MỤC LỤC
I. Phần mở đầu………………………………………………………...Trang
1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………...02
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài……………………………………………….02
2. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………03
3. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………03
4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………03
II. Phần nội dung…...………………………………………………………...03
1.Cơ sở lý luận…………………………………………………………………03
2.Thực trạng……………………………………………………………………09
2.1 Thuận lợi- khó khăn………………………………………………………..10
2.2 Thành công- hạn chế……………………………………………………….11
2.3 Mặt mạnh- mặt yếu…………………………………………………………11
2.4 Các nguyên nhân yếu tố tác động………………………………………… 12
2.5 Phân tích đánh giá các vấn đề và đề tài đã đặt ra…………………………..13
3.Giải pháp, biên pháp………………………………………………………….13
3.1 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biên pháp……………………..13
3.2 Mục tiêu của giải pháp, biên pháp………………………………………….17
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp, biên pháp………………………………......17
3.4 Mối quan hệ các giải pháp, biên pháp………………………………….......17
3.5 kết quả thảo nghiệm kế hoạch nghiện cứu………………………………....17
4. Kết quả thu được………………………………………………………….....17
III. Kết luận, kiến nghị……………………………………………………....19
1.Kết luận……………………………………………………………………....19
2. Kiến nghị………………………………………………………………….....19
-1-
I. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
cho học sinh dân tộc Êđê tại điểm trường của tôi được thể hiện rõ nét nhất trong
môn học tiếng Êđê. Vì thế tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh lớp 3 dân tộc thiểu số qua môn tiếng Êđê’’
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
* Mục tiêu
Giúp học sinh ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội;
hiểu biết về thể chất, tinh thần của bản thân mình; có hành vi, thói quen ứng xử
có văn hoá, hiểu biết và chấp hành pháp luật…
-2-
Giúp học sinh có đủ khả năng thích ứng với môi trường xung quanh, tự chủ,
độc lập, tự tin khi giải quyết công việc.
* Nhiệm vụ
Tìm hiểu về hình thức giáo dục hình thành kĩ năng sống cho học sinh thông
qua lồng ghép nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 trong môn
học Tiếng Êđê.
Qua kết quả nghiên cứu, đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tới quá
trình hình thành kĩ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số.
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả giáo dục kĩ năng sống
qua việc lồng ghép trong giảng dạy môn học Tiếng Êđê nói chung và nâng cao
hiệu quả của việc giáo dục và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
trường ÊaBông, xã ÊaBông, huyện Krông Ana nói riêng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài hướng vào nghiên cứu đặc điểm các bài dạy có nội dung lồng ghép
giáo dục kĩ năng sống trong môn học Tiếng Êđê và thực tế dạy học môn Tiếng
Êđê cho khối lớp 3
4. Phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản của kĩ năng sống được hình thành qua
việc học tập môn tiếng Êđê cho khối lớp 3 trường tiểu học EaBông, xã
xúc động và bắt đầu biết mơ ước có trí tưởng tượng phong phú. Thích nghi với
các vấn đề mà mình đã quan sát được và có khả năng ứng xử phù hợp với những
người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của
cuộc sống.
*Nội dung giáo dục kĩ năng sống và sách giáo khoa Tiếng Êđê và một số
môn học khác:
TUẦN MÔN HỌC
1
2
3
TÊN BÀI DẠY
CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐẠT
-Các em biết được năm học mới,
qua tiết học này.
Hriăm dlăng
Thun hriăm mrâo
-Xác định cái tâm của bản thân.
-Tự nhận thức về bản thân
-Các em biết được buổi học đầu
Hruê hriăm kõ tiên
Hriăm dlăng
-Xác định cái tâm của bản thân.
thũn
-Tự nhận thức về bản thân
Hriăm dlăng
-Xác định giá trị
Adũ hriăm adei
-Tự nhận thức về bản thân
-Tư duy phê phán
-Xác định giá trị
Êma thũn bă bĩng
-Tự nhận thức về bản thân
găp nao sang hră
-Tư duy phê phán
-4-
Hriăm dlăng
Mmông
dlăng
hriăm
Hriăm dlăng
Tăng Tĩt
Hriăm dlăng
Buôn cữ lên drông
nai mniê
Mjuăt yua
Boh blu dlăng mse
boh blu..
