Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn tự nhiên và xã hội ở một số trường tiểu học thuộc huyện yên lạc tỉnh vĩnh phúc - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------

NGUYỄN THỊ PHƢỢNG

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH LỚP 3 THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở MỘT SỐ TRƢỜNG TIỂU HỌC
THUỘC HUYỆN YÊN LẠC – TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Thạc sĩ Trịnh Thị Xinh

Hà Nội, 2015
1


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin đƣợc tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy (cô) trong Khoa Giáo
dục Tiểu học - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ
bảo và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ
trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn tới cô giáo – Thạc sĩ Trịnh Thị
Xinh đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian có hạn và bƣớc đầu làm quen
với phƣơng pháp nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu xót,

10. Cấu trúc đề tài ..................................................................................................7
Phần II: NỘI DUNG ..................................................................................................8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ...................................................8
1.1. Một số khái niệm cơ bản trong việc giáo dục KNS cho học sinh tiểu học.....8
1.1.1. Khái niệm kĩ năng ....................................................................................8
1.1.2. Khái niệm kĩ năng sống ..........................................................................8
1.1.3. Khái niệm học sinh tiểu học .....................................................................9
1.1.4. Quan niệm giáo dục kĩ năng sống ...........................................................9
1.2. Phân loại kĩ năng sống ....................................................................................9
1.2.1. Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ xã hội .................................................9
1.2.2. Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ giáo dục giá trị (UNESCO) ............10
1.2.3. Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ giáo dục hành vi xã hội (UNICEF) 10
1.2.4. Các nhóm kĩ năng sống theo những quan điểm khác nhau ...................10
1.3. Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học .......11
1.4. Nội dung, nguyên tắc, phƣơng pháp, con đƣờng giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh tiểu học ..................................................................................................14
1.4.1. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn
Tự nhiên và Xã hội ...........................................................................................14
1.4.2. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh....................................15


1.4.3. Một số phương pháp dạy học tích cực ...................................................17
1.4.4. Các con đường giáo dục kĩ năng sống...................................................21
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình giáo dục KNS cho học sinh tiểu học ....27
1.5.1. Năng lực của giáo viên ..........................................................................27
1.5.2. Tính tích cực, chủ động của HS khi tham gia vào quá trình giáo dục
KNS ..................................................................................................................28
1.5.3. Môi trường giáo dục KNS ......................................................................28
1.5.4. Các yếu tố quản lý..................................................................................29
1.6. Giáo dục KNS cho học sinh lớp 3 thông qua môn Tự nhiên và Xã hội .......30

2.3.3. Thực trạng sử dụng các phương tiện dạy học trong giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở một số
trường Tiểu học thuộc huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc .................................45
2.3.4. Thực trạng việc sử dụng các hình thức tổ chức dạy học trong giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở
một số trường tiểu học thuộc huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc ......................48
2.4. Thực trạng về kết quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 thông qua
dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở một số trƣờng tiểu học thuộc huyện Yên Lạc
– tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................................................50
CHƢƠNG 3: NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
LỚP 3 THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở MỘT SỐ
TRƢỜNG TIỂU HỌC THUỘC HUYỆN YÊN LẠC – TỈNH VĨNH PHÚC ........53
3.1 Nguyên nhân của thực trạng ..........................................................................53
3.2. Những biện pháp để khắc phục thực trạng ...................................................56
3.2.1. Đổi mới công tác quản lý .......................................................................56
3.2.2. Nâng cao nhận thức, năng lực của giáo viên ........................................57
3.2.3. Tạo môi trường thuận lợi để học sinh có cơ hội rèn luyện kĩ năng sống
..........................................................................................................................57
3.2.4. Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh khi tham gia vào quá
trình giáo dục kĩ năng sống .............................................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................61
1. Kết luận ..........................................................................................................61
1.1. Ý nghĩa của đề tài đối với vấn đề giáo dục kĩ năng sống .........................61
1.2. Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển ....................................................61
2. Kiến nghị ........................................................................................................63
2.1. Đối với chính quyền địa phương...............................................................63
2.2. Đối với phụ huynh học sinh ......................................................................63
2.3. Đối với nhà trường....................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO

những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp ngƣời học có cả kiến thức,
giá trị, thái độ và các kĩ năng thích hợp.
Đặc biệt trong xu thế hội nhập với một xã hội không ngừng biến đổi
mạnh mẽ và sâu sắc về mọi mặt của đời sống nhƣ hiện nay đòi hỏi con
ngƣời phải thƣờng xuyên ứng phó với những thay đổi hàng ngày của cuộc

