ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HOÀNG ĐÀO NGỌC TRINH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
QUA DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC –
CHƢƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Văn – Tiếng Việt
Demo Version - Select.Pdf SDK
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN HỮU PHONG
Thừa Thiên Huế, năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: luận văn “Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
qua dạy học đọc hiểu văn bản văn học – chương trình Ngữ văn 11” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất
kì một công trình nghiên cứu nào khác.
HUẾ, tháng 8 năm 2017
Hoàng Đào Ngọc Trinh
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa ............................................................................................................ i
Lời cam đoan ............................................................................................................ ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................... iii
Mục lục .......................................................................................................................1
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................4
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................5
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................5
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................................8
2.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ......................................................................8
2.2. Những nghiên cứu ở trong nước .......................................................................9
3.1. Mục đích .........................................................................................................12
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................12
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................12
4.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................12
4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................12
Demo Version - Select.Pdf SDK
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................13
6. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................13
7. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................13
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN
Demo Version - Select.Pdf SDK
2.2. Các phương diện tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua dạy học đọc
hiểu văn bản văn học .................................................................................................39
2.2.1. Nội dung trong các văn bản .........................................................................39
2.2.2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống của giáo
viên ........................................................................................................................44
2.2.2.1. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống bằng phương pháp trực quan .............44
2.2.2.2. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống bằng phương pháp đóng vai ..............46
2.2.2.3. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống bằng phương pháp thảo luận nhóm ...48
2.2.2.4. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống bằng phương pháp dạy học dự án ......49
2.2.2.5. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống bằng phương pháp phát hiện và giải
quyết vấn đề ........................................................................................................53
2.2.2.6. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống bằng phương pháp Webquest ............55
2.3 Cách thức xây dựng và tổ chức một bài dạy học đọc hiểu văn bản văn học có
tích hợp giáo dục kĩ năng sống..................................................................................57
2
2.3.1. Xác định mục tiêu giáo dục kĩ năng sống ....................................................57
2.3.1.1. Cấp độ nội dung văn học trong môn Ngữ văn ......................................57
2.3.1.2. Cấp độ nhóm bài, nhóm lớp ..................................................................57
2.3.1.3. Cấp độ văn bản ......................................................................................58
2.3.1.4. Cấp độ chi tiết văn bản ..........................................................................58
2.3.2. Quy trình thực hiện ......................................................................................59
2.3.2.1. Tạo tâm thế tích cực cho học sinh .........................................................59
2.3.2.2.Kết nối trải nghiệm giữa các chủ thể dạy – học và xây dựng bài học kĩ
năng sống ............................................................................................................60
: Giáo viên
KNS
: Kĩ năng sống
HS
: Học sinh
PPDH
: Phương pháp dạy học
THPT
: Trung học phổ thông
UNESCO
: Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc
UNICEF
: Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
VB VH
: Văn bản văn học
SDK
dục KNS trong
nhà trường
trong
đó có 143 nước
đã đưa vào chương trình chính khóa
ở phổ thông. Nó vừa là mục tiêu, vừa là tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục ở nhiều
nước trên thế giới. Điều này được thể hiện rõ trong báo cáo Giám sát toàn cầu giáo dục
cho mọi người năm 2009 của UNESCO. Cụ thể, mục tiêu 3 của báo cáo có nêu: “Đảm
bảo đáp ứng tất cả mọi nhu cầu học tập của thanh thiếu niên và người lớn thông qua
tiếp cận bình đẳng với các chương trình học tập và kĩ năng sống phù hợp ” còn mục
tiêu 6 ghi rõ: “Cải thiện tất cả mọi khía cạnh của chất lượng giáo dục và đảm bảo chất
lượng tốt nhất sao cho mọi đối tượng đều đạt được kết quả học tập, được công nhận
được và đo lường được, nhất là khả năng đọc, viết, làm tính và kĩ năng sống cơ bản”.
Trong báo cáo Giám sát toàn cầu giáo dục cho mọi người năm 2016, khi làm rõ mối
liên hệ điển hình giữa giáo dục với các mục tiêu phát triển bền vững khác, các nhà
nghiên cứu đã chỉ ra: “Giáo dục có thể trang bị cho con người các kĩ năng để cùng
tham gia hình thành và duy trì những thành phố bền vững hơn đồng thời nâng cao khả
năng ứng phó trong các tình huống thảm họa” (mục tiêu 11). Như vậy, giáo dục KNS
là một nội dung dạy học có tính toàn cầu mà giáo dục Việt Nam không thể đứng ngoài.
