Kho¸ luËn tèt nghiÖp
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo Th.s-GVC
Nguyễn Thị Xuân Lan, người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo ở các
trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc: trường tiểu
học Liên Minh, trường tiểu học Đống Đa, trường tiểu học Ngô Quyền đã giúp
đỡ tôi trong việc cung cấp các số liệu về trường tiểu học.
Do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày.... tháng.... năm 2010
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Thoa
§inh ThÞ Thoa
1
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi . Các số liệu,
9. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 5
10. Kế hoạch triển khai................................................................................. 5
11. Cấu trúc đề tài ........................................................................................ 5
NỘI DUNG ................................................................................................. 7
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KĨ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC
KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC .......................................... 7
1.1. Một số vấn đề về kĩ năng sống............................................................... 7
1.1.1. Khái niệm kĩ năng sống ...................................................................... 7
1.1.2. Phân loại kĩ năng sống ....................................................................... 8
1.1.2.1. Cách phân loại theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) ............................ 8
1.1.2.2. Cách phân loại của Tổ chức Qũy nhi đồng Liên hợp quốc ............... 8
1.1.2.3. Cách phân loại của UNESCO.......................................................... 9
1.2. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học ......................................... 9
1.2.1. Sự cần thiết phải giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học ........... 9
§inh ThÞ Thoa
3
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
1.2.2. Quan niệm giáo dục kĩ năng sống ....................................................... 12
1.2.3. Các nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống ................................................ 14
1.2.3.1. Các nguyên tắc thay đổi hành vi ...................................................... 14
1.2.3.2. Các nguyên tắc quan trọng đối với giáo dục kĩ năng sống ............... 15
1.2.4. Các con đường giáo dục kĩ năng sống ................................................ 16
1.2.4.1. Giáo dục kĩ năng sống được thực hiện trước hết trong quá trình
2.1.2. Một số kĩ năng cơ bản ........................................................................ 25
2.1.3. Một số thái độ và hành vi ................................................................... 25
2.2. Những điểm mới trong cấu trúc nội dung chương trình môn Khoa
học lớp 4, 5 .................................................................................................. 26
2.2.1. Chủ đề về Con người và sức khỏe ....................................................... 26
2.2.2. Chủ đề về Vật chất và năng lượng ...................................................... 26
2.2.3. Chủ đề về Thực vật và động vật .......................................................... 26
2.2.4. Chủ đề về Môi trường và tài nguyên thiên nhiên ................................ 26
2.3. Ý nghĩa thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu
học thông qua môn Khoa học lớp 4, 5 .......................................................... 27
2.4. Chương trình môn Khoa học lớp 4, 5 với việc giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh tiểu học .................................................................................... 28
2.4.1. Chương trình môn Khoa học lớp 4 với việc giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh tiểu học .................................................................................... 28
2.4.2. Chương trình môn Khoa học lớp 5 với việc giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh tiểu học .................................................................................... 29
2.5. Các phương pháp thường sử dụng trong quá trình giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học lớp 4, 5 ...................... 31
2.5.1. Phương pháp động não....................................................................... 31
2.5.2. Phương pháp quan sát ........................................................................ 32
2.5.3. Phương pháp đóng vai........................................................................ 34
2.5.4. Phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ ................................................. 35
2.5.5. Phương pháp trò chơi học tập ............................................................ 37
Chương 3: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA MÔN KHOA HỌC LỚP 4, 5 Ở KHU
VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC......................................... 39
3.1. Thực trang đội ngũ giáo viên ................................................................. 39
§inh ThÞ Thoa
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA MÔN KHOA HỌC LỚP 4,
5 Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC ........................ 57
4.1. Nguyên nhân của thực trạng .................................................................. 57
4.2. Những biện pháp cần thiết ..................................................................... 59
4.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí ................................. 59
§inh ThÞ Thoa
6
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
4.2.2. Nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực giáo dục của mỗi giáo
viên .............................................................................................................. 60
4.2.3. Đầu tư kinh phí cho các hoạt động giáo dục....................................... 60
4.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục tiểu học..... 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 62
1. Kết luận .................................................................................................... 62
2. Kiến nghị.................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65
PHỤ LỤC
§inh ThÞ Thoa
7
K32A – GDTH
§inh ThÞ Thoa
8
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
trường. Vì vậy, có nhiều ưu thế trong giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu
học, nhất là chủ đề “Con người và sức khỏe”.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn học cụ thể
là việc làm cần thiết trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay. Môn Khoa học là
một môn học chiếm ưu thế để tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh. Hình thức tích hợp tùy thuộc vào mục tiêu và nội dung của từng bài
học, tùy thuộc vào đặc điểm tâm lí của học sinh nhằm nâng cao khả năng tâm
lí xã hội cho học sinh, giúp các em có thể đáp ứng với những thay đổi của
cuộc sống hàng ngày. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua
dạy học môn khoa học còn giúp các em có bản lĩnh để chống lại sự cám dỗ
hay tác động xấu của môi trường xung quanh. Vì vậy, cán bộ quản lí giáo dục,
giáo viên dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học cần có nhận thức đúng về
vai trò và ý nghĩa của nó, đồng thời có nghệ thuật tích hợp nội dung giáo dục
kĩ năng sống với nội dung các bài học môn Khoa học nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện ở học sinh tiểu học, đáp ứng được yêu cầu của xã
hội hiện nay về nhân cách người học.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh thông qua dạy học môn Khoa học, chúng tôi chọn đề tài: “Bước đầu
tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua
môn Khoa học lớp 4, 5 ở khu vực thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc” để
nghiên cứu.
