Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5- 6 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh - Pdf 29


Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2
Trơng Thị Thuỷ K33 Giáo dục Mầm non
1

TRNG I HC S PHM H NI 2
KHOA GIO DC TIU HC

*********
TRNG TH THY TCH HP GIO DC K NNG SNG CHO TR 5-
6 TUI THễNG QUA HOT NG CHO TR LM
QUEN VI MTXQ
KHểA LUN TT NGHIP I HCChuyờn ngnh:

PP lm quen MTXQ


ting Vit v tõm lý tr sn sng vo lp 1, và thông t số 23/2010/TT- Bộ
giáo dục và đào tạo Ban hành về bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. Những
quyết định và thông t mà nhà nớc mới ban hành Nhằm phát triển mt cỏch
ton din cho trẻ 5 tuổi.
Đất nớc ta đang trong thời kì hội nhập quốc tế về mọi mặt nên đòi hỏi
con ngời, đặc biệt là thế hệ trẻ không những phải có trí tuệ mà còn phải năng
động, sáng tạo . Con ngời trong xã hội hiện đại ngày nay phải đối mặt với
nhiều vấn đề, phải xử lí nhiều nguồn thông tin đa dạng phức tạp để đa ra
những quyết định phù hợp, con nời cần có khả năng phân tích một cách phê
phán cái đúng, cái hợp lí, cái sai và cái không hợp lí của thông tin, của quan
điểm cách giải quyết vấn đề, trên cơ sở đó lựa chọn những thông tin, quan
điểm và cách giải quyết thích hợp. Bên cạnh đó tiếp cận với sự việc mới,
phơng thức mới, ý tởng mới con ngời cần có t duy sáng tạo. Sự phát triển
của xã hội làm cho đời sống của con ngời ngày càng đợc nâng cao và văn
minh hơn thì cũng xuất hiện nhiều vấn đề mới, những vấn đề đòi hỏi cách xử
lí mới, năng lực xử lí các tình huống trong cuộc sống hàng ngày của con ngời

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 3 K33 Giáo dục Mầm non

ngày càng hạn chế. Chính vì vậy, việc giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ,
đặc biệt là ngay từ khi còn nhỏ là rất cần thiết.
Trẻ mầm non đến trờng đợc giáo dục một cách có hệ thống, khoa học.
Trẻ đến lớp không chỉ đợc chăm sóc mà còn đợc giáo dục với mục tiêu
nhằm phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mĩ, lao động. Các hoạt động vui
chơi, học tập và hoạt động lao động đợc tiến hành phù hợp với trẻ, đợc lồng
ghép với các hình thức khác nhau để triển khai khám phá các chủ đề. Các chủ
đề đợc xây dựng một cách khoa học phù hợp với đặc điểm phát triển lứa tuổi.

Chính những lí do trên, tôi đã chon đề tài nghiên cứu:
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động
cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh
2. mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất qui trình tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-
6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với môi trờng xung quanh nhằm phát
triển toàn diện nhân cách trẻ, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục.
3. nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh.
- Tìm hiểu thực trạng của viêc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh ở một số
trơng mầm non thuộc tỉnh vĩnh phúc.
- Xây dựng qui trình tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi
thông qua hoạt động làm quen với môi trờng xung quanh.
- Thực nghiệm việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt
động cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh và đánh giá thực nghiệm.
4. giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đợc qui trình tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm
non thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh sẽ cung
cấp những kĩ năng sống cần thiết cho trẻ giúp trẻ phát triển toàn diện về nhân
cách và góp phần nâng cao chất lợng giáo dục cho trẻ mầm non.