5
Mục tiêu của giáo dục phổ thông ở Việt Nam được nêu trong điều 2 luật giáo
dục ban hành năm 2005 như sau: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc”. Theo đó, có thể khẳng định, giáo dục Việt Nam luôn coi trọng phát triển
nguy hiểm với quá nhiều những thủ đoạn xảo quyệt. Phân tích hiện tượng này,
6
nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra những nguyên nhân cơ bản trong đó không thể
không thẳng thắn nhìn nhận những thiếu sót từ phía trường học trong việc giáo dục
học sinh. Tiến sĩ Nguyễn Tùng Lâm – Chủ tịch Hội tâm lý Giáo dục Hà Nội nhận
định : “So với dạy chữ, việc “dạy người” của chúng ta đang có phần bị xem nhẹ.
Hiện nay, tại các trường học, mới chú trọng vào việc cung cấp kiến thức mà chưa
quan tâm đúng mức đến việc dạy cho học sinh về KNS; việc tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật để định hướng cho xử sự và hành vi của các em còn quá ít và
thiếu thuyết phục [34]. Trong môi trường xã hội có nhiều biến động như hiện nay,
khi mà xã hội chưa có một “bộ lọc” thật sự để định hướng cho trẻ vị thành niên
trước những yếu tố ngoại lai nhập nhằng tốt – xấu hay cả những giá trị bên trong
còn chưa vững chắc thì nhiệm vụ của nhà trường là phải tinh tế, khéo léo và khoa
học trong việc “dạy người” mà nội dung cơ bản là dạy KNS. Việc giáo dục KNS sẽ
giúp HS rèn luyện bản thân, điều chỉnh hành vi theo hướng lành mạnh, đúng đắn,
sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội, biết xây dựng những mối quan
hệ tốt đẹp, thân thiện cũng như đối phó với các tình huống của cuộc sống một cách
chủ động, an toàn.
Demo
Version
- Select.Pdf
SDK
Mỗi môn
học trong
nhà trường
đều có tính
tảng lí thuyết, chưa có một phương pháp khoa học thì việc thực hiện nó không phải
dễ dàng và hiệu quả không cao.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: Tích hợp giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh qua dạy học đọc hiểu văn bản văn học – chương trình Ngữ văn 11
Version
- Select.Pdf
SDK
để nâng caoDemo
hiệu quả
GD KNS
cho HS trong
nhà trường Trung học phổ thông
(THPT) như một con đường đổi mới dạy học nhằm thực hiện tốt mục tiêu môn học,
lớp học cũng như mục tiêu giáo dục phổ thông.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Thuật ngữ “kĩ năng sống” bắt đầu xuất hiện vào khoảng những năm 90 của thế
kỉ XX trong các chương trình, nghiên cứu của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc
(UNICEF), UNESCO, Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Đến nay, nó vẫn là đối tượng
mới của xã hội học. Có thể kể ra một số công trình có tính chất khai mở cho vấn đề
này như: Những hoạt động giá trị sống cho thiếu niên của Diane TillMan (NXB
TPHCM - 2000), Những bí quyết giao tiếp tốt của Larry King, Tài liệu tập huấn về
KNS của UNICEF (2004)... và nhiều nghiên cứu khác xung quanh KNS đã cho thấy
KNS là một đối tượng được quan tâm cấp thiết, đặc biệt của xã hội và do đó, việc
giáo dục KNS như là một hệ quả tất yếu của quá trình nghiên cứu.
8
HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do UNICEF phối hợp
với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện từ những năm
1995-1996, thuật ngữ “Kĩ năng sống” bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường phổ
thông. Từ đó đến nay, nhiều tổ chức trong và ngoài nước đã thực hiện các dự án
giáo dục KNS cho HS gắn với các vấn đề xã hội như phòng chống ma túy, phòng
chống buôn bán phụ nữ và trẻ em, phòng chống bạo lực học đường... Điều này làm
9
cho việc giáo dục KNS trong nhà trường ngày càng phong phú, nội hàm khái niệm
KNS cũng từ đó được mở rộng và nhận thức thấu đáo hơn.