Hriăm dlăng
Êkut ama
Hriăm mjing
Yăl dliê kơ go êsei
adei
Hriăm dlăng
Ami adei
Hriăm dlăng
Hmư asăp Awa Hô
mtoo
11
12
13
Yăl dliê
Mniê êra kbăt siam
hong asăr braih
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Lắng nghe tích cực
-Thể hiện sự tự tin
-Lắng nghe tích cực
-Giao tiếp
-Thể hiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Đặt mục tiêu
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Đặt mục tiêu
-Kiên định
-Thể hiện sự tự tin
-Tư duy sáng tạo
14
15
16
Hriăm dlăng
Mniê êra kbăt siam
hong asăr braih
Hriăm dlăng
Cih yăl dliê hruê
m’ak mnăm hu ă
adei tuôm thâo
Hriăm dlăng
Đing pah klông put
Yăl dliê
Đing pah klông put
23
Hriăm dlăng
Klei yăl dlie kơ êa
krông Sêrêpôk
24
Hriăm dlăng
19
20
kriê
nhân
-Hợp tác -Đảm nhận trách nhiệm
-Thu lập, xử lí thông tin (về địa
phương cần giới thiệu)
-Thể hiện sự tự tin
-Lắng nghe tích cực, cảm nhận,
chia sẽ, bình luận (về bài giới
thiệu)
-Tự nhận thức, xác định giá trị cá
nhân
-Tư duy sáng tạo
-Giao tiếp
-Thể hiện sự tự tin
-Ra quyết định
-Tư duy sáng tạo
-Giao tiếp
-Đảm nhận trách nhiệm phù hợp
với lứa tuổi
-Lắng nghe tích cực
-Tự nhận thức xác định giá trị cá
nhân
-Tuy duy sáng tạo
-Đảm nhận trách nhiệm
Yăl dliê
Hriăm mjing
mkra
A na kpang leh a
năn klei blu a nak
mnuih
Hriăm dlăng
Klei yăl dliê kơ Lạc
Long Quân leh a
năn Âu Cơ
Yăl dliê
Klei yăl dliê kơ Lạc
Long Quân leh
a năn Âu Cơ
Hriăm dlăng
Mlam yăl dliê klei
khanc
27
29
Mjuăt yua Pruê
boh blu …… êlâo
blu
-Tìm và xử lí thông tin, phân tích,
đối chiếu
-Ra quyết định: tìm kiếm các lựa
chọn
-Đảm nhận trách nhiệm
-Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự
cảm thông
-Thương lượng
-Đặt mục tiêu
Hriăm dlăng
30
Hriăm
mjing…..
Hriăm dlăng
31
Yăl dliên
34
Hriăm dlăng
-Tự nhận tức, xác định giá trị bản
Mlan tlâo lăn Dap thân
Kngư
-Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý
môn đạo đức, là công việc của người khác , GV chỉ lo trang bị kiến thức cho học
sinh.
Quan điểm của học sinh về kĩ năng sống là một cái gì mơ hồ, không thiết
thực, chưa
có ý thức trau dồi kĩ năng sống.
Quan điểm của cha mẹ HS: Nhiều người cho rằng việc giáo dục con em chủ
yếu là ở nhà trường, nhà trường dạy như thế nào thì các em sẽ như thế đó cha
mẹ không nhất thiết phải quan tâm nhiều.
Giáo dục kĩ năng sống trong trường học là một việc làm cần thiết, không thể
thiếu, bên cạnh đó việc khắc sâu và tạo thành kĩ năng thuần thục cho học sinh là
việc làm thường xuyên không ai hết chính là những người gần gũi học sinh nhất
đó là giáo viên và cha mẹ học sinh.
* Thực trạng việc rèn kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học
Học tập là một nhu cầu của con người trong mọi thời đại. Học tập không chỉ
dừng lại ở các tri thức khoa học thuần túy mà còn được hiểu là mọi tri thức về
thế giới trong đó có cả những mối quan hệ, cách thức ứng xử với môi trường
-8-
sống xung quanh. Kĩ năng sống là một trong những vấn đề quan trọng đối với
mỗi cá nhân trong quá trình tồn tại và phát triển. Chương trình học hiện nay
đang gặp phải nhiều chỉ trích do quá nặng về kiến thức trong khi những tri thức
vận dụng cho đời sống hàng ngày bị thiếu vắng. Hơn nữa, người học đang chịu
nhiều áp lực về học tập khiến cho không còn nhiều thời gian cho các hoạt động
ngoại khóa, hoạt động xã hội. Điều này đã dẫn đến sự “xung đột” giữa nhận
thức, thái độ và hành vi với những vấn đề xảy ra trong cuộc sống.