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 5 K33 Giáo dục Mầm non

5. đối tợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng: Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông qua


Chơng 1
cơ sở lí luận và thực tiễn

1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số đặc điểm của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1.1.1.1. Đặc điểm thể chất của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tốc độ tăng trởng của trẻ rất nhanh, tỉ lệ cơ thể đã
cân đối, tạo ra thế vững chắc, cảm giác thăng bằng đã đợc hoàn thiện, sự
phối hợp vận động tốt hơn. Hệ thần kinh trẻ phát triển rất tốt, trẻ có khả năng
chú ý cao trong quá trình học các bài tập vân động. Các vận đông cơ bản đợc
thực hiện tơng đối chính xác mềm dẻo, thể hiện sự khéo léo trong vân động,
lực cơ bắp đợc tăng lên.
Vận động đi, chạy phát triển cảm giác thăng bằng: Vận động đi của trẻ
lứa tuổi này đã đợc ổn định biết phối hợp vận động nhịp nhàng giữa tay với
chân trẻ đã có phản xạ nhanh với hiệu lệnh xuất phát của vân động chạy, bớc
chân chạy gần giống ngời lớn. Chạy đúng hớng, nhịp điệu các bớc chân ổn
định, kết hợp tay chân tốt. Từ lứa tuổi này đã thấy sự khác biệt giữa trẻ trai và
trẻ gái trong thành tích chạy. Trẻ thích đi thăng bằng trên ghế, đi nhanh, giữ
thăng bằng toàn thân, đầu còn cúi.
Vận động nhảy: Trẻ 5 tổi đã biết phối hợp vận động khi nhảy, tay đã
góp phần thúc đẩy lực nhảy. Khi hạ xuống mặt đất nhẹ nhàng hơn và biết co
đầu gối để giảm xóc, nhng vẫn đặt cả bàn chân xuống sàn, cha biết chuyển
bàn chân đến gót chân.
Vận động ném chuyền bắt: Trẻ đã xác định đợc hớng ném đúng. Biết
dùng động tác ngắm để ném trúng đích, Nhng việc xác định khoảng cách
vẫn còn kém nên bóng thờng rơi cách xung quanh đích cách từ 15- 20 cm.
Khi ném xa trẻ đã biết phối hợp lực đẩy của chân và tay, hớng ném thẳng.

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2


Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 8 K33 Giáo dục Mầm non

Đến thời kì mẫu giáo, thể chất, trí tuệ và tình khéo léo phát triển nhanh
hơn, lúc này trẻ đã biết chơi với nhau, trẻ đã học đợc những bài hát ngắn. Vì
vậy tác động tốt hay xấu của môi trờng xung quanh dễ tác động đến trẻ.
Nh ở trên đã phân tích về đặc điểm phát triển sinh lí của trẻ 5-6 tuổi thì
có thể giáo dục kĩ năng tự phục vụ: Tự ăn, tự mặc quần áo, tự đi giầy, tự tắm
rửa
Trí tuệ phát triển, trẻ có phản xạ nhanh và có thể nói đợc những câu dài
vì thế có thể tích hợp giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ. Lứa tuổi này những
tác động của môi trờng sống của những ngời xung quanh dễ tác động đến
trẻ, chúng ta cần có những tác động tích cực vào sự phát triển của trẻ, giáo dục
kĩ năng xác định giá trị.
1.1.1.3. Một số đặc điểm tâm lí của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Đây là giai đoạn hoàn thiện các cấu trúc tâm lí ngời.
Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi mầm
non tức là tuổi trớc khi đến trờng phổ thông. Giai đoạn này những cấu trúc
tâm lí đặc trng của ngời đã đợc hình thành trớc đây, đặc biệt là trong độ
tuổi mẫu giáo nhỡ vẫn tiếp tục phát triển mạnh. Với sự giáo dục của ngời lớn,
những chức năng tâm lí đó sẽ đợc hoàn thiện về mọi phơng diện của hoạt
động tâm lí (nhận thức tình cảm và ý chí) để hình thành những cơ sở ban đầu
về nhân cách con ngời. Từ đây có thể giáo dục kĩ năng tự nhận thức, đó là tự
nhận thức đợc vị trí của mình trong gia đình và ở trờng. Giáo dục trẻ biết
thể hiện những hành vi tốt tránh những hành vi xấu hình thành cơ sở ban đầu
của con ngời, đó là giáo dục kĩ năng xác định giá trị.
Giai đoạn này trẻ sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng

cần thiết để trẻ lĩnh hội những tri thức vợt ra ngoài việc tìm hiểu những sự vật
riêng lẻ với những thuộc tính sinh động của chúng để đạt tới tri thức khách
quan.
T duy trực quan sơ đồ vẫn giữ tính chất hình tợng song bản thân hình
tợng cũng trở nên khác trớc: Hình tợng đẫ mất đi tính chất rờm rà mà chỉ
còn lại các yếu tố chủ yếu giúp trẻ phản ánh một cách khái quát chứ không
phải từng sự vật riêng lẻ.