dục số 225 (kì 1 – 11 / 2009). Tr.23.
9. UNESCO: Kĩ năng sống - cầu nối tới khả năng con người. Tiểu ban giáo
dục. UNESCO-2003.
10. Nguyễn Quang Uẩn: Khái niệm kĩ năng sống xét theo góc độ tâm lí học.
Tạp chí tâm lí học, Số 6 (111), 6 – 2008.
Ngoài ra còn rất nhiều tác giả nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống ở
nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, khi nói đến việc giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh tiểu học, các tác giả mới chỉ đề cập đến sự cần thiết phải giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh, các quan niệm, các phương pháp giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh như thế nào mà chưa đi sâu tìm hiểu thực trạng thực
hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà trường phổ thông.
§inh ThÞ Thoa
10
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
Tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông
qua môn Khoa học lớp 4, 5 ở khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc, đồng
thời phát hiện ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu
học.
4. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học.
5. Đối tượng nghiên cứu
lớp 4, 5 ở khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc.
9. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đọc sách
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp trò chuyện
- Phương pháp thống kê toán học
10. Kế hoạch triển khai nghiên cứu
- Tháng 11/2009 – 12/2009: Nhận đề tài và hoàn thành đề cương.
- Tháng 12/2009 – 1/2010: Tìm hiểu cơ sở lí luận.
- Tháng 2/2010 – 4/2010: Tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh tiểu học thông qua môn Khoa học khu vực thành phố Vĩnh Yên –
Vĩnh Phúc.
- Tháng 5/2010: Tổng kết số liệu và hoàn thành đề tài.
11. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Tài liệu tham khảo nội dung
chính của khóa luận bao gồm:
Chương 1: Một số vấn đề về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh tiểu học
Chương 2: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn
Khoa học lớp 4, 5
Chương 3: Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
thông qua môn Khoa học lớp 4, 5 ở khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
§inh ThÞ Thoa
12
K32A – GDTH
giáo dục UNESCO 2003).
- Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): Kĩ năng sống là những kĩ năng thiết thực
mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là những kĩ năng
mang tính tâm lí xã hội và kĩ năng giao tiếp được vận dụng trong những tình
huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết
có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày.
(Chu Shiu Kee- Understanding Life Swkijlls, Báo cáo tại hội thảo
“Chất lượng giáo dục kĩ năng sống”, Hà Nội 23-25/10/2003).
- Theo thuyết hành vi: Kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lí xã hội liên quan
đến những tri thức, những giá trị và những thái độ - là những hành vi làm cho
các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách
thức của cuộc sống
§inh ThÞ Thoa
14
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
(Lục Thị Nga: Tích hợp dạy kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua
môn Khoa học và hoạt động ngoài giờ lên lớp. NXB Giáo Dục Việt Nam,
2009, tr.10).
- Các quan niệm khác: Tương đồng với quan niệm của Tổ Chức Y tế thế giới
(WHO), còn có quan niệm kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lí xã hội liên
quan đến những tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng được thể hiện ra
bằng những hành vi giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả các yêu cầu, các
thách thức đặt ra của cuộc sống và thích nghi với cuộc sống.
- Nhóm kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả
1.1.2.3. Cách phân loại của UNESCO
UNESCO cho rằng có thể chia kĩ năng sống thành 2 nhóm kĩ năng lớn:
Nhóm 1: Bao gồm các kĩ năng chung như: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ
năng cảm xúc, kĩ năng xã hội.
Nhóm 2: Gồm các kĩ năng sống được thể hiện trong các lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã hội như:
- Các vấn đề về vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng
- Các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS, chống ma túy, rượu, thuốc lá…
- Các vấn đề về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản
- Các vấn đề về thiên nhiên, môi trường, rủi ro, bạo lực…
- Các vấn đề về gia đình, cộng đồng…
- Hòa bình và giải quyết xung đột
- Giáo dục công dân
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ
Như vậy, có nhiều cách phân loại khác nhau về kĩ năng sống. Điều đó
càng nói lên tính đa dạng, phức tạp, phong phú về các biểu hiện cụ thể của
các kĩ năng sống ở con người.
