TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIÉƯ HỌC
--------- ĨOOỈ---------
KIM THỊ THU
THựC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH LỚP 1 THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN
ĐẠO ĐỨC Ở MỘT SÓ TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỘC
KHU V ự c THỊ XÃ PHÚC YÊN - VĨNH PHỨC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
•
•
C huyên ngành: G iáo dục học
N gư ời hư ớng dẫn khoa học:
ThS. NG UY ỄN THỊ XUÂN LAN
HÀ NỘI, 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo Th.s GVC Nguyễn Thị Xuân Lan, người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo ở các
MỘT SỐ TÙ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
GD
Giáo dục
GDKNS
Giáo dục kĩ năng sống
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HSTH
Học sinh tiểu học
UNESCO
Tố chức văn hóa, khoa học và giáo dục của liên
họp quốc
UNICEF
6. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................4
7. Giá thuyết khoa học.........................................................................................5
8. Nhiệm vụ nghiên cử u .......................................................................................5
9. Phương pháp nghiên cún................................................................................ 5
10. Cấu trúc đề tài................................................................................................ 6
NỘI DUNG............................................................................................................7
CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 1 THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN ĐẠO
ĐỨC Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIÈU HỌC THUỘC KHƯ v ự c THỊ XÃ
PHÚC YÊN - VĨNH P H Ú C .............................................................................. 7
1.1. Một số vấn đề về kĩ năng sốn g....................................................................7
1.1.1. Khái niệm kĩ năng sổng............................................................................. 7
1.1.2. Phân loại kĩ năng song.............................................................................. 8
1.1.2.1. Cách phân loại theo Tô chức Y tế thê giới (WHO)................................ 8
1.1.2.2. Cách phân loại của Tô chức
Qũy nhiđồng Liên hợp quốc
(UNICEF)................................................................................................................8
1.1.2.3. Cách phân loại của UNESCO..................................................................8
1.2.
Một số vấn đề về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học.........9
•
o
•
1.2.6.3. K ĩ năng tự bảo v ệ .................................................................................... 22
1.2.6.4. K ĩ năng kiên định và kĩ năng từ chối.....................................................22
1.2.6.5. K ĩ năng ímg phó với tình huống căng thẳng........................................ 23
1.2.6.6. K ĩ năng ra quyết định..............................................................................23
1.2.7. Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học liên quan đến việc
giáo dục kĩ năng song......................................................................................... 23
1.2.7.1. Đặc điềm nhận thức................................................................................23
/.2.7.2. Đặc điêm tình cảm .................................................................................. 25
1.2.7.3. Đặc điềm hành v ỉ.................................................................................... 25
1.3.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lóp 1thôngqua dạyhọc môn
Đạo đức..................................................................................................................26
1.3.1. Mục tiêu chương trình môn Đạo đứ c.....................................................26
1.3.2. Nội dung và chương trình môn Đạo đức lớp 1 với việc giáo dục kĩ
năng sắng cho học sinh tiểu học....................................................................... 27
1.3.2.1. Nội dung môn Đạo đức ở Tiếu học........................................................27
13.2.2. Chương trình môn Đạo đức lớp 1 với việc giáo dục kĩ năng song cho
học sinh tiêu học....................................................................................................27
1.3.3. Các phương pháp dạy học được sử dụng đế giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh lớp 1 thông qua môn Đạo đức.....................................................29
1.3.3.1. Phương pháp đóng vai............................................................................29
1.3.3.2. Phương pháp làm việc nhóm.................................................................. 30
1.3.3.3. Phương pháp trò chơi học tập............................................................... 31
1.3.3.4. Phương pháp dạy học theo dự á n .......................................................... 32
1.3.4. Các hình thức tố chức dạy học được sử dụng đế giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh 1 thông qua môn Đạo đứ c..................................................32
2.2.6. Thực trạng sử dụng các hình thức to chức dạy học trong môn Đạo
