoá học tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các
chất
Tổ chức cho HS dùng TN nghiên cứu tính chất của các chất chính là
quá trình đưa HS tham gia hoạt động nghiên cứu một cách tích cực. GV cần
hướng dẫn HS tiến hành các hoạt động như:
- Nhận thức rõ vấn đề học tập và nhiệm vụ đặt ra.
- Phân tích, dự đoán lí thuyết về tính chất của các chất cần nghiên cứu.
- Đề xuất các TN để xác nhận các tính chất đã dự đoán.
- Lựa chọn dụng cụ, hoá chất, đề xuất cách tiến hành TN.
- Tiến hành TN, quan sát, mô tả hiện tượng, xác nhận sự đúng, sai của
những dự đoán.
- Kết luận về tính chất của chất cần nghiên cứu.
Quá trình sử dụng TN tổ chức cho HS hoạt động nghiên cứu trong bài
truyền thụ kiến thức mới thường được áp dụng cho líp HS khá, giỏi thì có
hiệu quả cao hơn.Trong quá trình tổ chức hoạt động học tập GV cần chuẩn bị
chu đáo,theo dõi chặt chẽ để hướng dẫn, bổ sung chỉnh lí cho HS .
16
1.2.5. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học theo
hướng dạy học tích cực

tượng).
17
+ Bài tập bằng hình vẽ, sơ đồ (dùng hình vẽ để mô tả cách lắp đặt dụng
cụ,thu khí hoặc từ hình vẽ, sơ đồ cho trước phân tích các khả năng phù
hợp ).
18
Chương 2
MỘT SÈ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KIẾN THỨC - KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM
CHO HỌC SINH THCS THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
2.1. XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG KIẾN THỨC VỀ KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM HÓA
HỌC CHO HỌC SINH
Hệ thống kiến thức này bao gồm
2.1.1. Kiến thức về kĩ năng sử dụng hóa chất
Đó là các kiến thức về: - Cách sử dụng, lựa chọn hóa chất cần thiết cho
các TN tiến hành trong chương trình .
- Cách sử dụng, bảo quản hóa chất dùng trong trường phổ thông .
- Lựa chọn các hóa chất có thể thay thế để đảm bảo yêu cầu tiến hành
được TN.
2.1.2. Kiến thức về kĩ năng sử dụng dụng cụ TN
Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ thông dụng trong PTN .
Biết lựa chọn các dụng cụ cần thiết chuẩn bị cho TN và biết cách sử
dụng các dụng cụ đó .
Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng TN, hiểu được tác dụng của từng
bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp .
Có ý thức cải tiến dụng cụ TN: thay thế dụng cụ trong PTN cho phù hợp
với điều kiện ở trường phổ thông .
2.1.3. Kiến thức về kĩ năng tiến hành TN
Nắm được các thao tác TN cơ bản, hiểu được ý nghĩa các thao tác trong
từng TN cụ thể và điều kiện đảm bảo cho TN an toàn, thành công.
Xác định được trình tự hợp lí các thao tác khi tến hành TN biểu diễn .

