ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ HƢƠNG GIANG
TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
QUA DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM
- CHƢƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12 - TẬP 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI – 2014
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ HƢƠNG GIANG
TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
QUA DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM
- CHƢƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12 - TẬP 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Khánh Thành
1.3.2. Việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học hiện nay ...............30
1.3.3. Khả năng tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở cấp
THPT nói chung và truyện ngắn Việt Nam - Chương trình Ngữ văn 12 Tập 2 nói riêng..............................................................................................................32
1.3.4. Truyện ngắn Việt Nam - Chương trình Ngữ văn 12 - Tập 2 và
i
những nội dung có thể tích hợp… ...................................................................36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP TÍCH HỢP GIÁO
DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC
TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM - CHƢƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12 TẬP 2 ..............................................................................................................42
2.1. Thực trạng tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua dạy
học truyện ngắn Việt Nam - Chương trình Ngữ văn 12 - Tập 2 .....................42
2.1.1. Thực trạng kĩ năng sống và nhu cầu được giáo dục kĩ năng sống
của học sinh… .................................................................................................42
2.1.2. Khảo sát thực trạng tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
qua dạy học truyện ngắn Việt Nam - Chương trình Ngữ văn 12 - Tập 2 .......43
2.1.3. Phân tích kết quả khảo sát… .................................................................47
2.1.4. Nguyên nhân của những mặt tồn tại, hạn chế… ...................................49
2.2. Biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua dạy
học truyện ngắn Việt Nam - Chương trình Ngữ văn 12 - Tập 2 .....................52
2.2.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................52
2.2.2. Sử dụng phương pháp dạy học tích cực… ............................................54
2.2.3. Xây dựng mục tiêu… ............................................................................72
2.2.4. Các bước thực hiện một bài dạy tích hợp giáo dục KNS ......................76
2.2.5. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong kiểm tra, đánh giá ……… .......79
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM… ................................................82
3.1. Mục đích thực nghiệm…… .....................................................................82
3.2. Tổ chức thực nghiệm…............................................................................82
Bảng 3.1. Ý kiến của giáo viên sau khi dự giờ dạy thực nghiệm ............... …102
Bảng 3.2. Kết quả điều tra hứng thú học tập của học sinh qua dạy học
thực nghiệm tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa… ............................................103
Bảng 3.3. Kết quả bài kiểm tra của học sinh ở Trung tâm GDTX
Thanh Trì………… .........................................................................................103
Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra của học sinh ở trường THPT Ngô Thì
Nhậm………… ...............................................................................................104
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp, thống kê kết quả bài kiểm tra của học sinh
giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng……… ..............................................104
iii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những biến đổi về nhiều mặt của xã hội hiện nay đã có tác động mạnh
mẽ đến đời sống con người. Nhiều vấn đề nảy sinh mà trước đây con người
chưa từng gặp phải hoặc chưa từng đối đầu thì nay đòi hỏi phải có cách ứng
phó để tránh gặp rủi ro không cần thiết. Thực tiễn này khiến các nhà giáo dục
và những người tâm huyết đến sự nghiệp giáo dục đặc biệt quan tâm đến việc
giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ.
Giáo dục kĩ năng sống cho người học đã trở thành trách nhiệm của mỗi
quốc gia. Điều này đã được thể hiện trong báo cáo Giám sát toàn cầu Giáo
dục cho mọi người năm 2009, trong đó tại mục tiêu 3 có nêu: "Đảm bảo đáp
ứng tất cả mọi nhu cầu học tập của thanh thiếu niên và người lớn thông qua
tiếp cận bình đẳng với các chương trình học tập và kĩ năng sống phù hợp " và
tại mục tiêu 6 có ghi "Cải thiện tất cả mọi khía cạnh của chất lượng giáo dục
và đảm bảo chất lượng tốt nhất sao cho mọi đối tượng đều đạt được kết quả
học tập được công nhận được và đo lường được, nhất là khả năng đọc viết,
làm tính và kĩ năng sống cơ bản". Những mục tiêu này cho thấy mỗi quốc gia
nhau dẫn đến tình trạng trên, nhưng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên
nhân sâu xa là do các em thiếu kĩ năng sống cần thiết như: kĩ năng xác định
giá trị, kĩ năng từ chối, kĩ năng kiên định, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, kĩ
năng thương lượng, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức…Chính vì thế mà
nhiều học sinh đã giải quyết vấn đề gặp phải một cách tiêu cực.