1


sống, phải luôn vững vàng trƣớc những khó khăn, thử thách; biết ứng xử,
giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp, thì việc giáo dục KNS cho
học sinh là việc làm cần thiết.
Học sinh tiểu học là những học sinh ở lứa tuổi nhi đồng, các em mới
đang hình thành các giá trị nhân cách, các em giàu ƣớc mơ, thích khám phá,
tìm tòi, song còn thiếu hiểu biết, chƣa có kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo,
kích động….Để giúp các em có đƣợc những kĩ năng cơ bản, sống một cách
an toàn và khỏe mạnh thì việc giáo dục KNS cho trẻ là vô cùng cần thiết. Từ
đó tạo nền tảng vững chắc để các em hoàn thiện nhân cách sau này.
Nội dung giáo dục KNS đã đƣợc tích hợp trong một số môn học trong
nhà trƣờng tiểu học và Tự nhiên và Xã hội là môn học có ƣu thế. Cùng với
kiến thức cơ bản về con ngƣời, về tự nhiên xã hội, việc giáo dục KNS thông
qua môn Tự nhiên và xã hội sẽ góp phần không chỉ khắc sâu thêm các kiến
thức của môn học mà còn hình thành thái độ và hành vi tích cực, phù hợp,
cần thiết giúp HS có thể ứng xử có hiệu quả các tình huống thực tế trong
cuộc sống.
Tuy nhiên không phải lúc nào việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
thông qua môn học này cũng đƣợc quan tâm thực hiện theo đúng mục tiêu
đã đặt ra. Nhận thấy tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống và tính cấp
thiết của vấn đề nên tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu thực trạng giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn Tự nhiên và

cận 4 trụ cột trong giáo dục thế kỉ XXI: “Học để biết, học để làm, học để
cùng chung sống, học để tự khẳng định mình”. Sau đó, thuật ngữ này đƣợc
đề cập đến trong chƣơng trình của UNICEF tại Việt Nam: “Giáo dục kĩ năng
sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên
trong và ngoài trƣờng”.

3


Khái niệm “Kĩ năng sống” thực sự đƣợc hiểu với nội hàm đa dạng sau
hội thảo “Chất lƣợng giáo dục và kĩ năng sống” do UNICEF, Viện chiến
lƣợc và chƣơng trình giáo dục tổ chức từ ngày 23 đến ngày 25 tháng 10 năm
2003 tại Hà Nội. Từ đó ngƣời làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy
đủ hơn về kĩ năng sống.
Từ năm học 2002 – 2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục
phổ thông (Tiểu học và Trung học cơ sở) trong cả nƣớc. Trong chƣơng trình
Tiểu học đổi mới đã hƣớng đến giáo dục kĩ năng sống thông qua lồng ghép
một số môn học có tiềm năng nhƣ: Đạo đức, Tự nhiên-Xã hội (ở lớp 1-3) và
môn Khoa học (ở lớp 4-5). Kĩ năng sống đƣợc giáo dục thông qua một số
chủ đề : “Con ngƣời và sức khỏe”, “Xã hội”. Đề tài cấp bộ của Ts. Nguyễn
Thanh Bình nghiên cứu về thực trạng kĩ năng sống cho học sinh và đề xuất
một số giải pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
Năm 2005, nhóm các tác giả của Viện Chiến lƣợc và chƣơng trình
giáo dục đã có công trình nghiên cứu đầu tiên: “Giáo dục kĩ năng sống ở
Việt Nam”. Nội dung chƣơng trình đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản nhƣ:
Các quan niệm về kĩ năng sống; cơ sở pháp lý của giáo dục kĩ năng sống ở
Việt Nam; giáo dục kĩ năng sống ở các bậc học; cách thức giáo dục kĩ năng
sống; đánh giá về giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam; những thách thức và
định hƣớng giáo dục kĩ năng sống trong tƣơng lai. Đây là công trình nghiên
cứu quan trọng, làm cơ sở, nền tảng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo

góc độ khác nhau. Song chƣa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề thực trạng
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 thông qua môn Tự nhiên và Xã hội