đức để lồng ghép đế giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lóp 1.....................43
CHƯƠNG 3......................................................................................................... 47
NGUYÊN NHÂN CỦA THỤC TRẠNG VÀ MỘT SÓ BIỆN PHÁP
KHẤC PHỤC THỤC TRẠNG........................................................................47
3.1. Nguyên nhân của thực trạn g....................................................................47
3.2. Những biện pháp để khắc phục thực trạng........................................... 49
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý................................. 49
3.2.2. Nâng cao năng lực nhận thức, bồi dưỡng trình độ của mỗi giáo viên
49
3.2.3. Vận dụng và phối hợp linh hoạt các PPDH nhằm tăng cường rèn
luyện GDKNS cho HS.........................................................................................50
3.2.4. Đầu tu' kinh ph í cho các hoạt động giáo dục.........................................51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NG H Ị.......................................................................... 53
1. Kết luận............................................................................................................53
2. Kiến nghị......................................................................................................... 53
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển. Cùng với sự phát triển của xã hội, nền
kinh tế tri thức đóng vai trò nổi bật trong quá trình phát triển nguồn nhân lực
sản xuất.Trong bối cảnh đó, giáo dục trở thành nhân tố quyết định đối với sự
phát triển của kinh tế - xã hội. Các nước trên thế giới, kể cả các nước đang
phát triển đều coi giáo dục là nhân tố quyết định đến sự phát triển nhanh và
bền vững của mỗi quốc gia. Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng và đặt giáo
dục ở vị trí cao. Trong Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ IX của Đảng đã
khẳng định “Phát triển khoa học công nghệ cùng với phát triển khoa học giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đế đây mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Chính vì vậy, mục tiêu phát triển
Nhận thấy tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
tiểu học thông qua dạy học môn Đạo đức, tôi chọn đề tài “Thực trạng giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1 thông qua dạy học môn Đạo đức ở một
số trường Tiếu học thuộc khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc”
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống là vấn đề nghiên cứu tương đối
mới ở Việt Nam :
+ Năm 1996, thuật ngữ kĩ năng sống được biết đến thông qua cách tiếp cận về
4 trụ cột trong giáo dục của thế kỉ 21: “Học để biết, học đê làm, học đê cùng
chung sống, học để tự khẳng định”. Sau đó, thuật ngữ này được đề cập đến
trong chương trình UNICEF tại Việt Nam: “Giáo dục kĩ năng sống đế bảo vệ
sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà
trường”.
+ Năm 2000, theo chương trình hành động “Giáo dục cho mọi người” tại diễn
đàn giáo dục thế giới, giáo dục kĩ năng sống đã được xem như một nội dung
2
của chất lượng giáo dục thế giới, giáo dục kĩ năng sống đã được xem như một
nội dung của chất lượng giáo dục mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam.
+ Năm 2003, các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục ở Việt Nam mói hiểu đầy
đủ hơn về Kĩ năng sống sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kĩ năng sống”
do UNESCO tổ chức tại Hà Nội.
+ Năm 2005, nhóm tác giả của Viện chiến lược và chương trình giáo dục đã
có công trình nghiên cứu đầu tiên: “Giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam”.
Trong công trình nghiên cún này, các tác giả đã đề cập đến các nội dung cơ
bản: các quan điêm về kĩ năng sống; cơ sở pháp lý của giáo dục kĩ năng sống
ở Việt Nam; giáo dục kĩ năng sống ở các bậc học; cách thức giáo dục kĩ năng
sống; đánh giá về giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam; những thách thức và
Vì vậy, tôi chọn đề tài này để nghiên cún.
3. Mục đích nghiên cún
Nghiên cún cơ sở lý luận và thực trạng của việc giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh lóp 1 thông qua dạy học môn Đạo đức. Từ đó, đề xuất một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh thông qua môn học này.
4. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1 thông qua dạy
học môn Đạo đức.
5. Khách thể nghiên cứu
Thực trạng về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1 thông qua dạy
học nói chung.
4
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cún thực trạng giáo dục kĩ năng sống thông qua dạy học môn
Đạo đức ở một số trường Tiểu học thuộc khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh
Phúc.
7. Giả thuyết khoa học
Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lóp 1 thông qua dạy học môn
Đạo đức đã được chú trọng nhưng chất lượng và hiệu quả chưa cao. Neu phát
hiện đúng thực trạng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1 thông
qua dạy học môn Đạo đức và đề xuất những biện pháp họp lý để khắc phục
thực trạng thì hiệu quả giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường tiểu học nói
chung và thông qua môn Đạo đức nói riêng sẽ được nâng cao.