Mặc dù, ở một số môn học, các hoạt động ngoại khóa, giáo dục kỹ năng
sống đã được đề cập đến, tuy nhiên, do nội dung, phương pháp, cách thức truyền
tải chưa phù hợp với tâm sinh lý của đối tượng nên hiệu quả lồng ghép còn chưa
cao.
bản thân; Khắc phục khó khăn để đạt mục tiêu; Tư duy tích cực và tư duy sáng
tạo
Nhóm kỹ năng xã hội
Kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ; Kĩ năng giao tiếp không lời; Kĩ năng thuyết
trình và nói được trước đám đông; Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi; Kĩ
năng từ chối; Kĩ năng hợp tác; Kĩ năng làm việc nhóm; Kĩ năng vận động và gây
ảnh hưởng; Kĩ năng ra quyết định
Nhóm kỹ năng quản lý bản thân
Kĩ năng làm chủ cảm xúc; Phòng chống stress; Vượt qua lo lắng, sợ hãi; Khắc
phục sự tức giận; Quản lý thời gian; Nghỉ ngơi tích cực; Giải trí lành mạnh
2. 1. Những thuận lợi - khó khăn
*Thuận lợi
-9-
Được sự quan tâm của lãnh đạo Phòng GD&ĐT huyện thành lập tổ chuyên
môn chuyên biệt, tạo điều kiện để các GV dạy tiếng dân tộc được giao lưu học
hỏi nhằm nâng cao chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học.
Lãnh dạo nhà trường chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra đôn đốc nhắc nhở thường
xuyên, tạo điều kiện tham gia bồi dưỡng các lớp dạy tiếng dân tộc cũng như bồi
dưỡng trình độ chuyên môn trên chuẩn
Bản thân tôi là một giáo viên người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ nên
việc dạy cho các em học sinh trong trường rất là thuận lợi, hơn nữa trường tôi
đang công tác có 75% là học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ việc giao tiếp với các
em dễ hơn cũng như với cha mẹ học sinh.
* Khó khăn
Đa số cha mẹ HS chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con cái, Kinh
tế gia đình khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, trình độ dân trí thấp, nhiều cha mẹ còn
không biết nói tiếng Việt nên khi đi học về các em lại giao tiếp hoàn toàn bằng
tiếng mẹ đẻ, sự hiểu biết về xã hội còn hạn chế, hơn nữa bản chất của người
cách khách quan mà nói học sinh hiện nay rất nhạy cảm, rất dễ thích ứng với
các hiện tượng tiêu cực ngoài xã hội: hiện tượng nói tục, các hành vi thiếu văn
hoá vẫn còn. Đặc biệt học sinh không biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
Chẳng hạn học sinh lớp 2 vừa đuợc học bài “Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng”
nhưng lại rất mất trật tự trong giờ học hoặc vứt rác bừa bãi ở sân trường. Học
sinh vừa được học bài “Lễ phép vâng lời thầy cô giáo’’ nhưng lại chỉ chào hỏi
thầy cô giáo dạy mình hoặc không biết cảm ơn, xin lỗi khi được người khác giúp
hay làm điều gì đó không phải. Sở dĩ vẫn còn có các hiện tượng trên tôi nghĩ
nguyên nhân do:
Gia đình chưa thật sự quan tâm đến đời sống tinh thần của con cái.
Do tác động mặt trái của cơ chế thị trường vào môi trường sống của học
sinh.
Xuất phát từ mục đích yêu cầu và tầm quan trọng của việc giáo dục cho học
sinh, trước tình hình thực tế, là người giáo viên tôi nghĩ mình phải có trách
nhiệm tìm hiểu nguyên nhân, đề ra biện pháp từng bước tháo gỡ những tồn tại
trên. Trong khuôn khổ hạn hẹp của bài viết này.