Ở nước ta, hơn chục năm trở lại đây, việc giáo dục KNS cho con người được
cả xã hội quan tâm. Có nhiều trung tâm giáo dục KNS ra đời, các website, diễn đàn
trao đổi, tư vấn về KNS phát triển rầm rộ, đài truyền hình quốc gia cũng có hẳn một
chương giáo dục và rèn luyện KNS cho thanh thiếu niên để thỏa mãn nhu cầu của
phụ huynh và đông đảo giới trẻ về vấn đề này. Tuy nhiên, phải thừa nhận một thực
tế là hiệu quả của các chương trình, khóa học trên không cao vì nó phụ thuộc rất
nhiều vào ý thức tự rèn luyện của các em. Chỉ có tích hợp giáo dục trong nhà trường
với tính chất thường xuyên, liên tục mới mong tạo nên những chuyển biến tích cực
trong thái độ sống, học tập và tinh thần ứng phó với những tình huống phức tạp của
đời sống ở HS.
Bộ Giáo dục và Đào tạo rất quan tâm đến vấn đề giáo dục KNS cho HS và đã
có những định hướng chiến lược cho vấn đề này. Có nhiều hội thảo xung quanh
việc giáo dục KNS cho HS được tổ chức. Có nhiều những đợt tập huấn cho giáo
viên (GV) toàn hệ thống về nội dung này được diễn ra. Đáp ứng nhu cầu thực tiễn
Demo Version - Select.Pdf SDK
về lí thuyết và phương pháp giáo dục KNS, một số công trình nghiên cứu đã ra đời.
ảnh hưởng lớn đối với GV, có tính chất định hướng lựa chọn nội dung và phương
pháp, kĩ thuật dạy học tích cực với việc giáo dục KNS cho HS. Tuy nhiên, hai cuốn
Demo Version - Select.Pdf SDK
sách chỉ mới dừng lại ở mức độ khái quát, chung chung về vấn đề giáo dục KNS
cho HS ở các cấp học Trung học cơ sở và Trung học phổ thông.
Bên cạnh đó, có không ít bài viết, công trình nghiên cứu về dạy học đọc hiểu
văn bản văn học (VB VH) ở chương trình lớp 11 song đối tượng mà chúng hướng
đến là các vấn đề nghiên cứu dạy học theo đặc trưng thể loại, đổi mới dạy học theo
hướng đối thoại, phát huy năng lực v.v... mà chưa đề cập đến việc tích hợp giáo dục
KNS cho HS.
Luận văn Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua dạy học đọc hiểu
văn bản văn học – chương trình Ngữ văn 11 lựa chọn một vấn đề không quá mới
song thu hút nhiều quan tâm, trăn trở của những người trực tiếp làm nghề giáo dục
và cả những người xung quanh. Nó cụ thể các nội dung cũng như biện pháp thực
hiện tích hợp giáo dục KNS trong dạy học đọc hiểu VB VH chương trình 11.
11
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Đề xuất biện pháp dạy học tích hợp giáo dục KNS cho HS qua bài đọc hiểu
VB VH một cách có hiệu quả để phát huy năng lực của HS và giá trị của môn học
cũng như tính thực tiễn của các nội dung học tập trong nhà trường.
Hình thành và phát triển KNS tích cực cho HS lớp 11 và từ đó góp phần giáo
dục nhân cách người học, nâng cao chất lượng giáo dục với mục tiêu giáo dục toàn
diện, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
học sinh, về các vấn đề nghiên cứu nhằm xác lập các thông số thực tiễn dạy học và
đánh giá năng lực của học sinh.
- Phương pháp thống kê: sử dụng để phân tích, đúc kết số liệu và kiểm tra,
đánh giá kết quả thực nghiệm nhằm đi đến đánh giá kết quả giải pháp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: sử dụng để triển khai dạy học thực
nghiệm và kiểm tra đánh giá kết quả thực nghiệm.
- Bên cạnh đó còn kết hợp các phương pháp bổ trợ khác.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, nội dung tích hợp mà luận văn đề
xuất thì việc giáo dục KNS cho HS qua dạy học đọc hiểu VB VH chương trình Ngữ
văn 11 sẽ trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả, tạo hứng thú học tập và rèn luyện tốt ở HS
cũng như thúc đẩy các mối quan hệ trong môi trường nhà trường trở nên thân thiện
hơn, tích cựcDemo
hơn. Version - Select.Pdf SDK
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn
dự kiến triển khai theo ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh qua dạy học đọc hiểu văn bản văn học - chương trình Ngữ văn 11
Chƣơng 2: Cách thức tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua dạy
học đọc hiểu văn bản văn học - chương trình Ngữ văn 11
Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm
13