8. Nhiệm vụ nghiên cún
- Tìm hiểu các vấn đề lý luận của đề tài (Kĩ năng sống, giáo dục kĩ
năng sống, giáo dục kĩ năng sống thông qua dạy học môn Đạo đức...)
Chưong 1: Cở sở lý luận của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp
1 thông qua dạy học môn Đạo đức ở một số trường Tiêu học thuộc khu vực
thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
Chưong 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1 thông qua
dạy học môn Đạo đức ở một số trường Tiếu học thuộc khu vực thị xã Phúc
Yên - Vĩnh Phúc.
Chưo’ng 3: Nguyên nhân của thực trạng và một số biện pháp khắc phục
thực trạng
6
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 1 THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN ĐẠO
ĐỨC Ở MỘT SÓ TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỘC KHU v ự c THỊ XÃ
PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC
1.1. Một số vấn đề về kĩ năng sống
1.1.1. Khái niệm kĩ năng sống
Hiện nay có khá nhiều quan niệm về kĩ năng sống. Tùy từng góc nhìn
khác nhau, người ta có nhũng quan điểm về kĩ năng sống khác nhau. Chang
hạn :
Theo tô chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO) : Kĩ năng sống là năng lực cá nhân đế thực hiện đầy đủ các chức
năng tham gia vào cuộc sống hàng ngày - đó là những kĩ năng cơ bản như :
kĩ năng đọc, viết, làm tính,...
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) : Kĩ năng sống là những kĩ năng
thiết thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là
những kĩ năng mang tính tâm lý xã hội và kĩ năng giao tiếp được vận dụng
xúc của bản thân.
- Nhóm kĩ năng xã hội : Giao tiếp, cảm thông, họp tác, chia sẻ, gây
thiện cảm, nhận ra thiện cảm của người khác.
ỉ. ỉ.2.2. Cách phân loại của Tô chức Qũy nhi đỏng Liên họp quốc (UNICEF)
Tố chức UNICEF chia kĩ năng sống thành 3 nhóm kĩ năng cơ bản:
- Nhóm kĩ năng nhận thức và sống với người khác
- Nhóm kĩ năng tự nhận thức và sống với chính mình
- Nhóm kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả
1.1.2.3. Cách phân loại của UNESCO
UNESCO cho rằng có thể chia kĩ năng sống thành 2 nhóm kĩ năng lớn:
8
Nhóm 1: Bao gồm các kĩ năng sống được thế hiện trong các lĩnh vực
chung như : Kĩ năng nhận thức, kĩ năng cảm xúc, kĩ năng xã hội
Nhóm 2: Gồm các kĩ năng sống được thể hiện trong các lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã hội như:
- Các vấn đề về vệ sinh, vệ sinh thực phấm, sức khỏe, dinh dường
- Các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS, chống ma túy, rượu, thuốc
lá,...
- Các vấn đề về giới tính, sức khỏe sinh sản
- Các vấn đề về thiên nhiên, môi trường, rủi ro, bạo lực...
- Các vấn đề về gia đình, cộng đồng,...
- Hòa bình và giải quyết xung đột
- Giáo dục công dân
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ
Như vậy, có nhiều cách phân loại khác nhau về kĩ năng sống. Điều đó
- Trong quan hệ với gia đình : Giáo dục kĩ năng sống giúp học sinh biết
quý trọng ông bà, hiếu thảo với cha mẹ, quan tâm, chăm sóc người thân khi bị
ốm đau, động viên, an ủi khi gia quyến có chuyện chắng lành...
- Trong quan hệ với xã hội : Giáo dục kĩ năng sống góp phần thúc đây
những hành vi mang tính xã hội tích cực, giúp con người biết cách ứng xử
đúng đắn với bản thân, với cộng đồng, với môi trường tự nhiên xung quanh.
Do đó, góp phần giảm bớt các vấn đề về sức khỏe, về tệ nạn xã hội, đồng thời
giải quyết hài hòa các mối quan hệ giữa nhu cầu với quyền lợi của con người,
của công dân.
Sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại trên tất cả các lĩnh vực
đã có tác động to lớn đến cuộc sống của mỗi gia đình theo cả hai chiều tích
cực và tiêu cực. Điều đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của học
sinh lứa tuổi tiểu học nói riêng, mọi cấp học, bậc học nói chung. Một số gia
đình mải mê với công việc mà bỏ bê, sao nhãng tới việc quan tâm, chăm sóc
con cái khiến trẻ bị thiếu hụt về tinh thần; một số khác lại thiếu hụt sự hiểu
biết, chia sẻ với nhau giữa bố mẹ và con cái buộc chúng phải tìm đến bạn bè
mà chúng cho rằng có thể tìm thấy lời khuyên; hoặc có một số gia đình do
hoàn cảnh khó khăn nên trẻ phải lang thang kiếm sống. Tỷ lệ ly hôn ngày
càng tăng, bao lực gia đình, bố mẹ vướng vào các tệ nạn xã hội ngày càng phổ
biến.. .đã khiến nhiều trẻ bỏ rơi và bị khủng hoảng tinh thần.
Lứa tuổi học sinh tiểu học bao gồm trẻ em có độ tuổi 6 - 7 tuổi đến 11
- 12 tuôi. Mỗi học sinh tiêu học là một thực thê hồn nhiên với một nhân cách
10
đang hình thành, đang phát triển. Mỗi em đều có những đặc điểm chung của
lứa tuổi tiểu học nhưng cũng có nhũng đặc điểm riêng, từ cá tính, từ tâm lý,
trí tuệ, thể chất...cho đến những nhu cầu, khả năng tiềm ẩn. Nhà trường cần
có chiến lược khơi dậy và phát triển đầy đủ khả năng đó.Theo chương trình
cuộc sống. Nó giúp tăng cường khả năng tâm lý xã hội của các em, giúp các
em sống khỏe mạnh về thê chất, tinh thần và xã hội.
1.2.2. Quan niệm giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục kĩ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi người
học từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển
thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực có hiệu quả đê nâng cao
chất lượng cuộc sống của cá nhân góp phần phát triển bền vững cho xã hội.
Đồng thời giáo dục kĩ năng sống cần được thực hiện thống nhất trong
nhiệm vụ giáo dục nhân cách toàn diện (theo các lĩnh vực văn hóa xã hội,
theo các loại hình hoạt động của con người, theo cả bốn trụ cột trong giáo dục
thế kỉ XXI: học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người, học để
tự khẳng định mình). Thông qua quá trình dạy học và giáo dục vừa hướng tới
mục tiêu hình thành khả năng tâm lý xã hội để người học có thể vượt qua
những thử thách của cuộc sống, vừa phát triển toàn diện kiến thức, thái độ,
hành động, phát triển toàn diện các chỉ số thông minh và các lĩnh vực trí tuệ
xúc cảm, trí tuệ xã hội.
Theo quan niệm mới, trí tuệ là kết quả tương tác của con người với môi
trường sống, đồng thời cũng là tiền đề cho sự tương tác ấy. Trong khi tương
tác với môi trường sống đòi hỏi con người phải có sự tương tác với nhiều
người khác đòi hỏi phải có một thành tố trí tuệ khác nữa ngoài trí thông minh
(IQ) và trí sáng tạo (CQ), đó là trí tuệ xã hội (Social Int). Trí tuệ xã hội là
dạng trí tuệ được định nghĩa là năng lực hoàn thành nhiệm vụ trong hoàn cảnh
có sự tương tác với người khác. Nó diễn ra trong hoạt động cùng với người
khác, với mục đích, tâm lý và tính xã hội nhất định.
12
Từ những phân tích về kĩ năng sống và mục tiêu của giáo dục kĩ năng
sống, có thể rút ra quan niệm về giáo dục kĩ năng sống như sau: “ Giảo dục kĩ
trong số những phương án có thể trên cơ sở tự phân tích, phê phán giúp người
tham gia học được rất nhiều lựa chọn khi giải quyết những tình huống khó
khăn.