2. 3. Mặt mạnh - Mặt yếu
* Mặt mạnh
Thông qua việc giáo dục kỹ năng sống cho HSDTTS các em cũng phần nào
hiểu rõ được cách giao tiếp, ứng xử và có thái độ đúng đắn trong học tập và
nâng cao chất lượng học tập
Do đặc điểm chung của nền giáo dục đạo đức là nội dung quan trọng trong
việc giáo dục con người phát triển toàn diện theo mục tiêu giáo dục của Đảng đã
đề ra. Vì vậy một trong những nội dung quan trọng của công tác dạy học và chỉ
đạo của Ban giám hiệu là giáo dục toàn diện học sinh trong nhà trường là nhiệm
vụ hàng đầu trong đó có giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống để các em có
thói quen đi vào nề nếp, kỉ cương chung của nhà trường và của xã hội để góp
phần phát triển Đức,trí, thể, mỹ cho học sinh và giữ vững khẩu hiệu. “Kỉ cương,
tình thương, trách nhiệm” trong công tác giáo dục góp một phần hạn chế
thanh thiếu niên hư trong xã hội chúng ta hiện nay thực sự văn minh, thực hiện
con cái hơn là một thực tế không thể phủ nhận, thay vào đó là các hoạt động
kinh tế, tìm kiếm thu nhập. Trong nhà trường, hiện tượng quá tải với các môn
học cũng đang gây nhiều áp lực đối với người học. Cùng với đó là những tác
động nhiều chiều của các nguồn thông tin khác nhau từ xã hội khiến cho giới trẻ,
đặc biệt là học sinh và sinh viên đang đứng trước nhiều thách thức khi hòa nhập
xã hội. Các kĩ năng sống đã bị xem nhẹ trong một thời gian dài.
Sự hướng dẫn của thầy cô giáo, nhà trường về kĩ năng sống cho học sinh
chưa thật cụ thể, chưa dễ hiểu.
Giáo viên chưa chuẩn bị chu đáo, hướng dẫn học sinh thực hành rèn kĩ năng
sống chưa kỹ.
Học sinh thiếu sự quan tâm, ít trau dồi về kĩ năng sống.
Những nguyên nhân trên đã ảnh hưởng không ít đến quá trình hình thành kĩ
năng sống cho học sinh.
2. 5. Phân tích đánh giá các vấn đề và đề tài đã đặt ra
Về vấn đề phẩm chất đạo đức không thể lấy số liệu để so sánh. Nhưng có thể
nói rằng các em đã tiến bộ rất lớn về đạo đức cũng như kĩ năng sống. Bằng
chứng là hai năm liên tục những học sinh hoàn thành chương trình tiểu học từ
trường tiểu học Êa Bông khi lên học ở trường THCS Tô Hiệu, thầy hiệu trưởng
đã khen ngợi và tuyên dương nhiều em có tiến bộ.
- 12 -
Từ thành công của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã tác động rất
lớn đến chất lượng học tập và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường một
cách vững chắc.
Những biện pháp quản lý nhằm giải quyết những vấn đề ưu tiên: Ban giám
hiệu nhà trường cần quán triệt tư tưởng, xác định được tầm quan trọng và ảnh
hưởng tích cực của hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ dạy học ở trường. Giáo
viên phải có ý thức trách nhiệm đối với công việc.
học sinh và thông qua các cuộc họp thường niên khác
Thông qua các đoàn thể khác ở địa phương, nhờ sự giúp đỡ của các tổ chức
trong thôn buôn, động viên kịp thời những học sinh có hoàn cảnh khó khăn
- 13 -
b. Biện pháp 2
Giáo viên chuẩn bi nội dung lồng ghép kĩ năng sống
Chọn những kĩ năng cần thiết phù hợp địa phương:
Chọn những kĩ năng phù hợp, gần gũi với học sinh. Các em có khả năng
trực tiếp thực hành kĩ năng sau khi tiếp cận.
Ví dụ: Thực hành kĩ năng: Giao tiếp, ứng xử lịch sự, xưng hô đúng mực
trong giao tiếp với bạn.
Học sinh dự đoán các kĩ năng, yêu cầu của các kĩ năng cần đạt được sau
khi học tiết học này.
Đây là khâu chuẩn bị rất quan trọng đối với giáo viên và học sinh.
Học sinh đọc nội dung bài học, yêu cầu bài.
Gợi ý học sinh nêu các kĩ năng thông qua bài học
Giáo viên cho học sinh nêu các yêu cầu, kĩ năng sau khi đọc trước bài học
Hướng dẫn học sinh nắm được yêu cầu cần đạt sau bài học. từ đó xác định
các kĩ năng cần đạt.Tạo ra hứng thú, cảm xúc, lưu ý đó phải là cảm xúc riêng,
thật, phải có sự liên tưởng từ đó xác định những yêu cầu của kĩ năng cần đạt.
GV phải chuẩn bị các câu hỏi gợi ý hướng dẫn học sinh tự xác định các kĩ
năng sống cần đạt.
Ví dụ: Bài yêu cầu gì
Theo em cần phải làm gì để dạt được điều đó gì ?
Trọng tâm bài ở chỗ nào?
