Saựng kieỏn kinh nghieọm Tran Kim Thũnh
MT S BIN PHP RẩN LUYN CC K NNG C
CHO HC SINH TRONG PHN MễN TP C
I. PHN TH NHT
T VN
Tp c l mt phõn mụn thc hnh. Nhim v quan trng nht ca nú l
hỡnh thnh nng lc c cho hc sinh. Nng lc c c to nờn t bn k nng,
b phn cng l bn yờu cu v cht lng ca c: c ỳng, c nhanh (c
lu loỏt, trụi chy), c hiu v c din cm.
Bn ký nng ca c c hỡnh thnh trong hai hỡnh thc c: c thnh
ting v c thm. Dy c cú ý ngha rt quan trng, c l mt cụng c hc
tp cỏc mụn hc, c to ra hng thỳ v ng c hc tp.
T thc tin ging dy mụn tp c tụi thy cũn cú nhng khú khn, tr
ngi, lm gim cht lng c ca hc sinh trong phõn mụn tp c c th l:
+ Do yu t ch quan:
Mt s giỏo viờn nhn thc cha sõu v tm quan trng ca vic hỡnh
thnh nng lc c cho hc sinh trong phõn mụn tp c. Quan nim ca mt b
phn giỏo viờn cũn coi nh vic rốn luyn cỏc k nng c cho hc sinh, ớt quan
tõm n cht lng ca c. Cha cú nhiu cỏc bin phỏp hay rốn cỏc k
nng c cho hc sinh trong phõn mụn tp c. Mt s giỏo viờn cũn tha món
vi nhng phng phỏp rp khuụn mỏy múc khi dy tp c m cha cú nhng
i mi nng ng tỡm ra cỏc bin phỏp hay ỏp ng c nhng yờu cu ca
phõn mụn tp c.
+ Do yu t khỏch quan:
S bựng n thụng tin, nht l thụng tin nghe v nhỡn l nhng yu t gúp
phn lm cho hc sinh li c. Cỏc em thng thớch nghe v xem hn thớch c,
nu cú c nh thỡ cỏc em thng c t do. Cỏc k nng c ca hc sinh ớt
c quan tõm v phn hi li vi nh trng. Phng tin phc v cho dy phõn
mụn tp c cú ớt. Mt khỏc luyn c bao gm phi rốn nhiu cỏc k nng khú,
ũi hi ngi c phi kiờn trỡ, m kiờn trỡ l hn ch rt ln ca hc sinh Tiu
hc.
đọc tốt trước hết phải hiểu, cảm thụ được văn bản – tác phẩm nghệ thuật. Giáo
viên nên sử dụng máy ghi âm ghi lại giọng đọc của mình.
Nhờ máy nghi âm nghe lại giọng nói của mình mà phát hiện ra được các
nhược điểm của mình khi đọc, để tự điều chỉnh, sửa chữa. Tự nghe lại cách đọc
của mình, giáo viên sẽ dễ dàng dự tính được cái lỗi đọc học sinh sẽ mắc phải.
Khi đọc giáo viên cần lưu ý, với các lần đọc mẫu khác nhau, thì bao nhiêu
lần cũng như một đều tạo ra một mẫu đọc thành tiếng không đổi, nếu đọc mỗi lần
mỗi khác thì không thể gọi là đọc mẫu được như thế học sinh không biết đằng
nào mà đọc theo. Thực tế có những giáo viên đọc mẫu không lần nào giống lần
nào.
- Giáo viên phải biết quan sát cách đọc của học sinh:
Trang 2
Saựng kieỏn kinh nghieọm Tran Kim Thũnh
- Cú nhng giỏo viờn khi hc sinh c thỡ khụng chỳ ý nghe hoc nghe
nhng khụng cú nhn xột c th. Nờn khi hc sinh c xong ch nhn xột chung
chung em c nh th cũn yu hoc cha tt, cha hay hoc tng i tt ln
sau cn c gng hn lm cho hoc sinh khụng bit cn phi sa cha cỏi gỡ?, c
gng cỏi gỡ?. Vỡ vy sau khi ó c mu giỏo viờn phi quan sỏt ging c ca
hc sinh, nhanh chúng nhn ra c nhng gỡ hc sinh c ỳng mu v phỏt
hin ra nhng sai lch gia bi c ca cỏc em v mu ca cụ GV.