- Tạo ra môi trường khuyến khích sự thay đôi hành vi: Vì sự thay đối sẽ
dễ dàng hơn nếu môi trường cũng khuyến khích sự thay đồi đó đối với cá
nhân, nên các chưong trình giáo dục kĩ năng sống cần chú trọng cộng tác vói
cộng đồng một cách toàn diện đế tạo ra môi trường khuyến khích sự thay đồi.
- Tăng cường sử dụng giáo dục đồng đắng: Người mang ảnh hưởng có
thể làm thúc đẩy nhũng thay đổi, nên phương pháp đồng đẳng có thể được bổ
sung vào các chương trình giáo dục kĩ năng sống để tạo cơ sở thuận lợi cho sự
thay đối, cũng như chấp nhận hành vi mẫu của người khác. Tập huấn cho
người có tác động ảnh hưởng đê họ có thế đóng vai trò mẫu trong nhóm của
mình có thê tăng đáng kê tác động của chương trình.
- Phòng ngừa sự lặp lại thói quen cũ, vì sự tái phạm có thế xảy ra, do đó
cần phải xây dựng theo con đường duy trì những hành vi lành mạnh và giúp
người tham gia đi theo đúng hành lang của những hành vi tích cực sau khi họ
đã tái phạm.
1.2.3.2. Nguyên tắc quan trọng đoi với giáo dục kĩ năng sống
- Tố chức các hoạt động cho người học để phản ảnh tư tưởng trên suy
nghĩ và phân tích các trải nghiệm trong cuộc sống của họ
- Khuyến khích người học thay đồi giá trị, thái độ và cách ứng xử cũ đê
chấp nhận những giá trị, thái độ, cách ứng xử mới.
- Đặt tầm quan trọng vào việc giải quyết vấn đề, không chỉ là ghi nhớ
nhũng thông điệp hoặc các kĩ năng.
- Cung cấp cơ hội cho người học tóm tắt, tông kết việc học của mình,
giáo viên không tóm tắt thay họ.
14
15
của người học giúp cải thiện cuộc sống của họ và làm thay đối xã hội thì cần
phải chú trọng đến việc nắm được các kĩ năng. Bên cạnh các kĩ năng thực
hành, kĩ năng thể chất, chúng ta còn cần thêm kĩ năng sống - những kĩ năng
làm cho con người có thể học và sử dụng kiến thức để phát triển khả năng
phân tích và phán đoán giúp làm chủ cảm xúc, cuộc sống và quan hệ phù hợp
với người khác.[3]
Chương trình hành động Dakar đã tuyên bố rằng: Tất cả thế hệ trẻ và
những người lớn có quyền được hưởng một nền giáo dục đảm bảo cho người
học “học đê biết, học đế làm, học đê cùng chúng sống với mọi người, học đê
tự khắng định mình”. Bốn trụ cột này chính là một cách tiếp cận kĩ năng sống
dựa trên sự kết họp giữa khả năng tâm lý xã hội (học đê biết, học để cùng
chung sống với mọi người, học đế tự khắng định mình) với các kĩ năng thực
hành, kĩ năng tâm vận động (học để làm). [7]
Do đó cần xác định rõ nội dung các vấn đề cần giáo dục theo cách tiếp
cận bốn trụ cột giáo dục thế kĩ XX, nghĩa là cần xác định rõ những yêu cầu cụ
thể như những chỉ bảo trong từng nội dung “học để biết”, “ học để chung sống
với mọi người”, “học để tự khẳng định mình”, “học để làm” là gì để định
hướng hoạt động, đồng thời là cơ sở để đánh giá kết quả giáo dục kĩ năng
sống.
ỉ.2.4.3. Học kĩ năng sổng thông qua đào tạo chuyên biệt dưới hình thức hoạt
động ngoài giờ lên lớp
Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống là nhằm giúp con người học thay đối
cách ứng xử của mình theo hướng tích cực, hiệu quả. Chỉ có cách học dựa
trên sự tự khám phá bản thân hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đối
căn bản hành vi của mình. Bản chất của nó chính là sự trải nghiệm.
Hoạt động ngoài giờ lên lóp có un thế là điều kiện thời gian thoải mái
hon giờ lên lóp, nên vận dụng giáo dục trải nghiệm thuận lợi hơn. Chính vì
17