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 10 K33 Giáo dục Mầm non

Trẻ mẫu giáo lớn có thể hiểu một cách dễ dàng và nhanh chóng về cách
biểu diễn sơ đồ và sử dụng kết quả sơ đồ đó để tìm hiểu sự vật tức là trẻ nắm
đợc kĩ năng sơ đồ hóa.
T duy sơ đồ phát triển cao sẽ dẫn đứa trẻ đến ngỡng của t duy trừu
tợng, sẽ cho trẻ hiểu những sơ đồ khái quát mà sau này sự hình thành khái
niệm sẽ đợc tiến hành trên đó. Độ tuổi mẫu giáo lớn còn xuất hiện t duy
lôgic điều này giúp trẻ có thể hiểu rằng có thể biểu thị một sự vật hay một
hiện tợng nào đó bằng từ ngữ hay các khái niệm khác.
Một số nghiên cứu cho thấy rằng trẻ mẫu giáo lớn cũng có thể lĩnh hội
đợc một số khái niệm đơn giản trong điều kiện đợc dạy dỗ đặc biệt, phù hợp
với đặc điểm lứa tuổi. Điều đó giúp trẻ khá nhiều trong t duy của chúng, biểu
hiện nảy sinh các yếu tố của t duy lôgic, tất nhiên là phải có sự dạy dỗ đặc
biệt.
Nh vậy chúng ta thấy rằng trong thang bậc phát triển tâm lí chung thì t
duy lôgic đứng cao hơn t duy trực quan hình tợng song nh thế hoàn toàn
không có nghĩa là chúng ta phải thúc đẩy trẻ mau chóng chuyển sang t duy
lôgic. T duy hình tợng cần thiết cho mọi hoạt động sáng tạo ngay cả trong

1.1.2.2. ý nghĩa của kĩ năng sống
Đối với cá nhân:
Khi con ngời có tri thức, có thái độ tích cực, mới chỉ đảm bảo 50% sự
thành công, còn 50% còn lại là kĩ năng dành cho cuộc sống.
Kĩ năng sống giúp biến kiến thức thành hoạt động cụ thể, những thói
quen lành mạnh, ngời có kĩ năng sống biết làm cho mình và ngời khác đơc
hạnh phúc, do đó họ thờng thành công hơn trong cuộc sống luôn yêu đời và
làm chủ đợc chính mình.
Nâng cao kĩ năng sống, giúp nâng cao sức khỏe cho bản thân và cộng
đồng.
- Đối với xã hội:
Xã hội hiện đại có sự thay đổi về kinh tế, văn hóa, xã hội, lối sống với
một tốc độ nhanh làm nảy sinh các vấn đề xã hội mà ở xã hội trớc đó cha có
và con ngời cha từng gặp, cha từng trải qua, ứng phó và đơng đầu và có
những vấn đề xã hội, đã xuất hiên trớc đây nhng cha khó khăn, phức tạp và

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 12 K33 Giáo dục Mầm non

phức tạp nh trong xã hội hiên đại. Do đó, khi gặp các vấn đề đó, con ngời
thờng ứng phó hoạt động theo cảm tính và không thể tránh khỏi rủi ro. Chính
vì vậy, con ngời sống trong xã hội hiên đại cần có kĩ năng sống để thành
công và nâng cao chất lợng cuộc sống.
Để xã hội phát triển bền vững và nâng cao chất lợng cuộc sống mỗi con
ngời cần có một cách sống tích cực, lành mạnh. Chính vì vậy kĩ năng sống
trở thành một phần quan trọng trong nhân cách của mỗi con ngời sống trong
xã hội hiện đại.
Kĩ năng sống góp phần thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội,

