TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ ÚT
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THẨM MỸ
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở MỘT SỐ TRƢỜNG
MẦM NON KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN –
VĨNH PHÚC
Người hướng dẫn khoa học
Ths. TRẦN THANH TÙNG
HÀ NỘI 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo trong Khoa Giáo dục Tiểu học và các thầy cô giáo
trong tổ bộ môn Giáo dục học đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại
trường và tạo điều kiện cho em tìm hiểu khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo Trần
Thanh Tùng – Người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo và các em học
sinh trường Tiểu học Cổ Loa, Tiên Dương, Thị Trấn A đã tận tình giúp đỡ
em. Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2015
KNS
Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo
dục của Liên Hợp Quốc
UNESCO
Tổ chức y tế thế giới
WHO
Qũy nhi đồng Liên Hợp Quốc
UNICEF
Giáo dục trải nghiệm
GDTN
Hoạt động trải nghiệm
HĐTN
Học sinh
HS
Giáo viên
10. Dự kiến cấu trúc đề tài nghiên cứu ......................................................... 7
PHẦN 2. NỘI DUNG ...................................................................................... 9
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM ............................................................................................... 9
1.1. Một số vấn đề về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học ........... 9
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................ 9
1.1.2. Phân loại kĩ năng sống.................................................................. 11
1.1.3. Mục đích, ý nghĩa của việc giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh Tiểu học........................................................................................... 12
1.2. Một số vấn đề về giáo dục trải nghiệm ................................................ 14
1.2.1. Khái niệm ...................................................................................... 14
1.2.2. Bản chất của quá trình giáo dục trải nghiệm ............................... 15
1.2.3. Đặc điểm của giáo dục trải nghiệm .............................................. 16
1.2.4. Một số quy trình dạy học bằng trải nghiệm .................................. 19
1.3. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua hoạt động
trải nghiệm................................................................................................... 21
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học ................................. 21
1.3.2. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua hoạt
động trải nghiệm ..................................................................................... 23
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TẠI MỘT
SỐ TRƢỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC ĐÔNG ANH - HÀ NỘI .............. 24
2.1. Vài nét về địa bàn và phạm vi nghiên cứu ........................................... 24
2.1.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu....................................................... 24
2.1.2. Vài nét về phạm vi nghiên cứu ...................................................... 25
2.2. Thực trạng kĩ năng sống của học sinh ở ba trường Tiểu học: Cổ
Loa, Tiên Dương, Thị Trấn A ..................................................................... 27
trong trường về việc xây dựng, tổ chức thực hiện giáo dục kĩ năng
sống thông qua hoạt động trải nghiệm ................................................... 43
3.2.3. Xây dựng quy trình tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Tiểu học bằng trải nghiệm một cách hiệu quả........................................ 44
3.3. Một số kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm để giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học ..................................................... 46
3.3.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm để trẻ có được kĩ năng chào hỏi
cho học sinh lớp 1 ................................................................................... 46
3.3.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm để hình thành kĩ năng khi tham
gia giao thông ......................................................................................... 48
3.3.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực hành: Đi thăm thiên nhiên . 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 57
1. Kết luận ................................................................................................... 57
2. Kiến nghị ................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 60
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 61
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bậc học Tiểu học là “Bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân,
có nhiệm vụ xây dựng và phát triển đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và thể chất của
trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”. Cùng với đó, luật Giáo dục cũng chỉ
rõ “Mục tiêu giáo dục Tiểu học là nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mĩ và có kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở” [8].
Thực hiện theo định hướng của Đảng và nhà nước, ngành giáo dục phải
phương pháp như: phương pháp đặt vấn đề, phương pháp kiến tạo, phương
pháp giáo dục trải nghiệm (GDTN).
Trong các phương pháp kể tên trên thì GDTN là một phương pháp dạy
học mới. Ở phương pháp này HS được thực hành, chủ động tạo ra kiến thức,
thu thập kiến thức, hình thành kĩ năng thái độ cho bản thân. GDTN đòi hỏi
HS phải vận dụng những kiến thức đã học một cách tổng hợp, linh hoạt giải
quyết vấn đề, kích thích hứng thú của người học. Có thể xem hình thức
GDTN là một trong những biện pháp tốt nhất để hình thành ở HS những hiểu
biết sâu sắc, những kĩ năng, kĩ xảo.