Kinh nghiệm giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường ở các nước cho
thấy, nó thúc đẩy mối quan hệ tích cực hơn giữa giáo viên và học sinh, đem
lại hứng thú học tập cho học sinh do các em cảm thấy được tham gia vào
những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân, cũng như đem đến bầu
không khí năng động hơn trong lớp học và trong trường. Việc giáo dục kĩ
năng sống, giúp học sinh rèn luyện hành vi, có trách nhiệm với bản thân, gia
đình, cộng đồng và tổ quốc, giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước
các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa gia đình,
bạn bè và xã hội, sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hòa, lành mạnh
2
Các môn học đều hàm ẩn nội dung giáo dục kĩ năng sống với những mức
độ khác nhau. Xét về chức năng bộ môn trong hệ thống các môn học trong nhà
trường, Ngữ văn là môn học về khoa học xã hội và nhân văn, bên cạnh nhiệm vụ
hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tiếp nhận
văn bản văn học và các loại văn bản khác. Môn Ngữ văn còn giúp học sinh có
được những hiểu biết về xã hội, văn hóa, văn học, lịch sử, đời sống nội tâm của
con người. Với tính chất là một môn học công cụ, môn Ngữ văn giúp học sinh có
năng lực ngôn ngữ để học tập, giao tiếp và nhận thức về xã hội của con người. Với
tính chất giáo dục thẩm mĩ, môn Ngữ văn giúp học sinh bồi dưỡng năng lực tư
duy, trau dồi tình cảm, rèn luyện những rung động tinh tế để con người sống tốt
hơn, lành hơn. Bên cạnh đó, môn Ngữ văn dẫn dắt chúng ta nhận ra cái đẹp tự
nhiên hiển hiện rõ ràng hoặc ẩn giấu của cuộc sống.Vì vậy, có thể triển khai giáo
dục kĩ năng sống vào các nội dung của môn Ngữ văn mà không cần phải đưa
một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên
cứu KNS nêu trên.
Các tổ chức WHO (Tổ chức Y tế thế giới), UNICEF, UNESCO đã
chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên. Từ xuất
phát điểm này, một số nhà nghiên cứu như J.H.Fichter (nhà xã hội học người
Mỹ), P.Tugarinov (Liên Xô) hay Dramalier (Bungari) bắt đầu đề cập đến vấn
đề giá trị sống như những chuẩn mực trong giá trị đạo đức con người. Từ đây,
một số tài liệu nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS cho thanh thiếu niên ra đời
như: Tài liệu tập huấn về KNS của UNICEF (2004), Những hoạt động giá trị
sống cho thiếu niên (8 đến 14 tuổi) của Diane Tiuman (NXB thành phố Hồ
Chí Minh - 2000), Tài liệu tập huấn
kĩ năng cơ bản trong tham vấn,
G.Bandzeladze (1985)…
Như vậy, KNS đã được giới nghiên cứu xã hội học trên thế giới quan
tâm cách đây gần ba thập kỉ và giáo dục KNS được thể nghiệm như là một hệ
quả tất yếu của quá trình nghiên cứu.
Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng
phát triển của quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay
đổi theo định hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học,
4
đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu (như năng
lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã
hội…) để thích ứng với những thay đổi chóng mặt của xã hội. Theo đó, vấn
đề giáo dục KNS cho thế hệ trẻ nói chung, cho học sinh phổ thông nói riêng
được đông đảo các nước quan tâm. Chương trình hành động DaKar về Giáo
dục cho mọi người (Senegal - 2000) đã đặt ra trách nhiệm của mỗi quốc gia
cùng xuất phát từ quan niệm chung về KNS của WHO hoặc của UNESCO,
nhưng quan niệm và nội dung giáo dục kĩ năng ở các nước không giống nhau.
Ở một số nước, nội hàm của khái niệm KNS chỉ gồm những khả năng tâm lí,
xã hội. Quan niệm, nội dung giáo dục KNS được triển khai ở các nước vừa
thể hiện cái chung vừa mang tính đặc thù của từng quốc gia. Mặt khác, ngay
trong một quốc gia, nội dung giáo dục KNS trong lĩnh vực giáo dục chính quy
và không chính quy cũng có sự khác nhau. Trong giáo dục chính quy ở một số
nước, những kĩ năng như đọc, viết, nghe, nói được coi là những KNS cơ sở.
Trong khi đó, giáo dục chính quy ở một số nước các KNS cơ bản lại được xác
định phong phú hơn theo các lĩnh vực quan hệ của cá nhân.
Do phần lớn các quốc gia đều mới bước đầu triển khai giáo dục KNS
nên những nghiên cứu lí luận về vấn đề này mặc dù khá phong phú song chưa
thật toàn diện và sâu sắc. Cho đến nay, chưa có quốc gia nào tìm ra được kinh
nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng KNS.