- luyn c cho hc sinh, GV to iu kin cho cỏc em t quan sỏt li
c ca mỡnh mt cỏch khỏch quan, mun vy giỏo viờn cn phi bit tỏi hin li
cỏch c ca hc sinh, t ú cỏc em d dng iu chnh nhng sai sút ca mỡnh
khi c.
- GV phi bit phi hp nhp nhng li mụ t ging c v c mu.
- GV cú th ch ra mt cỏch rừ rng v cỏch c nh: c to hn, nh hn,
nhanh hn, chm hn, nhn ging, li ging, lờn ging, h ging, kộo dỡa
ging nhng iu kin quan trng õy l GV phi phi hp nhp nhng gia
li mụ t v ging mu, ngha l cú s hi hũa gia nhng li yờu cu, ch dn v
cỏch c v kh nng biu din nhng yờu cu, ch dn ny bng ging c mu
1).
Trc khi n lp giỏo viờn phi d tớnh ngn nga cỏc li khi c tựy i
tng hc sinh. Giỏo viờn phỏt hin cỏc li phỏt õm m hc sinh a phng
thng mc phi nh ra cỏc ting, t, cm t, cõu khú luyn c trc.
e) Luyn c nhanh
Thc t cũn nhiu hc sinh c chm hn nhiu so vi yờu cu cn t
mi khi lp m giỏo viờn vn cha cú nhng bin phỏp khc phc t hiu
qu cao. luyn c nhanh cho hc sinh t hiu qu giỏo viờn hng dn cho
hc sinh lm ch tc c bng cỏch c mu hc sinh c theo tc ó
nh. n v luyn c nhanh l cm t, cõu, on, bi, bin phỏp c ni tip
trờn lp, c nhng cú s kim tra ca thy ca bn iu chnh tc .
g) Luyn c din cm:
Kh nng c din cm ca khỏ nhiu hc sinh khi c nhng vn bn, vn
chng trong phõn mụn tp c cũn yu, cỏc em cha lm ch c ng iu,
cha lm ch c tc , ch ngng ging, cng cao ca ging cha
biu t ht ý ngha v tỡnh cm m tỏc gi ó gi gm trong bi c kh nng
cm th õm nhc cũn nhiu hn ch, khi luyn c din cm cho hc sinh nhiu
giỏo viờn cũn lỳng tỳng cỏc bin phỏp c din cm cũn n iu, hiu qu t
c cũn thp. Sau õy l mt s bin phỏp c din cm cho hc sinh, khi ỏp
dng ó ot kt qu cao :
Khi luyn c din cm cho hc sinh giỏo viờn cn chỳ ý chớnh ni dung
bi hc ó quy nh ng iu ca nú nờn khụng ỏp sn ging c ca bi. Vỡ
vy giỏo viờn khụng c quy nh ra ng iu c t u. xỏc nh ging c
ca bi phi l kt lun t nhiờn c hc sinh a ra sau khi hiu bi hc v bit
cỏch din t thớch hp vi s hng dn ca giỏo viờn.
- Hc sinh lm quen vi ton tỏc phm, xỏc nh ging c chung ca ton
bi.