1.2. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
1.2.1. Sự cần thiết phải giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học.
Thế kỉ XXI là thế kỉ của sự phát triển kinh tế xã hội, của khoa học kĩ
thuật ở trình độ cao, do đó tri thức và giáo dục được đưa lên hàng đầu. Yêu
cầu của xã hội đối với con người ngày càng cao. Con người trong xã hội hiện
đại không chỉ phải học để có tri thức, học để có những giá trị đạo đức, thẩm
mĩ, nhân văn đúng đắn, mà phải học để có những kĩ năng sống nhất định.
§inh ThÞ Thoa
16
cho là có thể tìm thấy lời khuyên; hoặc có một số gia đình do hoàn cảnh khó
khăn, trẻ phải lang thang kiếm sống. Tỉ lệ li hôn gia tăng, bạo lực gia đình, bố
§inh ThÞ Thoa
17
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
mẹ vướng vào các tệ nạn xã hội ngày càng phổ biến… đã khiến nhiều trẻ bị
bỏ rơi và bị khủng hoảng tinh thần.
Lứa tuổi học sinh tiểu học bao gồm trẻ em có độ tuổi 6 - 7 tuổi đến 1112 tuổi, mỗi học sinh tiểu học là một thực thể hồn nhiên với một nhân cách
đang hình thành, đang phát triển. Mỗi em đều có những đặc điểm chung của
lứa tuổi tiểu học nhưng cũng có những đặc điểm riêng, từ cá tính, tâm lí, trí
tuệ, thể chất…cho đến những nhu cầu khả năng tiềm ẩn. Nhà trường cần có
chiến lược khơi dậy và phát triển đầy đủ tiềm năng đó. Theo chương trình
mới, giáo viên tập trung vào dạy cách học, học sinh học cách học, cách nhận
biết nhu cầu và học phương pháp tự học. Giáo viên coi trọng và khuyến khích
học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, tự phát hiện và giải quyết vấn
đề của bài học. Học sinh, do đó có thể tự chiếm lĩnh các kiến thức: trước hết
biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập trên lớp, sau đó vận dụng sáng
tạo vào việc giải quyết một cách hợp lí các tình huống diễn ra trong đời sống
của bản thân, gia đình và cộng đồng theo cách riêng của mình.
Ở lứa tuổi này, hành vi của các em dễ có tính tự phát, tính cách của các
em thường biểu hiện thất thường, bướng bỉnh. Phần lớn các em có nhiều
phẩm chất tốt như vị tha, ham hiểu biết, hiếu học, hồn nhiên, chân thật…các
em sống hồn nhiên, cả tin trong các mối quan hệ với bạn bè đồng trang lứa,
ép của cuộc sống và sự lôi kéo thiếu lành mạnh của bạn bè cùng trang lứa,
biết ứng sử phù hợp trong các tình huống của cuộc sống. Nó giúp tăng cường
khả năng tâm lí xã hội của các em, giúp các em sống khỏe mạnh về thể chất,
tinh thần và xã hội. Nó sẽ góp phần tạo ra nền tảng cho cả tiến trình phát triển
về sau của các em.
1.2.2. Quan niệm giáo dục kĩ năng sống
Kĩ năng sống bao gồm 3 khái niệm kĩ năng cơ bản như sau: Kĩ năng
nền tảng, kĩ năng tâm lí xã hội và kĩ năng giao tiếp ứng xử. Trong mỗi nhóm
kĩ năng nêu trên lại gồm nhiều kĩ năng khác, ví dụ như kĩ năng nhận thức, kĩ
năng đương đầu với cảm xúc, kĩ năng sử lí tình huống, kĩ năng tương tác, kĩ
năng làm việc theo nhóm, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng đạt mục tiêu, kĩ năng
kiên định…
Giáo dục kĩ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của
người học từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực
chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để
§inh ThÞ Thoa
19
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho
xã hội.
Đồng thời giáo dục kĩ năng sống cần được thực hiện thống nhất trong
nhiệm vụ giáo dục nhân cách toàn diện (theo các lĩnh vực văn hóa xã hội,
theo các loại hình hoạt động của con người, theo cả bốn trụ cột trong giáo dục
những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên
cơ sở giúp người học có cả kiến thức, thái độ, kĩ năng thích hợp”.
1.2.3. Các nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống
1.2.3.1. Các nguyên tắc thay đổi hành vi
Giáo dục kĩ năng sống có thể vận dụng các nguyên tắc thay đổi hành vi,
vì giáo dục kĩ năng sống chủ yếu hướng vào thay đổi hành vi, thói quen tiêu
cực của người học.