Giáo dục KNS đòi hỏi hình thành ở HS những kĩ năng mà những kĩ
năng có được phải qua thực hành. Từ đây ta có thể thấy được việc giáo dục
KNS cho HSTH bằng trải nghiệm là vô cùng thích hợp.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa, hội nhập
quốc tế về quan hệ kinh tế, giao lưu văn hóa,…của đất nước thì việc giáo dục
KNS cho HS thông qua HĐTN ở một số trường Tiểu học trên địa bàn huyện
Đông Anh vẫn chưa được chú trọng, nặng về dạy kiến thức, ít quan tâm đến
việc giáo dục kĩ năng sống cho HS dẫn đến có một số bộ phận HS trong trường
2
thiếu hụt hiểu biết về môi trường xung quanh, ứng xử cần thiết trong cuộc sống
dẫn đến những bất cập trong hành vi, lối sống đạo đức của nhiều HS.
Từ những lí do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm tại một
số trƣờng Tiểu học thuộc khu vực Đông Anh - Hà Nội”.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
2.1. Lịch sử nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống
Thuật ngữ “KNS” được đề cập đến lần đầu tiên bởi những nhà tâm lí
học thực hành năm 1960. Sau này việc nghiên cứu về GD KNS được phát
Thuật ngữ KNS được biết đến bắt đầu từ những năm 1995 – 1996
thông qua dự án “Giáo dục kĩ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống
HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”. Tuy nhiên đến
năm 2003 khái niệm KNS mới được hiểu nội hàm đầy đủ sau hội thảo “Chất
lượng giáo dục và kĩ năng sống” do UNESCO tài trợ.
Năm 2005, nhóm tác giả của Viện chiến lược và chương trình giáo dục
đã có công trình nghiên cứu đầu tiên: “Giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam”.
Đây là công trình nghiên cứu quan trọng làm nền tảng cho các công trình
nghiên cứu tiếp theo về KNS ở Việt Nam.
2.2. Lịch sử nghiên cứu giáo dục trải nghiệm
Có thể nói học tập bằng kinh nghiệm có từ rất lâu đời cùng với sự phát
triển của loài người. Nhưng giáo dục trải nghiệm được các nhà giáo dục đưa
ra là từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Cha đẻ của giáo dục trải nghiệm là Jonh Dewey (1980-1992), người đặt
nền móng cho giáo dục trải nghiệm. Sau này thuyết giáo dục trải nghiệm của
ông vẫn được các nhà giáo dục học, các nhà nghiên cứu lấy làm “điểm tựa”
khi nghiên cứu về giáo dục học.
4
Năm 1984, Gs.David Kold người Mĩ đã công bố công trình nghiên cứu
của mình về giáo dục trải nghiệm. Ông đã xây dựng nên mô hình học tập qua
kinh nghiệm gồm 4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Khởi động bằng việc tiếp thu một kinh nghiệm
Giai đoạn 2: Quan sát và phản hồi
Giai đoạn 3: Hình thành khái niệm trừu tượng
Giai đoạn 4: Thử nghiệm chủ động
Theo Cral Rges: “Chỉ có cách học tập dựa trên sự khám phá bản thân
hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi hành vi của mình. Bản chất
tiêu giáo dục toàn diện cho HS Tiểu học.
4. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm tại một số trường Tiểu học thuộc khu vực Đông Anh - Hà Nội
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học.
5. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian và kiến thức có hạn nên phạm vi nghiên cứu chỉ dừng lại ở
việc tìm hiểu thực trạng vận dụng phương pháp trải nghiệm để giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh ở một số trường Tiểu học thuộc khu vực Đông Anh –
Hà Nội.
6. Giả thuyết khoa học
Giáo dục KNS cho HSTH thông qua hoạt động trải nghiệm hiện chưa
được quan tâm đúng mức. Nếu phát hiện và đề xuất hợp lí việc áp dụng
phương pháp trải nghiệm trong giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
6
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.
7.2. Nghiên cứu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu
học thông qua hoạt động trải nghiệm trên địa bàn huyện Đông Anh.