- Giỏo viờn t chc cho hc sinh m thoi, nhn ra th loi ca vn bn
hiu ý ca tỏc gi, tho lun vi hc sinh xỏc nh ging c chung ca c
bi. V th loi, nu c th phi chỳ ý tớnh nhp iu ca ngụn ng th ca. Tc
- Khi dạy đọc hiểu đa số giáo viên chỉ đơn điệu nên câu hỏi, học sinh trả
lời, giáo viên đánh giá câu trả lời của học sinh thực tế là giáo viên chỉ nên câu hỏi
và chờ đợi những câu trả lời đúng mà không biết , không quan tâm đến chuyện
quá trình đọc đã diễn ra như thế nào, học sinh làm thế nào để có được câu trả lời,
giáo viên chỉ quan tâm đến kết quả các nội dung kiến thức bài học đem lại mà
không quan tâm đến biện pháp để đạt được kết quả này.
+ Biện pháp tìm hiểu đề tài của văn bản:
Để xác định đề tài của văn bản ta có thể dựa vào chủ điểm của bài tập
đọc . ví dụ bài: “Ngày khai trường” (tập đọc lớp 3 – tập 1) thuộc chủ điểm tới
trường vậy đề tài của nó sẽ nói về chuyện đến trường, chuyện đi học.
Trang 5
Sáng kiến kinh nghiệm Trần Kim Thònh
Dựa vào tranh minh họa để đốn đề tài, nhưng thường đề tài được thể hiện
ở tên bài, tên người, tên vật, tên việc nêu trong văn bản. Để xác định đề tài nêu
cho học sinh đọc lướt lại tồn bài, lướt qua tên bài và nhớ tên bài lướt qua các
đoạn ý và nhớ tên người, tên việc chính ở các đoạn ý, cần phân biệt cho học sinh
đề tài của văn bản hành chính thường được diễn đạt trong tên văm bản.
Ví dụ : tự thuật, danh sách học sinh, thời khóa biểu, mục lục sách.
Đề tài của văn bản nghệ thuật thường khó xác định hơn, nên khi xác định
cần phải đọc qt để nắm được ý tứ của bài.
+ Biện pháp tìm hiểu tên bài:
Có nhiều giáo viên khi dạy tập đọc thường ít chú ý đến khai thác bài, thậm
chí có khá nhiều học sinh khi đọc còn qn khơng đọc tên bài đây là thiếu sót của
cả thầy và trò cần có biện pháp khắc phục.
Phần lớn tên bài được đặt theo đề tài, nên đọc tên bài có thể biết được văn
bản viết về cái gì. Các tên bài được đặt theo chủ đề như: Ngày khai trường, q
hương, hội vật ( tập đọc lớp 3). Có những bài vật được đặt tên một cách kín đáo
hơn, khơng cho ta biết bài văn viết về cái gì, tên bài có thể chỉ là tên một nhân
vật. ví dụ: “Bé hoa”(TV2) trong khi đề tài của bài là tình chị em tên bài “Bạn của
nai tơ” (TV2) trong khi thực chất chủ đề lại là “thế nào là người bạn tốt” tên bài
ngữ chỉ thời gian như: ngày xưa, trước tiên, sau đó, tiếp đó, cuối cùng là những từ
cần chú ý vì nó giúp ta dựng được diễn biến câu chuyện theo trục thời gian.
Trong thơ và văn miêu tả trữ tình các tứ “chìa khóa” thường là những từ dùng
“đắt” tạo nên giá trị nghệ thuật của bài; ví dụ : từ “đẫm” trong câu thơ “với đơi
cánh đẫm nắng trời ( Hành trình của bầy ong – TV5 – t1) từ “đẫm” ở đây tác giả
dùng lối ẩn dụ chuyển đổi cảm giác nói “đẫm nắng trời” làm cho đơi cánh ong
khơng chỉ đẹp mà còn rất gợi cảm.
Từ : “Hạt vàng” trong câu thơ “hạt vàng làng ta” (hạt gạo làng ta – TV5-
t1) là từ dùng rất “đắt” có giá trị nghệ thuật cao “Hạt vàng” khơng phải là hạt
bằng vàng mà hạt gạo lúc này được q giá như vàng, q giá vì trong đó có tất
cả những gì đẹp đẽ thân thiết nhất của q hương, của nghĩa tình “Hạt vàng” là
một ẩn dụ hình tượng.