Căn cứ 7: Gia đình và cộng đồng
Căn cứ 8: Giáo dục công dân
Căn cứ 9: Bảo vệ tài nguyên và môi trờng
Căn cứ 10: Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ
- Phân loại của liên hợp quốc - UNICEF
- Kĩ năng nhận biết và sống với chính mình gồm có:
+ Kĩ năng tự nhận thức: Mỗi ngời cần nhận biết và hiểu rõ bản thân,
những tiềm năng, tình cảm, những mặt mạnh mặt yếu của mình. Khi con
ngời càng nhận thức đợc khả năng của mình, thì càng có khả năng sử dụng
kĩ năng sống một cách có hiệu quả và càng có khả năng lựa chọn những gì
phù hợp với các điều kiện sẵn có của bản thân của xã hội mà họ sống và lựa
chọn những gì phù hợp với khả năng của bản thân.
Lòng tự trọng: Lòng tự trọng là kĩ năng sống giúp ta cảm nhận đợc giá
trị của bản thân mình và lòng tự trọng giúp ta làm chủ đợc tình huống trong
thế giới xung quanh theo định hớng của những giá trị đích thức.
Sự tự nhận thức dẫn đến lòng tự trọng khi con ngời nhận thức đợc năng
lực tiềm tàng của bản thân và vị trí của mình trong cộng đồng. Điều này thể
hiện qua sự nhận thức những điều tốt đẹp của bản thân, qua giá trị của mình
và kiên định giữ gìn những giá trị có ý nghĩa đối với mình trong các tình
huống phải lựa chọn giá trị.
Nếu con ngời có lòng tự trọng cao hay tích cực:
+ Ngời đó cảm nhận tốt về bản thân
+ Ngời đó tự tin và quí trọng bản thân

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 14 K33 Giáo dục Mầm non

+ Ngời đó cảm thấy giá trị của mình với ngời khác


Trơng Thị Thủy 15 K33 Giáo dục Mầm non

cảm, con ngời cần phải có sự nhận biết sự căng thẳng, nguyên nhân, hậu quả
cũng nh biết cách khắc phục.
- Kĩ năng nhận biết và sống với ngời khác gồm có:
+ Kĩ năng quan hệ, tơng tác liên nhân cách: Mỗi cá nhân phải biết cách
đối xử một cách phù hợp đối với mọi quan hệ xã hội, để có thể phát triển tối
đa tiềm năng sẵn có trong môi trờng của mình.
+ Kĩ năng cảm thông: Bày tỏ sự cảm thông bằng cách đặt mình vào vị trí
của ngơi khác, đặc biệt khi phải đơng đầu với những vấn đề nghiêm trọng
do hoàn cảnh hoặc do những hành động của chính bản thân họ gây ra. Cảm
thông đồng nghĩa với việc hỗ trợ ngời đó để họ tự quyết định và đứng vững
trên đôi chân của mình một cách nhanh chóng nhất.
+ Kĩ năng đứng vững trớc áp lực tiêu cực của bản thân và của ngời
khác: Đứng vững trớc áp lực của bạn bè hoặc của ngừoi khác có nghĩa là
kiên định bảo vệ giá trị và niềm tin của bản thân nếu phải đơng đầu với
những ý nghĩ hoặc những việc làm sai trái của ban bè cùng lứa hoặc của ngời
khác. Kĩ năng này thực chất là kĩ năng kiên định với chính mình trớc áp lực
của ngời khác. Kĩ năng kiên định ở đây khác với kĩ năng kiên định ở nhóm kĩ
năng nhận biết và sống với chính mình( kiên định theo đuổi mục tiêu, mong
muốn). Biết cách thể hiện tính kiên định trong mọi hoàn cảnh là quan trọng,
song sự thể hiện sự kiên định đối với từng đối tợng lại khác nhau.
+ Kĩ năng thơng lợng: Thơng lợng là một kĩ năng quan trọng trong
mối quan hệ với nhau. Nó liên quan đến tính kiên định, cảm thông và mối
quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, cũng nh khả năng thỏa hiệp những vấn đề
không có tính nguyên tắc của bản thân. Nó có liên quan đến khả năng đơng
đầu với hoàn cảnh đe dọa hoặc rủi ro tiềm tàng trong mối quan hệ giữa cá
nhân với nhau kể cả sức ép của bạn bè.
+ Kĩ năng giao tiếp: Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kến