hại của hoá chất, kĩ năng TN đã có của HS. Với các TN phức tạp có sử dụng
hoá chất độc hại dễ gây nguy hiểm, cháy nổ thì cần được thực hiện bởi GV.
Các TNHH do GV biểu diễn cần tăng cường thực hiện theo PP nghiên cứu,
hạn chế việc sử dụng theo PP minh hoạ nhằm phát huy tính tích cực nhận
thức, rèn luyện năng lực tự học và tư duy của HS.
Với các TN tiến hành đơn giản, sử dụng hoá chất Ýt độc hại và khó gây
nguy hiểm cho HS, có thể để HS thực hiện tạo điều kiện cho HS tìm tòi
nghiên cứu và tự thu nhận kiến thức dưới sự hướng dẫn điều khiển của GV.
2.3.1.1. Sử dụng TN khi nghiên cứu bài mới
Trong khi nghiên cứu bài mới có thể sử dụng TN biểu diễn của GV hoặc
TNHS tuỳ theo nội dung kiến thức, mức độ của từng TN và điều kiện cụ thể
của từng trường ( cơ sở vật chất, đối tượng HS ). Việc lựa chọn, xây dựng
được một hệ thống các TN cho mỗi tiết dạy, cho mỗi chương và đề xuất PP sử
20
dụng các TN đó theo hướng dạy học tích cực là rất có Ých cho mỗi GV đứng
lớp vì sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức vào việc chuẩn bị các TN.Với
mục đích đó chúng tôi đã xây dựng quy trình xác định PP sử dụng các TN
trong khi nghiên cứu bài mới theo hướng dạy học tích cực và đề xuất PP sử
dụng cụ thể cho từng TN ở mỗi bài học trong chương trình sách giáo khoa
Hoá học lớp 8, líp 9.
• QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM TRONG
KHI NGHIÊN CỨU BÀI MỚI THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Bước 1: Xác định TN cần tiến hành
Bước 2: Xác định mục tiêu của TN
Bước 3: Xác định những kiến thức có liên quan
Bước 4: Xác định PP sử dụng TN
Một số ví dụ cụ thể
Ví dô 1: Trong bài “ Sự biến đổi chất “ ( Bài 12 - líp 8 )
- TN cần tiến hành : Dùng nam châm để thử tính chất của:
+ Hỗn hợp bột S và bột Fe trộn lẫn

ra, rót ra kết luận
- Yêu cầu HS xác nhận sự đoán đúng
- Yêu cầu HS kết luận về các hiện tượng
xảy ra.
GV: Yêu cầu HS cho biết dấu hiệu phân
biệt 2 hiện tượng quan sát được.
GV: Thông báo hiện tượng 2a gọi là
hiện tượng hóa học. Yêu cầu HS trả lời.
- Hiện tượng hóa học là gì ?
- Để phân biệt hiện tượng vật lý và hóa
học có thể dựa vào dấu hiệu nào ?
GV: Nhận xét, kết luận về hiện tượng
vật lý, hiện tượng hóa học và dấu hiệu
phân biệt chúng.
2. Khi hỗn hợp bị đun nóng thì :
a, Màu sắc của hỗn hợp không thay
đổi, thanh nam châm hút Fe
b, Màu sắc của hỗn hợp thay đổi, sản
phẩm không bị thanh nam châm hút .
HS: Quan sát hiện tượng, rót ra nhận
xét.
- Khi đưa thanh nam châm lại gần hỗn
hợp không bị đun nóng: Sắt bị nam
châm hút (bột sắt, bột lưu huỳnh vẫn giữ
nguyên trong hỗn hợp)
- Khi đun nóng hỗn hợp: Hỗn hợp nóng
đỏ lên và chuyển dần thành màu xám
đen, sản phẩm không bị nam châm hút.
(Chất rắn thu được không còn tính chất
của sắt).

hiện tượng xảy ra khi thả dây Al vào dd
NaOH
GV: Yêu cầu các nhóm HS tiến hành
làm TN. quan sát hiện tượng xảy ra, rót
ra kết luận.
GV: Giải thích cho HS (giải quyết mâu
thuẫn) Al pư được với dd NaOH là do
hợp chất của Al có tính chất đặc biệt
(chúng ta sẽ tìm hiểu ở lớp trên)
HS: Lắng nghe, nhận nhiệm vụ.
HS: dự đoán
- Không có hiện tượng xảy ra (Al không
pư với dd kiềm)
- Có hiện tượng xảy ra (Al pư với dd
kiềm)
HS: Làm TN theo nhóm.
Hiện tượng: Có nhiều bọt khí tạo thành,
Al tan dần.
HS: xuất hiện vấn đề.
Al pư với dd NaOH, tính chất này có
mâu thuẫn với tính chất của KL đã được
học không? hay do TN sai?
HS: Kết luận dự đoán đúng: Al pư với
dd kiềm.
Ví dô 3: Bài 19 “Sắt” (Líp 9)
- TN cần tiến hành: Sắt tác dụng với dd muối.
- Mục tiêu của TN:
+ Kiến thức: Sắt tác dụng với dd muối của KL kém hoạt động hơn.
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm TN, quan sát, nhận xét.
23