5


ở một số trƣờng Tiểu học thuộc huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc, nên tôi
quyết định chọn đề tài này để nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 thông
qua dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở một số trƣờng tiểu học thuộc huyện
Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời tìm ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng,
trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh.
4. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 thông qua dạy
học môn Tự nhiên và Xã hội.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trong phạm vi 3 trƣờng tiểu học Trung Kiên, Trung Hà và
Hồng Phƣơng, thuộc huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc.
7. Giả thuyết khoa học
Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh đã đƣợc chú trọng thực hiện
tuy nhiên hiệu quả của nó chƣa cao. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng
trên đó là: do nhận thức của giáo viên, do phƣơng tiện dạy học chƣa đảm
bảo, do sử dụng phƣơng pháp chƣa hợp lí, hình thức tổ chức các hoạt động
dạy học chƣa phù hợp…
Nhƣng nếu chúng ta tìm ra đƣợc nguyên nhân và tìm ra cách khắc
phục những nguyên nhân đó, từ đây ta có thể đề xuất ra những biện pháp

Vĩnh Phúc.

7


Phần II: NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Một số khái niệm cơ bản trong việc giáo dục KNS cho học sinh tiểu học
1.1.1. Khái niệm kĩ năng
Kĩ năng là năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó
bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để
đạt đƣợc mục đích đề ra.
1.1.2. Khái niệm kĩ năng sống
Khi nói về kĩ năng sống có rất nhiều quan niệm khác nhau, một số tổ chức
quốc tế đã định nghĩa khái niệm kĩ năng sống nhƣ sau:
- Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) quan
niệm: Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham
gia vào cuộc sống hàng ngày - đó là những kĩ năng cơ bản nhƣ: kĩ năng đọc, viết,
làm tính…
(UNESCO: Kĩ năng sống – Cầu nối tới khả năng con người. Tiểu ban
giáo dục UNESCO 2003).
- Tổ chức Y tế thế giới (WHO) quan niệm: Kĩ năng sống là những kĩ năng thiết
thực mà con ngƣời cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là những kĩ năng
mang tính tâm lí xã hội và kĩ năng giao tiếp đƣợc vận dụng trong những tình huống
hàng ngày để tƣơng tác một cách hiệu quả với ngƣời khác và giải quyết có hiệu
quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày.
(Chu Shiu Kee – Understanding Life Swkijlls, Báo cáo tại hội thảo
“Chất lượng giáo dục kĩ năng sống”, Hà Nội 23-25/10/2003).
- Thuyết hành vi quan niệm: Kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lí xã hội liên quan
đến những tri thức, những giá trị và những thái độ - là những hành vi làm cho các



- Kĩ năng xã hội hay kĩ năng tƣơng tác nhƣ: giao tiếp thƣơng thuyết, từ chối,
hợp tác, chia sẻ, khả năng nhận thấy sự chia sẻ của ngƣời khác.
1.2.2. Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ giáo dục giá trị (UNESCO)
- Các vấn đề về vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dƣỡng.
- Các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS, chống ma túy, rƣợu, thuốc lá…
- Các vấn đề về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản.
- Các vấn đề về thiên nhiên, môi trƣờng, rủi ro, bạo lực…
- Các vấn đề về gia đình, cộng đồng…
- Hòa bình và giải quyết xung đột.
- Giáo dục công dân.
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trƣờng.
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ.
1.2.3. Các nhóm kĩ năng sống từ góc độ giáo dục hành vi xã hội (UNICEF)
- Các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình (kĩ năng tự nhận thức, kĩ
năng tự trọng, kĩ năng kiên định, kĩ năng ứng xử với cảm xúc, kĩ năng đƣơng đầu
với căng thẳng).
- Những kĩ năng nhận biết và sống với ngƣời khác (kĩ năng quan hệ/tƣơng tác
liên nhân cách, kĩ năng cảm thông, kĩ năng đứng vững trƣớc áp lực một cách nhanh
chóng nhất, kĩ năng thƣơng lƣợng).
- Các kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả (tƣ duy phê phán, tƣ duy
sáng tạo, giải quyết vấn đề, ra quyết định…).
1.2.4. Các nhóm kĩ năng sống theo những quan điểm khác nhau
- Kĩ năng giao tiếp liên nhân cách nhƣ: giao tiếp bằng lời nói, giao tiếp không
lời, kĩ năng biểu hiện cảm xúc, kĩ năng lắng nghe và kĩ năng xin lỗi.
- Kĩ năng thƣơng lƣợng và từ chối bao gồm: kĩ năng thƣơng lƣợng và kiềm
chế xung đột, kĩ năng từ chối, kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm…
10