Biện pháp giúp học sinh phát hiện ra nhửng từ có tính nghệ thuật đó là
những từ giàu màu sắc biểu cảm như các từ láy, những từ đa nghĩa, những từ
mang nghĩa bóng có sự chuyển nghĩa văn chương, những từ có kết hợp bất
thường, những từ bộc lộ cảm xúc, từ cần tìm hiểu trong văn bản văn chương xét
về hình thức phải mang đặc trưng nghệ thuật ( gợi tả, gợi cảm, đa nghĩa, kết hợp
bất thường, có tính chất tu từ, nhưng quan trọng hơn chúng phải có giá trị trong
việc biểu đạt nội dung .
Xác định nghĩa của từ là một việc làm có tầm quan trọng đặc biệt để hiểu
văn bản. Thực tế khi dạy tập đọc có nhiều giáo viên dùng những biện pháp giải
nghĩa cho học sinh rất khó hiểu làm học sinh hiểu nghĩa từ trong bài một cách lơ
mơ. Dẫn đến hiểu nội dung bài sơ sài sau dây là một số biện pháp giải nghĩa từ đã
được sử dụng và đạt hiệu quả
* Giải nghóa bằng phương pháp trực quan là cách giải nghóa đối chiếu từ
với vật thật, vật thay thế đại diện chonghóa của từ. Cách giải nghóa này thường
được chon để dạy các danh từ cụ thể.
Ví dụ: Khi dạy các bài: Chú se và bông hoa bằng lăng(TV 3) Mùa thảo
quả(TV 5) ta có tranh minh họa, như vậy các từ: bằng lăng, thảo quả được dạy
bằng nghóa trực quan.
Trc ht, HS c cõu ch , tip theo cỏc em phi din t ni dung ca
bi núi v iu gỡ, vic gỡ, núi v ai, giỏo dc diu gỡ. ú l cỏc em cha nm
c ni dung chớnh v mc ớch thụng bỏo ca ton vn bn.
cú k nng l rừ ý chớnh ca vn bn, GV cn giỳp HS lm cỏc cụng
vic sau:
- Ghi nh s kin chớnh, ý chớnh ca tng on.
- Phõn tớch dd lm rừ lp lun ca ngi vit.
Trang 8
Saựng kieỏn kinh nghieọm Tran Kim Thũnh
- Tng hp ý cỏc on theo lp ca ngi vit thnh ý chung ca bi (Ni
dung chớnh ca bi, i ý)
- Phỏt biu ý kin ny di dng mt vi cõu m li thụng bỏo ca vi cõu
ny l ni dung tng quỏt ca ton vn bn.
* GV cng cn lu ý rng, khụng phi dy bi tp c no cng yờu cu
tỡm i ý. V i ý ca bi cng khụng nờn bt bc HS din t thnh li vn v
trau chut búng by. Cỏc em cú th din t bng nhng li khỏc nhau min sao
bo m ct lừi ý ỳng.
Sau khi hng dn HS lm rừ ý chớnh v dớch thụng bỏo ca vn bn, GV
cn t chc cho cỏc em rốn k nng hi ỏp vn bn bng cỏch cho HS t nờu
nhng s kin, nhõn vt, chi tit, li th, on vn no mỡnh yờu thớch vỡ sao
mỡnh li yờu thớch nú.
* Trờn õy l nhng bin phỏp rốn luyn cỏc k nng c cho HS m tụi ó
ỏp dng khi dy phõn mụn tp dc. Cỏc bin phỏp ny ó khc phc c c bn
nhng thc trng khú khn v vic dy v hc phõn mụn tp c trng tụi,
dng thi gúp phn nõng cao cht lng trong dy hc tp c ca trng. Khi
ỏp dng cỏc bin phỏp ny trong dy tp c, GV cn linh hot trong vic la
chon, phi hp cỏc bin phỏp vi nhau cho phự hp vi tng bi tp ddc c
th, tựy thuc vo trỡnh ca HS m GV cú th bt u t mt bin phỏp no ú
phự hp. Khụng ũi hoit GV lỳc no cng phi thc hin tt tt c cỏc bin phỏp
ny trong mt bi tp c.