7.3. Đề xuất một số giải pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu
học thông qua hoạt động trải nghiệm.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong đề tài tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
1.1. Một số vấn đề về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Quan niệm về kĩ năng sống
Trên các diễn đàn khoa học hiện nay còn tồn tại nhiều quan niệm khác
nhau về KNS và GD KNS, tùy theo các khía cạnh khác nhau mà các tổ chức,
cá nhân đưa ra các quan niệm khác nhau.
Theo tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO): KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hằng ngày – đó là những kĩ năng cơ bản như đọc,
viết, làm tính…
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO): KNS là những kĩ năng tâm lí xã
hội và kĩ năng giao tiếp mà mỗi cá nhân có thể có được để tương tác với
những người khác một cách hiệu quả và giải quyết một cách tích cực hoặc
ứng phó với những vấn đề hay những thách thức của cuộc sống hàng ngày.
Tương đồng với quan niệm của tổ chức y tế thế giới, còn có quan niệm
KNS là những kĩ năng tâm lí xã hội có liên quan đến những tri thức, những
giá trị và những thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những hành vi làm
cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và
thách thức của cuộc sống [6].
Theo UNICEF: KNS là tập hợp nhiều kĩ năng tâm lí, xã hội và giao tiếp
cá nhân giúp con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách
9
có hiệu quả, phát triển các kĩ năng tự xử lí và quản lí bản thân nhằm giúp họ
niệm về GD KNS như sau: “Giáo dục kĩ năng sống là hình thành cách sống
tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay
đổi những thói quen hành vi tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến
thức, thái độ, kĩ năng thích hợp”.
1.1.2. Phân loại kĩ năng sống
Cách phân loại xuất phát từ lĩnh vực sức khỏe (WHO), KNS gồm 3
nhóm:
- Nhóm kĩ năng nhận thức bao gồm các kĩ năng cụ thể như: tư duy phê
phán, tư duy phân tích, khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề, nhận thưc hậu
quả, ra quyết định, tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định giá trị.
- Nhóm kĩ năng đương đầu với xúc cảm, bao gồm: ý thức trách
nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản lí, tự
giám sát và tự điều chỉnh…
- Nhóm kĩ năng xã hội hay kĩ năng tương tác bao gồm: giao tiếp,tính
quyết đoán, thương thuyết, từ chối, hợp tác, sự cảm thông, chia sẻ, khả năng
nhận thấy sự thiện cảm của người khác…
Theo cách phân loại của UNESCO thì 3 nhóm trên được coi là những
KNS chung, ngoài ra còn có những KNS còn thể hiện trong những vấn đề cụ
thể khác nhau trong đời sống xã hội như:
Vệ sinh, thực phẩm, sức khoẻ, dinh dưỡng
Các vấn đề giới tính, sức khoẻ sinh sản
Ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS
Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ
Cách phân loại của Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hợp Quốc (UNICEF)
Với mục đích giúp cho người học có những kĩ năng ứng phó với các
vấn đề của cuộc sống và tự hoàn thiện mình, UNICEF đưa ra cách phân loại
KNS theo các mối quan hệ như sau:
- Kĩ năng nhận biết và sống với chính mình, gồm có: kĩ năng tự nhận
thức bản thân, lòng tự trọng, kĩ năng kiên định, đương đầu với cảm xúc,
đương đầu với căng thẳng.
- Những kĩ năng nhận biết và sống với người khác: kĩ năng quan hệ
tương tác liên nhân cách, sự cảm thông thấu hiểu, đứng vững trước áp lực tiêu
cực của bạn bè hoặc của người khác, thương lượng, giao tiếp có hiệu quả.
- Các kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả: tư duy phê phán, tư
duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề.
Việc phân loại các KNS chỉ mang tính chất tương đối. Tuỳ thuộc vào
khía cạnh xem xét hoặc các góc độ nhìn nhận mà một KNS có thể được xếp
vào các nhóm KNS mang các tên gọi khác nhau. Có nhiều cách phân loại như
vậy, nhưng dù phân loại theo hình thức nào thì một số kĩ năng vẫn được coi là
những kĩ năng cốt lõi như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ nhăng giao tiếp, kĩ năng
xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng đặt mục tiêu….