Em cần có kĩ năng gì để thực hiện các vấn đề đó ?
Sau khi học xong bài này em rút ra điều gì?
Em sẽ ứng dụng như thế nào, làm gì trong cuộc sống hàng ngày khi gặp
Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng
Kĩ năng trao đổi thảo luận
Kĩ năng lắng nghe, thông cảm, chia sẽ.
* Các phương pháp và kĩ thuật sử dụng trong bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đóng vai…
Kĩ thuật: Động não, trình bày 01 phút
* Các phương tiện cần có
Tranh ảnh về các môn năng khiếu (nhạc, hoạ, võ thuật…)
Bảng phụ ghi đề bài tập làm văn.
* Tiến trình dạy học
d.1. Kiểm tra bài cũ
d. 2. Học bài mới
d.2.1. Giới thiệu bài (khám phá) Giáo viên đua tình huống trong bài tập đọc
đầu tuần 11, Cương thuyết phục mẹ cho học nghề rèn bằng cách đưa ra những
lý lẽ thuyết phục.Giáo viên nêu các câu hỏi để học sinh trả lời:
Em đã bao giờ đạt được nguyện vọng, mong muốn gì với người thân chưa?
Nguyện vọng mong muốn của em là gì?
Người thân có ý kiến gì khi nghe em truyền đạt?
Kết quả việc trao đổi giữa em và người thân như thế nào?
Nếu thực hiện lại cuộc trao đổi đó, em có thay đổi gì trong cách thuyết
phục người thân của em không?
d.2.2. Phát triển bài
Phân tích đề:
Học sinh đọc đề (không đọc phần gợi ý) lớp đọc thầm, giáo viên gạch chân
những từ ngữ quan trọng trong đề bài (đã chép ở bảng phụ)(Đề bài: Em có
nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu (nhạc, hoạ, võ thuật…) Trước khi
nói với bố mẹ, em muốn trao đổi với anh (chị) để anh chị hiểu và ủng hộ
nguyện vọng của em.
Hãy cùng bạn đóng vai em và anh chị thực hiện cuộc trao đổi.
- 15 -
Nội dung trao đổi có đúng đề tài không?
Cuộc trao đổi như thế có đạt mục đích không?
Lời nó cử chỉ hai bạn có phù hợp không ? Theo em thì nên thế nào?
Cả lớp bình chọn cặp trao đổi:
Cặp trao dổi lý lẽ thuyết phục nhất.
Cặp trao đổi tự nhiên nhất
Cặp trao đổi vui vẻ, dí dỏm, hài hước nhất….
e. Áp dụng, củng cố dặn dò.
Giáo viên cho học sinh lựa chon một trong các cách làm sau đây:
Thực hiện lại kịch bản đã viết với người thân.
Sưu tầm tư liệu và trình bày trên giấy khổ lớn về những điều thú vị của
môn năng khiếu em muốn theo học.
- 16 -
Sau bài học này đa số học sinh đạt được một số kĩ năng như đã nêu trong
yêu cầu, song bên cạnh có một số học sinh chưa đạt sự đồng đều về kĩ năng, có
một số học sinh chưa kiên định khi gặp trường hợp người đóng vai anh chị nêu
và phân tích ưu nhược điểm của môn năng khiếu ấy thì học sinh chuyển sở
thích.
Rút kinh nghiệm tiết dạy: Giáo viên cần hướng cho học sinh nhiều trường
hợp có thể xảy ra khi trao đổi.
3. 2. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
Mục tiêu giáo dục là nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển toàn diện. Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng sống cho
học sinh tiểu học nói chung và học sinh dân tộc thiểu số nói riêng, chú trọng
đến cách giao tiếp, ứng xử, trò chuyện nhiều để các em có mạnh dạn tự tin hơn
trong học tập cũng như tham gia hoạt động phong trào.
3. 3. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kỹ năng xử lý tình huống và kỹ năng ra
Tôi nắm bắt được cách thức đổi mới giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh, lên kế hoạch cụ thể.
Các hoạt động dự kiến trong vòng một năm sau tập huấn:
Tổ chức dạy lồng ghép tiếng việt cho các lớp, kiểm tra đánh giá thường
xuyên, định kì để rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp, tổ chức đánh giá
sau một năm học.
Tất cả giáo viên đều phải dạy hoạt động ngoài giờ lên lớp, duy trì lâu dài,
phát huy hiệu quả giáo dục ngoài giờ lên lớp góp phần nâng cao chất lượng đạo
đức, kĩ năng sống cho học sinh.