Đối với trẻ việc giáo dục kĩ năng sống có tầm quan trọng đặc biệt và vô cùng
cần thiết bởi lẽ:
- Các em chính là những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, là những ngƣời sẽ
quyết định sự phát triển của đất nƣớc trong những năm tới. Nếu không có kĩ năng
sống, các em sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình,
cộng đồng và đất nƣớc.
- Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành về nhân cách, tâm sinh lý của
trẻ phát triển rất nhanh chóng. Bên cạnh sự phát triển nhanh chóng về thể chất, thì
óc tò mò, xu thế thích những cái mới lạ, thích đƣợc tự khẳng định mình, thích làm
ngƣời lớn, dễ hành động bột phát, nhu cầu giao lƣu với bạn bè cùng lứa tuổi…
cũng phát triển. Do thiếu kinh nghiệm sống và suy nghĩ còn nông cạn, cảm tính
nên các em có thể ứng phó không lành mạnh trƣớc những áp lực trong cuộc sống
hàng ngày, đặc biệt là áp lực tiêu cực từ bạn bè và ngƣời xấu nhƣ: sa vào các tệ nạn
xã hội, phạm pháp, tự vẫn, hoặc có những hành vi bạo lực với ngƣời khác.
- Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực xã hội cũng có tác
động lớn đối với trẻ chƣa thành niên. Bên cạnh những mặt tích cực, thì những ảnh
hƣởng tiêu cực của cơ chế thị trƣờng, của sự bùng nổ thông tin, của sự du nhập lối
sống thực dụng… đã tác động mạnh mẽ đến các em. Nếu không đƣợc trang bị các
kĩ năng sống cần thiết và có bản lĩnh vững vàng thì các em dễ trở thành nạn nhân
của tình trạng lạm dụng hay bạo lực, căng thẳng, mất lòng tin, mặc cảm. Mất lòng
tin, sự mặc cảm làm các em không muốn tìm kiếm sự giúp đỡ tích cực của bạn bè
cùng lứa tuổi hay của ngƣời lớn mà hành động theo cảm tính của mình.
- Những thay đổi nhanh chóng về kinh tế - xã hội cũng ảnh hƣởng sâu sắc
đến cuộc sống gia đình – tế bào của xã hội. Do đó cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến
sự phát triển của trẻ em. Một gia đình mải mê với công việc của mình không có
điều kiện để quan tâm, chăm sóc con cái một cách đầy đủ, nhất là về mặt tinh thần,

12



1.4. Nội dung, nguyên tắc, phƣơng pháp, con đƣờng giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh tiểu học
1.4.1. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự
nhiên và Xã hội
Môn Tự nhiên và Xã hội là một trong những môn học phù hợp để giáo dục
kĩ năng sống cho các em học sinh. Môn học giúp học sinh có một số kiến thức cơ
bản ban đầu về con ngƣời và sức khỏe, về một số sự vật, hiện tƣợng đơn giản trong
tự nhiên xã hội; chú trọng đến việc hình thành và phát triển các kĩ năng trong học
tập nhƣ quan sát, nêu nhận xét, thắc mắc, đặt câu hỏi và diễn đạt hiểu biết của bản
thân về các sự vật, hiện tƣợng đơn giản trong tự nhiên và trong xã hội. Đặc biệt
môn học giúp học sinh xây dựng các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia
đình và cộng đồng; yêu gia đình, quê hƣơng, trƣờng học và có thái độ thân thiện
với thiên nhiên.
Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự
nhiên và Xã hội gồm các kĩ năng sau:
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá về bản thân để xác định
đƣợc mặt mạnh, mặt yếu của bản thân; biết vị trí của mình trong các mối quan hệ ở
nhà, ở trƣờng và ở cộng đồng.
- Kĩ năng tự phục vụ và tự bảo vệ: Biết cách tự phục vụ: rửa mặt, đánh răng,
tắm; tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe của bản thân liên quan đến các vấn đề vệ sinh cá
nhân, vệ sinh môi trƣờng, dinh dƣỡng, phòng bệnh và an toàn ở nhà, ở trƣờng, ở
nơi công cộng.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe của
bản thân; để ứng xử phù hợp trong gia đình, nhà trƣờng và cộng đồng; để bảo vệ
môi trƣờng.