chờ phụ thuộc vào ngời khác mặc dù có thể tham khảo ngời đáng tin cậy
trớc khi đa ra quyết định. Để đa ra quyết định chúng ta cần: Xác định vấn
đề hoặc tình huống mà chúng ta gặp phải, thu thập thông tin hay tình huống
đó, liệt kê cách giải quyết vấn đề đã có, hình dung đầy đủ về kết quả sẽ xảy ra
nếu chúng ta lựa chon phơng án đó, xem xét suy nghĩ và cảm xúc của bản

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 17 K33 Giáo dục Mầm non

thân nếu chúng ta lựa chọn phơng án đó, so sánh giữa các phơng án để lựa
chọn phơng án tối u.
Kĩ năng ra quyết định rất cần thiết cho cuộc sống, giúp cho con ngời có
đợc sự lựa chọn phù hợp và kịp thời, đem lại thành công trong cuộc sống.
Ngợc lại nếu không có kĩ năng ra quyết định con ngời có thể có ngững
quyết định sai lầm hoặc chậm trễ gây ảnh hởng đến mối quan hệ, đến công
việc và tơng lai của bản thân đồng thời còn làm ảnh hởng đến gia đình, bản
thân và bạn bè.
Để da ra quyết định một cách phù hợp cần phối hợp với các kĩ năng
khác: nh kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xác định giá trị
+ Kĩ năng t duy phê phán
Con ngời trong thời đại ngày này phải đối mặt với nhiều vấn đề, phải
xử lí nhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp để đa ra những quyết định phù
hợp con ngời cần phải có khả năng phân tích một cách phê phán cái đúng,
cái hợp lí và cái sai, cái không hợp lí của thông tin, của quan điểm, cách giải
quyết vấn đề trên cơ sở đó lựa chọn những nguồn thông tin thích hợp.
+ Kĩ năng t duy sáng tạo
Tiếp cận với sự việc mới, phơng thức mới, cách sắp xếp tổ chức mới
đợc gọi là t duy sáng tạo. T duy sáng tạo là kĩ năng quan trọng bởi vì

Đối với cách phân loại của quỹ nhi đồng liên hợp quốc - UNICEF . Với
mục đích là giúp ngời học có những kĩ năng ứng phó với những vấn đề của
cuộc sống và tự hoàn thiện mình
- Trên thực tế các kĩ năng sống hoàn toàn không tách rời nhau, các kĩ
năng này liên hệ mật thiết với nhau, đan xen và bổ sung cho nhau. Vây nên
chọn cách phân loại của quỹ nhi đồng liên hợp quốc - UNICEF

1.1.2.4. Sự cần thiết phải giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
Trẻ mầm non là lứa tuổi mà nhu cầu nhận thức và khám phá thế giới
xung quanh là rất cao. Trẻ tò mò ham hiểu biết thích khám phá, trẻ luôn đa
ra những câu hỏi tại sao? để làm gì? làm nh thế nào? để giải đáp những câu
hỏi đó trẻ sẵn sàng tự mình tìm hiểu. Do đó để trẻ phát triển tốt ngời lớn cần