Khi ỏp dng sỏng kin. Kho sỏt cui nm hc 2009 - 2010
STT
Khi
lp
Tng s
hc sinh
S lng hc
sinh c gii
T l
%
S lng hc
sinh c yu
T
l
Ghi
ch
1 Hai 191 62 32,46 8 4,18
2 Ba 144 38 26,38 10 6,94
3 Bn 156 9 5,76 4 2,56
4 Nm 143 20 13,98 12 8,39
* Qua so sỏnh kho sỏt cht lng c u nm v cui nm hc 2009
2010 cho thy, khi ỏp dng sỏng kin kinh nghim: Mt s bin phỏp rốn luyn
cỏc k nng c cho hc sinh trong phõn mụn tp c ó mang li hiu qu rt.
S lng hc sinh c gii tng cao, khi 2 tng 11 hc sinh, khi 3 tng 13 hc
sinh, khi 4 tng 3 hc sinh, khi 5 tng 9 hc sinh. S lng hc sinh c yu
gim rt: Khi 2 gim 5 hc sinh, khi 3 gim 5 hc sinh, khi 4 gim 2 hc
sinh, khi 5 gim 8 hc sinh.
Khi ỏp dng sỏng kin. Kho sỏt cui nm hc 2010 - 2011
STT
Khi
ca tit hc.
Mt s bin phỏp rốn luyn cỏc k nng c cho HS trong phõn mụn tp
c cũn cú tỏc dng tit kim thi gian, cụng sc cho GV, nõng cao ý thc hc
tp cho HS. Giỏo dc tỏc phong lm vic t giỏc, tớch c v nghiờm tỳc cho cỏc
em trong gi hc. Gúp phn i mi phng phỏp dy hc trong phõn mụn tp
c.
Mt s bin phỏp rốn luyn cỏc k nng c cho HS trong phõn mụn tp
c l nhng kinh nghim ca s nhõn tụi ó dc rỳt c t trong thc tin ging
dy v ó em li nhng hiu qu rt tt.
Tụi mong bn sỏng kin kinh nghim ny ca tụi c cỏc ng chớ, ng
nghip trong v ngoi nh trng úng gúp ý kin, tham kho v ỏp dng vo
ging dy, nhm gúp phn nõng cao hn na cht lng dy hc phõn mụn tp
c.
Sụng c; ngy 25 thỏng 8
nm2011
Ngi vit sỏng kin
Trn Kim Thnh
Trang 11
Saùng kieán kinh nghieäm Traàn Kim Thònh
PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Tên đề tài : MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG ĐỌC
CHO HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN TẬP ĐỌC
- Tác giả : Trần Kim Thịnh
Tổ chuyên môn Trường
Nội dung
Xếp
loại
Nội dung
Xếp
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Tên đề tài : MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG ĐỌC
CHO HỌC SINH TRONG PHÂN MÔN TẬP ĐỌC
- Tác giả : Trần Kim Thịnh
Trường Phòng GD&ĐT huyện TVT
Nội dung
Xếp
loại
Nội dung
Xếp
loại
- Đặt vấn đề
- Biện pháp
- Kết quả phổ biến, ứng dụng
- Tính khoa học
- Tính sáng tạo
- Đặt vấn đề
- Biện pháp
- Kết quả phổ biến, ứng dụng
- Tính khoa học
- Tính sáng tạo
Xếp loại chung:
Ngày tháng nă m 200
Hiệu trưởng
Xếp loại chung:
Ngày tháng nă m 200
Trưởng phòng
Căn cứ kết quả xét, thẩm định của Hội đồng khoa học ngành GD&ĐT cấp tỉnh;
Giám đốc sở GD&ĐT Cà Mau thống nhất công nhận SKKN và xếp loại :……
Ngày tháng năm 200