14


- Kĩ năng kiên định và kĩ năng từ chối: Kiên quyết giữ vững lập trƣờng và

KNS hiệu quả.
1.4.2.2. Trải nghiệm
KNS chỉ đƣợc hình thành khi ngƣời học đƣợc trải nghiệm qua các tình huống
thực tế. HS chỉ có kĩ năng khi các em tự làm việc đó, chứ không chỉ nói việc đó.
Kinh nghiệm có đƣợc khi HS đƣợc hành động trong các tình huống đa dạng giúp các
em dễ dàng sử dụng và điều chỉnh các kĩ năng phù hợp với điều kiện thực tế.
Giáo viên cần thiết kế và tổ chức thực hiện hoạt động trong và ngoài giờ học
sao cho HS có cơ hội thể hiện ý tƣởng cá nhân, tự trải nghiệm và biết phân tích
kinh nghiệm sống của chính mình và ngƣời khác.
1.4.2.3. Tiến trình
Giáo dục KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi
phải có cả quá trình: nhận thức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi. Đây là một
quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới. Do đó nhà giáo
dục có thể tác động lên bất kì mắt xích nào trong chu trình trên: thay đổi thái độ
dẫn đến mong muốn thay đổi nhận thức và hành vi hoặc hành vi thay đổi tạo nên
sự thay đổi nhận thức và thái độ.
1.4.2.4. Thay đổi hành vi
Mục đích cao nhất của giáo dục KNS là giúp ngƣời học thay đổi hành vi
theo hƣớng tích cực. Giáo dục KNS thúc đẩy ngƣời học thay đổi hay định hƣớng
lại các giá trị, thái độ và hành động của mình. Thay đổi hành vi, thái độ và giá trị ở
từng con ngƣời là một quá trình khó khăn, không đồng thời. Có thời điểm ngƣời
học lại quay trở lại những thái độ, hành vi hoặc giá trị trƣớc. Do đó, các nhà giáo
dục cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các hoạt động liên tục để HS duy trì hành vi
mới và có thói quen mới; tạo động lực cho HS điều chỉnh hoặc thay đổi giá trị, thái

16


độ và những hành vi trƣớc đây, thích nghi hoặc chấp nhận các giá trị, thái độ và
hành vi mới. Giáo viên không nhất thiết phải luôn luôn tóm tắt bài “hộ” HS, mà

còn rèn cho trẻ kĩ năng giao tiếp trong học tập, thoải mái, tự tin trong việc trình bày
ý kiến của mình, biết lắng nghe có phê phán ý kiến của các thành viên khác.
+ Tuy nhiên, nếu tổ chức không tốt thì giờ học sẽ ồn ào, một số ngƣời sẽ ỷ nại
vào ngƣời khác, dễ làm mất thời gian.
- Cách tiến hành:
Thảo luận nhóm có thể tiến hành theo các bƣớc:
+ Chia nhóm (có thể chia nhóm bằng cách gọi số, dùng biểu tƣợng hoặc màu
sắc…), giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian thảo luận, phân công vị trí
ngồi thảo luận cho các nhóm.
+ Tiến hành thảo luận nhóm: các nhóm tiến hành thảo luận để hoàn thành
nhiệm vụ đƣợc giao.
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của mình, các nhóm khác lắng
nghe, trao đổi, bổ sung ý kiến.
1.4.3.2. Phương pháp động não
- Bản chất: Là phƣơng pháp giúp cho ngƣời học trong một khoảng thời gian ngắn
nảy sinh đƣợc nhiều ý tƣởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó. Phƣơng pháp
này có thể dùng cho cả câu hỏi có phần kết đóng và kết mở.
- Ưu, nhược điểm:
+ Đây là phƣơng pháp có thể thu thập đƣợc nhiều ý kiến nhất, nhiều thông tin
từ nhiều ngƣời nhất trong thời gian ngắn nhất.
+ Tuy nhiên, nếu giáo viên không nắm vững cách tiến hành sẽ biến thành
phƣơng pháp thảo luận hoặc hỏi đáp.
- Cách tiến hành:

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status