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 19 K33 Giáo dục Mầm non

hớng dẫn trẻ và cung cấp cho trẻ những kĩ năng trong cuộc sông để trẻ phát
triển hài hòa về mọi mặt. Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non là điều kiện
cần thiết để trẻ phát triển.
Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non là dạy kĩ năng sống cho trẻ
nhằm giúp trẻ có kinh nghiệm trong cuộc sống, biết đợc những điều nên làm
và những điều không nên làm.
Đất nớc ta đang trong thời kì hội nhập quốc tế về mọi mặt nên đòi hỏi
con ngời, đặc biệt là thế hệ trẻ không những phải có trí tuệ mà còn phải năng
động, sáng tạo. Sự phát triển của xã hội làm cho đời sống của con ngời ngày
càng đợc nâng cao và văn minh hơn thì cũng xuất hiện nhiều vấn đề mới
những vấn đề đòi hỏi cách xử lí mới, nhng năng lực xử lí các tình huống
trong cuộc sống hàng ngày của con ngời ngày càng hạn chế con ngời trong

nghĩa của toàn bộ chỉnh thể đó đợc nhân lên.
Theo quan điểm s phạm tích hợp các quá trình giáo dục đợc tổ chức,
xâm nhập đan xen vào nhau tạo thành một thể thống nhất, tác động đồng bộ
đến các mặt của trẻ tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn. Trong đó nội dung chăm
sóc sức khỏe, nuôi dỡng- giáo dục và bảo vệ trẻ đợc kết hợp một cách chặt
chẽ vì vậy hiệu quả giáo dục đợc nhân lên. Sự phát triển của trẻ lứa tuổi mầm
non xảy ra trên nhiều lĩnh vực ( lĩnh vực phát triển thể chất, phát triển nhận
thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm - xã hội - thẩm mĩ). Các lĩnh vực
phát triển của trẻ có mối liên hệ và liên quan chặt chẽ với nhau. Sự phát triển
của trẻ ở lĩnh vực này có ảnh hởng đến lĩnh vực khác và ngợc lại. Các lĩnh
vực phát triển cần đợc tác động đồng bộ theo quan điểm s phạm tích hợp.
Vì vậy việc tổ chức nội dung của chơng trình giáo dục mầm non theo các chủ
đề là xu thế tất yếu, xuất phát từ bản chất của giáo dục mầm non, phù hợp với
sự phát triển và đặc điểm học của trẻ mầm non. Cách tiếp cận tích hợp theo
chủ đề trong giáo dục mầm non đợc hiểu là cách thức cung cấp sự định
hớng mở, linh hoạt cho phép giáo viên tổ chức các hoạt động xunh quanh
chủ đề bằng nhiều hình thức phối hợp một cách tự nhiên qua các hoạt động
chơi, trải nghiệm, khám phá môi trờng tự nhiên - xã hội, qua các hoạt động
phát triển vận động, âm nhạc, tạo hình, qua kể chuyện, đọc thơ, làm quen với

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 21 K33 Giáo dục Mầm non

chữ cái, viết, làm quen với toán các mặt thể chất , ngôn ngữ, nhận thức, tình
cảm, xã hội ở trẻ đợc phát triển một cách tổng thể. Cách tiếp cận này cho
phép giáo viên có thể điều chỉnh các hoạt động giáo dục, dạy trẻ một cách linh
hoạt hơn, trên cơ sở dạy trẻ theo kế hoạch với các tình huống xảy ra tình cờ,
ngẫu nhiên trong cuộc sống hàng ngày mà trẻ hứng thú quan tâm sẽ làm cho