Thay đổi hành vi luôn là một việc khó. Viện hàn lâm khoa học Mĩ
(NAS) đã nghiên cứu và giới thiệu mô hình bảy nguyên tắc thay đổi hành vi
của conh người như sau:
(Nguyễn Thanh Bình, Giáo dục kĩ năng sống, giáo trình cao đẳng sư
phạm, NXB ĐHSP, 2007)
- Cung cấp thông tin là, điểm khởi đầu tất yếu của bất cứ sự cố gắng mong
muốn thay đổi hành vi nào. Thông tin cần dễ hiểu và phù hợp với người học.
Đối tượng mà chúng ta muốn họ thay đổi hành vi.
- Tập trung vào những thông điệp tích cực, hình thành, duy trì và củng cố
những hành vi lành mạnh và hướng tới cuộc sống tốt hơn cho mọi người trong
cộng đồng. Cần rất hạn chế sử dụng những thông điệp mang tính đe dọa để
động viên sự thay đổi hành vi.
- Giáo dục theo quy mô nhỏ và cần độ lâu về thời gian để động viên người
tham gia chấp nhận những hành vi mới, để dạy mô hình các kĩ năng cần thiết
nhằm đạt được những hành vi đó, để tiếp tục củng cố những kĩ năng mới cho
đến khi người tham gia cảm thấy có thể thực hiện được những hành vi lành
mạnh.
- Khuyến khích tư duy phê phán trong các tình huống lựa chọn: Mỗi cá nhân
thường thích chấp nhận những hành vi mới nếu họ được lựa chọ nó trong số
những phương án có thể trên cơ sở tự phân tích, phê phán và tìm ra phương
§inh ThÞ Thoa
- Đặt tầm quan trọng vào giải quyết vấn đề, không chỉ là ghi nhớ những thông
điệp hoặc các kĩ năng.
- Cung cấp cơ hội cho người học tóm tắt/ tổng kết việc học của mình, giáo
viên không tóm tắt thay họ.
§inh ThÞ Thoa
22
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
- Người học vận dụng kĩ năng và kiến thức mới vào tình huống thực của cuộc
sống.
- Tổ chức các hoạt động học tập dựa trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau giữa người
dạy và người học.
1.2.4. Các con đường giáo dục kĩ năng sống
1.2.4.1. Giáo dục kĩ năng sống được thực hiện trước hết trong quá trình
giáo dục ở nhà trường
Năng lực tâm lí xã hội là một quá trình học tập được thực hiện thông
qua truyền thống, văn hóa, gia đình, cộng đồng. Qúa trình học để có khả năng
tâm lí xã hội được thực hiện cả trong nhà trường cũng như thông qua các kênh
nguồn khác nhau. Tuy nhiên tốc độ phát triển kinh tế xã hội đã làm cho con
người ngày càng biệt lập và mang tính cá nhân. Gia đình trở nên nhỏ hơn và
con người ít có cơ hội để học khả năng tâm lí xã hôi qua truyền thống và văn
hóa cộng đồng hơn trước đây. Mọi người đều thiếu khả năng tâm lí xã hội và
phát triển. Vì vậy cần tăng cường năng lực tâm lí xã hội cho người học ngay
trong đời sống nhà trường thông qua giáo dục kĩ năng sống.
NXB Đại Học Sư Phạm, 2009. Trang 40)
Chương trình hành động Dakar đã tuyên bố rằng: Tất cả thế hệ trẻ và
những người lớn có quyền được hưởng một nền giáo dục đảm bảo cho người
học “học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người, học để tự
khẳng định mình”. Bốn trụ cột này chính là một cách tiếp cận kĩ năng sống
dựa trên sự kết hợp giữa khả năng tâm lí xã hội (học để biết , học để chung
sống với mọi người, học để tự khẳng định mình) với các kĩ năng thực hành, kĩ
năng tâm vận động (học để làm).
(Dakar Franmework for Action. World Education Forum. Senegan,
2000).
Do đó cần xác định rõ nội dung các vấn đề cần giáo dục theo cách tiếp
cận bốn trụ cột trong giáo dục thế kỉ XXI, nghĩa là cần xác định rõ những yêu
cầu cụ thể như những chỉ báo trong từng nội dung “học để biết”, “học để
chung sống với mọi người”, “ học để tự khẳng định mình”, “học để làm” là gì
để định hướng hoạt động, đồng thời là cơ sở để đánh giá kết quả giáo dục kĩ
năng sống.
§inh ThÞ Thoa
24
K32A – GDTH
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
1.2.4.3. Học kĩ năng sống thông qua đào tạo chuyên biệt dưới hình thức
hoạt động ngoài giờ lên lớp
Mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống là nhằm giúp người học thay đổi
cách ứng xử của mình theo hướng tích cực, hiệu quả. Chỉ có cách học dựa