Xây dựng chương trình hoạt động xuyên suốt cho cả năm học. Sau khi sinh
hoạt tổ chuyên môn tất cả đều nhất trí và xây dựng được một chương trình hoạt
động với chủ đề, chủ điểm các tháng cụ thể.
Ví dụ :
- Tháng 9 : Lấy chủ đề : Chào mừng năm học mới.(alum kkuh thun hriăm
mrâo)
Cụ thể các tuần :
+ Tuần 1 : Các hoạt động văn nghệ chào mừng lễ khai giảng năm học mới.
+ Tuần 2 : Với chủ điểm “Lớp chúng ta đoàn kết”. các lớp tiến hành bầu ban
cán sự lớp. Lưu ý giáo viên không được chỉ định mà để cho các em tự xung
phong, bầu trực tiếp.
+ Tuần 3: Chủ điểm : Vầng trăng tuổi thơ. ( mlan pur phung hđeh)
- Các hoạt động vui tết trung thu như (mời đội lân) cho các em xem múa lân
ở trường, tổ chức một số trò chơi dân gian,… Như vậy hoạt động này ngoài tập
thể lớp còn mang tính cộng đồng hàng xóm lân cận.
+ Tuần 4: Các lớp tiến hành tổng kết rút kinh nghiệm các hoạt động trong
tháng.
- Phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường: Hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa chuyên môn
nhà trường và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường đặc biệt là tổ chức
Đoàn thanh niên và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Xây dựng kế hoạch
Số bài KT
SL
TLệ
SL
TLệ
SL
TLệ
44
27
61.4
14
31.8
3
6.8
III. Phần kết luận kiến nghị
1. Kết luận
- Qua việc nghiên cứu đề tài, tôi thấy giáo dục và rèn kĩ năng sống cho học
sinh tiểu học là một việc làm rất khó. Tuy vậy, tôi cũng tự rút ra cho mình bài
học kinh nghiệm vô cùng quý giá. Giáo viên cần nắm được phương pháp đặc
trưng việc giáo dục và rèn kĩ năng sống cho học sinh, biết lựa chọn phương
pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp, kết hợp hình thức dạy học hợp lý nhằm phát huy
tính chủ động của học sinh sẽ giúp các em phát huy cao độ trí tuệ, cảm xúc,
năng động, sáng tạo trong học tập và giao tiếp. Tôi thấy đây cũng là cơ sở bước
đầu khẳng định rằng: Để tổ chức giờ học dạy lồng ghép giáo dục và rèn kĩ năng
sống cho học sinh lớp 3 qua môn tiếng Êđê đòi hỏi người giáo viên phải vận
dụng tri thức, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm một cách hợp lý. Đồng thời đưa ra áp
dụng là hoàn toàn có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tế giảng dạy hiện nay.
Cuộc sống luôn biến đổi, do vậy không thể có một giáo trình cứng nhắc về kĩ
năng sống. Một trong những yêu cầu quan trọng để thực hiện việc lồng ghép
giáo dục kĩ năng vào bài học trên lớp là giáo viên phải tìm ra được mối liên hệ
góp ý để đề tài này được hoàn thiện hơn./.
Ea Bông, ngày 10 tháng 2 năm 2016
Người viết
Y Jem - Niê
- 20 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 của
các tác giả Hoàng Hòa Bình – Lê Minh Châu – Phan Thanh Hà – Nguyễn Thị
Việt Hà – Nguyễn Thị Hạnh – Trần Hiền Lương – Nguyễn Tuyết Nga – Trần
Thị Tố Oanh – Phạm Thị Thu Phương – Lưu Thu Thủy – Đào Văn Vi. Nhà xuất
bản giáo dục – Năm 2010)
Quyết định số 2994/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo triển khai giáo dục kỹ năng sống trong một số môn học và hoạt
động giáo dục ở các cấp học.
* Hà Thế Ngữ – Đặng Vũ Hoạt : Giáo dục tập 2 nhà xuất bản giáo dục 1988
* PGS Hà Nhật Thăng (chủ biên) :Tổ chức hoạt động giáo dục nhà xuất bản
giáo dục 1997
* E.I Xec Miaj- cơ : 142 tình huống giáo dục gia đình - nhà xuất bản giáo
dục 1991
* D. Marova – Đ. Mctrây Tsêchs : Giáo dục con trong gia đình không toàn
vẹn
*Sách giáo khoa và sách giáo viên tiếng Êđê
- 21 -