ghép đan cài các hoạt động chuyển tải các nội dung giáo dục đến trẻ một cách
đồng bộ và thống nhất, nhằm phát triển một mặt nào đó hoặc củng cố phát
triển mọi mặt của trẻ. Trong đó, hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo tác động
đến sự phát triển của trẻ một cách tòan diện phù hợp với điều kiện của lớp,
theo một chế độ sinh hoạt phù hợp.
Khuyến khích giáo viên áp dụng, phối hợp các phơng pháp giáo dục dạy
và học một cách sáng tạo. Tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phơng pháp
dạy học bằng cách tổ chức môi trờng cho trẻ đợc tăng cờng hoạt động, xây
dựng các góc hoạt động phù hợp, trên cơ sở để tích hợp hóa họat động t duy
của trẻ thông qua các trò chơi, trải nghiệm, thí nghiệm, quan sát, gợi ý suy
nghĩ vấn đề bằng các câu hỏi, động não thể hiện các hoạt động âm nhạc, tạo
hình, khuyến khích trẻ biểu đạt những suy nghĩ, giải quết vấn đề bằng lời nói
và phát triển nhân cách trẻ một cách toàn diện.
Khuyến khích giáo viên tận dụng các điều kiện, tình huống, các nguyên
vật liệu thiên nhiên và tái sử dụng thích hợp, để hớng dẫn trẻ tìm hiểu, khám
phá và làm ra những sản phẩm mới mang tính sáng tạo.
Nhấn mạnh vào việc đánh giá hoạt động giáo dục và dạy học dựa vào
các mục tiêu và kết quả mong đợi đề ra trong từng chủ đề để có sự điều chỉnh
nội dung, phơng pháp tổ chức các hoạt động cho thích hợp với trẻ.
1.1.1.3. Xu hớng tích hợp
Các xu hớng tích hợp
- Thứ nhất là xu hớng tích hợp toàn phần: Nội dung tích hợp phù hợp
hoàn toàn với nội dung của bài học và mục tiêu đạt đợc không chỉ là mục
tiêu bài học mà còn đạt đợc mục tiêu tích hợp. Có nghĩa là đối với những loại
bài tích hợp toàn phần thì giáo viên thiết kế nội dung và tổ chức các hoạt động
của bài học phù hợp hoàn toàn với nội dung và hoạt động tích hợp tạo thành

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 Trơng Thị Thủy 24 K33 Giáo dục Mầm non

Dựa trên nội dung cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh và đặc
điểm phát triển của trẻ 5-6 tuổi có thể xác định mục tiêu cho trẻ 5-6 tuổi làm
quen với môi trờng xung quanh nh sau:
- Về kiến thức:
+ Cung cấp những biểu tợng mới, mở rộng vốn kiến thức và giúp trẻ
tích lũy vốn kiến thức một cách hệ thống tổng hợp và khái quát nh:
Trẻ có biểu tợng về giới tính qua vai trò xã hội, có biểu tợng về sự phát
triển của con ngời.
Trẻ biết giải thích sự xuất hiện của các nghề trong xã hội và vai trò của
các nghề đó.
Trẻ biết quan tâm đến công việc của ngời lớn và biết về công việc của
một số nhà bác học.
Trẻ biết đợc các đặc điểm về giới tính, đặc điểm các bộ phận trên cơ
thể, biết giải thích mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan,
biết rõ họ tên vị trí của mình trong gia đình và trong xã hội, biết thể hiện cảm
xúc trong một số hoàn cảnh
Trẻ biết giải thích mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các đồ vật,
đồ chơi, có biểu tợng phong phú về các đồ vật xung quanh và biết nhu cầu
của con ngời khi sáng tạo ra các đồ dùng.
Trẻ có biểu tợng về động vật sống trong rừng, động vật nuôi, động vật
sống dới nớcTrẻ biết đợc mối quan hệ giữa cấu tạo và nơi c trú, giữa
cách chăm sóc và trạng thái của động vật
Trẻ có biểu tợng về thực vật: Về sự đa dạng phong phú của thực vật, biết
nhu cầu và mối quan hệ giữa thực vật và môi trờng sống và con ngời.

Kích thích trẻ hoạt động sáng tạo, tạo ra các sản phẩm, mong muốn làm
những công việc giống ngời lớn.
Trẻ có hứng thú tìm hiểu về dòng họ, tham gia các hoạt động thể hiện
bản thân một cách tích cực.
Mong muốn cải tạo và sáng tạo đồ vật đồ chơibiết cách giữ gìn đồ vật
đồ chơi.
Hứng thú tìm hiểu động vật, thực vật, nhu cầu quan tâm động vật và thực
vật. Biết cách chăm sóc bảo vệ động vật thực vật.

Trích đoạn Nội dung giáo dục cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với môi trường xung quanh Mục tiêu tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh Nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh Phương pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh Kết luận chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status