1.2 . Các nghiên cứu trong nước
Thuật ngữ KNS bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường phổ thông Việt
Nam từ những năm 1995-1996, thông qua dự án "Giáo dục KNS để bảo vệ
sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà
trường" do UNICEF phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Hội
Chữ Thập đỏ Việt Nam thực hiện.Từ đó đến nay, nhiều cơ quan tổ chức trong
nước và quốc tế đã tiến hành giáo dục KNS gắn với các vấn đề xã hội như:
Phòng chống ma túy, phòng chống mại dâm, phòng chống buôn bán phụ nữ
và trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích học đường, bảo vệ môi trường…
Thông qua quá trình thực hiện chương trình này, nội dung của khái niệm KNS
và giáo dục KNS ngày càng được mở rộng.
6
Cùng với việc triển khai các chương trình nêu trên, vấn đề KNS và giáo
dục KNS cho học sinh đã được quan tâm nghiên cứu. Những nghiên cứu về
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Kim Anh (2011), Luận văn thạc sĩ sư phạm Ngữ văn, Tích hợp rèn kĩ
năng sống cho học sinh trong dạy học thơ trữ tình hiện đại Việt Nam ở trường
trung học cơ sở. Trường Đại Học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hoạt động ngoài giờ lên lớp sách giáo
viên 12. Nxb Giáo dục.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục
trung học phổ thông môn Ngữ văn. Nxb Giáo dục.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ
năng môn Ngữ văn lớp 12. Nxb Giáo dục.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông.
6. Nguyễn Thanh Bình (2013), Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ
thông. Nxb Đại học Sư Phạm.
7. Nguyễn Thị Bình (2012), Văn xuôi Việt Nam sau 1975. Nxb Đại học Sư Phạm.
8. Lê Minh Châu, Nguyễn Thúy Hồng, Trần Thị Tố Oanh, Phạm Thị
Thu Phƣơng, Lƣu Thu Thủy, Nguyễn Thị Hồng Vân, Đào Vân Vi,
Nguyễn Huệ Vi (2010), Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường
trung học phổ thông. Nxb Giáo dục Việt Nam.
9. Lê Anh Chiến (2003), “Dạy Ngữ văn theo hướng tích hợp”, Tạp chí Giáo
dục (67)
10. Nguyễn Viết Chữ (2005), Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương
(theo loại thể). Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
11. Long Điền, Nguyễn Văn Minh (1999), Từ điển Văn liệu. Nxb Hà Nội.
12. Nguyễn Hữu Đức (2010), Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục,
Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Trần Hưng Đạo
8
28. Ngọc Linh (2003), Kĩ năng sống dành cho học sinh học cách "cho và
nhận". Nxb Văn học.
29. Hồ Văn Liên (2012), "Giáo viên chủ động thiết kế chương trình việc dạy
học tích hợp sẽ hiệu quả hơn", Tạp chí Giáo dục và thời đại, tr 8 - 9
30. Nguyễn Văn Long (2009), Phân tích tác phẩm văn học hiện đại Việt
Nam từ góc nhìn thể loại. Nxb Giáo dục.
31. Nguyễn Văn Long (2009), Phân tích tác phẩm văn học hiện đại Việt
Nam từ góc nhìn thể loại. Nxb Giáo dục Việt Nam.
32. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thi Kim Thoa (2012), Giáo dục giá trị sống
và kĩ năng sống. Tài liệu lưu hành nội bộ.
33. Phan Trọng Luận (1999), Phương pháp dạy học Văn. Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội.
34. Phan Trọng Luận (chủ biên), Bùi Minh Đức, Nguyễn Thị Ngân Hoa,
Phạm Thị Thu Hƣơng, Bùi Minh Toán (2008), Thiết kế bài học Ngữ văn 12
tập 2. Nxb Giáo dục.
35. Phan Trọng Luận, Trần Đình Sử (2008), Hướng dẫn thực hiện chương
trình sách giáo khoa lớp 12 môn Ngữ văn. Nxb Giáo dục.
36. Phƣơng Lựu, Trần Đình Sử, Nguyễn Xuân Nam, Lê Ngọc Trà, La
Khắc Hòa, Thành Thế Thái Bình (2004), Lí luận văn học. Nxb Giáo dục.
37. Nguyễn Dục Quang (2010), Hướng dẫn thực hiện giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh phổ thông. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
38. Trần Đình Sử (chủ biên) (2008), Sách giáo khoa nâng cao tập 1 lớp 12.
Nxb Giáo dục.
39. Trần Đình Sử (chủ biên) (2008), Sách giáo khoa nâng cao tập 2 lớp 12.
Nxb Giáo dục.
40. Trần Đình Sử (chủ biên) (2008), Sách giáo viên nâng cao tập 2 lớp 12.
Nxb Giáo dục.
41. Nguyễn Thành Thi (chủ biên), Phạm Thị Phƣơng, Hoàng Phong Tuấn