màu
xanh, dd MgCl
2
không màu.
Dự đoán: có pư Fe với dd CuSO
4
vì Fe
đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa
học.
HS: tiến hành TN theo nhóm
Hiện tượng:
- ống nghiệm (1): Không có hiện tượng
gì xảy ra.
- ống nghiệm (2): đinh sắt được phủ màu đỏ
HS: Giải thích:
- Fe không pư với dd MgCl
2
(dd muối
của KL hoạt động mạnh hơn)
- Fe pư với dd CuSO
4
tạo thành Cu (màu
đỏ) (bám vào đinh sắt) và dd FeSO
4
.
Pthh: Fe + CuSO
4
→ Cu + FeSO
4
Kết luận: Dự đoán đúng: Sắt tác dụng với

2
SO
4

đ,n
với KL tạo thành muối và
không giải phóng H
2
, GV có thể tiến hành TN đối chứng.
+ Cho 1 Ýt lá đồng nhỏ vào ống nghiệm (1) đựng 1ml dd H
2
SO
4
loãng.
+ Cho 1 Ýt lá đồng nhỏ vào ống nghiệm (2) đựng 1ml dd H
2
SO
4
đặc.
(Sau đó đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Nêu mục đích của TN: Nghiên cứu
TCHH của H
2
SO
4

đ,n
với KL.
GV: - Yêu cầu HS quan sát trạng thái,

xanh lam.
Kết luận: Dự đoán đúng: H
2
SO
4

đ,n
tác
25
của H
2
SO
4

đ,n
với KL dụng với Cu tạo thành muối và không
giải phóng H
2
.
HS: Nêu kết luận: H
2
SO
4

đ,n
tác dụng
được với nhiều KL và không giải phóng
khí H
2
.

giấy quỳ tím, Zn, Cu(OH)
2
, CuO.
HS: Làm TN theo nhóm
Hiện tượng:
- Dd axit HCl làm quỳ tím hóa đỏ.
- Với Zn: Miếng kẽm tan dần, có nhiều
bọt khí tạo thành (khí H
2
)
- Với Cu(OH)
2
: thu được dd màu xanh,
khi nhúng giấy quỳ tím vào dd tạo thành,
quỳ tím không đổi màu.
- Với CuO: chất rắn màu đen CuO tan
vào dd, dd thu được có màu xanh.
26
GV: Yêu cầu HS rót ra kết luận về
TCHH của dd HCl
Kết luận: Dự đoán đúng
HS: Kết luận: dd HCl có đầy đủ TCHH
của 1 axit mạnh.
27
• PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC KHI NGHIÊN CỨU BÀI MỚI THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG
CHƯƠNG TRÌNH SGK HOÁ HỌC THCS:
BẢNG 1 - LÍP 8
Bài học Tên TN Mục tiêu của TN Kiến thức có
liên quan
PP sử dụng TN

CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Bài 12 (1 tiết):
Sự biến đổi
chất
TN1: Dùng nam châm để thử
tính chất của:
-Hỗn hợp bột lưu huỳnh và
bột sắt trộn lẫn.
Kiến thức: Phân biệt được hiện tượng
vật lý, hiện tượng hóa học.
Kĩ năng:Kĩ năng làm TN, quan sát, rót ra
kết luận.
Nam châm hút sắt
TN(GVhoặcHS)
- PPNC
28

Trích đoạn Đốt photpho trong ox iD Chỏy sỏng tạo khúi trắng Nhỏ 2-3 giọt ddHCl vào CaCO 34 Chất tạo thành kết tủa đỏ nõu, tan được trong dd axit. dự đoỏn trờn cơ sở kiến thức đó biết về TCHH của axit Nhỏ 1giọt ddNaOH lờn mẩu giấy phenolphtalein ốngnghiệm chứa Cu(OH)2: Trước khi đun chất rắn cú màu xanh lam, sau kh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status