1.1.3. Mục đích, ý nghĩa của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Tiểu học
Mục tiêu GD của Việt Nam đã chuyển từ mục tiêu cung cấp kiến thức
là chủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ở người học
để đáp ứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Mục tiêu của GD Việt Nam thể hiện mục tiêu GD của thế kỉ XXI: Học để
12
cũng được phân ra với nhiều loại, nhiều cấp độ phù hợp với từng lứa tuổi,
từng ngành nghề, từng vùng….Ngoài ra, tính đa dạng văn hóa và sự phụ
thuộc kinh tế toàn cầu ngày càng tăng luôn đòi hỏi kĩ năng giao tiếp với hợp
tác, kĩ năng giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, công việc và
như vậy, KNS sẽ ngày càng được mở rộng về phạm vi và nội hàm để giúp con
người trở thành người công dân thế giới. Chính vì vậy, KNS đã trở thành một
phần quan trọng trong nhân cách con người sống trong xã hội hiện đại.
1.2. Một số vấn đề về giáo dục trải nghiệm
1.2.1. Khái niệm
Kinh nghiệm:
Kinh nghiệm là những hiểu biết do trông thấy, nghe thấy, do từng trải,
tiếp xúc với cuộc sống mà có hoặc những điều coi như những kiến thức học
được bằng lí luận, đã thu được trong quá trình thực sự hoạt động.
Kinh nghiệm là những gì liên quan tới bản chất của sự kiện đã diễn ra
mà sự kiện đó xảy ra bởi một người hoặc một nhân vật nào đó. Kinh nghiệm
là những gì xảy ra liên quan tới chúng ta trong toàn bộ thời gian mà chúng ta
tồn tại [9].
Kinh nghiệm tồn tại trong thời điểm hiện tại, liên quan tới bản chất chủ
thể của những gì đang tồn tại.
Kinh nghiệm được sử dụng trong thời kì quá khứ, liên quan tới những
gì đã được tích lũy của những kinh nghiệm trước đây.
Học qua kinh nghiệm là gì?
Học qua kinh nghiệm là quá trình người học tạo dựng kiến thức, kĩ
năng và quan điểm về giá trị từ việc trải nghiệm trực tiếp từ chính bản thân.
Học qua kinh nghiệm bao gồm hai hoạt động học tập khác nhau: tự học
và hoạt động trải nghiệm.
- Tự học (giáo dục không chính thức, tự giáo dục)
15
GDTN là quá trình học tập dựa trên những kinh nghiệm. Nó khác với
phương pháp giáo dục truyền thống ở chỗ: quá trình giáo dục theo cách truyền
thống thu nhận thông tin qua việc nghiên cứu các chủ thể mà không cần trải
nghiệm thực tế. Ở giáo dục trải nghiệm, kinh nghiệm của người học được tích
luỹ và phản hồi thông qua kiến thức và hiểu biết mới mà tiếp thu được từ
những trải nghiệm thực tế. Điều đáng lưu ý là “Giáo dục trải nghiệm không
đơn thuần chỉ là một hoạt động. Khi trải nghiệm, HS phải động não và phản
hồi từ đó rút ra những kết luận để ghi nhớ và có thể vận dụng vào các tình
huống khác nhau.’’
Như vậy bản chất của GDTN là cách dạy học lấy HS làm trung tâm
thực sự và toàn diện, phát huy tính tích cực của HS. Hay nói cách khác, bản
chất của GDTN là quá trình giáo dục dựa trên việc học tập kinh nghiệm trực
tiếp và sử dụng tất cả mọi giác quan. Như vậy, GDTN tập trung vào người
học và kinh nghiệm của người học.
1.2.3. Đặc điểm của giáo dục trải nghiệm
Một là: Giáo viên và học sinh
GDTN là một khoa học, nó tập trung nhấn mạnh vào quá trình tác động
qua lại giữa GV và HS là đối tượng được đưa vào thử nghiệm trực tiếp cùng
với môi trường và xung quanh nội dung học tập.
GDTN làm thay đổi cách nhìn nhận của GV và HS về kiến thức và
cách nhìn nhận vai trò của mình trong quá trình học tập.
Trong quá trình GDTN thì: GV chỉ đóng vai trò là người tổ chức,
hướng dẫn và thúc đẩy việc trực tiếp trải nghiệm đảm bảo quá trình học tập và
lĩnh hội kiến thức của HS có ý nghĩa và giữ được lâu dài chứ không phải là
người cung cấp các từ có sẵn.
HS trở thành người tự tạo kiến thức, thu thập kiến thức cho bản thân.