Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
UBND HUYỆN KRÔNG ANA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh qua một số văn bản Ngữ Văn 7
Lĩnh vực: Ngữ văn
Họ và tên tác giả: Lưu Thị Liên
Đơn vị: trường THCS Nguyễn Trãi
Krông Ana, tháng 03 năm 2018
0
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Mục tiêu giáo dục mà chúng ta đang thực hiện là trang bị, đào tạo cho các em
học sinh có những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và năng lực tư duy, năng lực
hành động. Cụ thể là giúp các em:
Trở thành một người học tập tự chủ, độc lập, tự tin: Biết hỏi, biết phản
ánh, biết bảo vệ ý kiến và chịu trách nhiệm cho sự nghiệp học hành của mình;
người có ý thức rõ ràng về cái đúng, cái sai; biết mình là ai, sáng suốt trong việc
đánh giá sự việc, có suy nghĩ độc lập và thấu đáo; sở hữu những năng lực trí tuệ
(năng lực tư duy và năng lực hành động) cần thiết để sống, làm việc và thích
ứng trong môi trường xã hội không ngừng đổi thay và nhiều thách thức trong
tương lai.
Trở thành một người biết yêu thương, tràn đầy năng lượng và yêu
cuộc sống: Có một cơ thể khỏe mạnh, trí tuệ lành mạnh, suy nghĩ và hành động
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
+ Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các em học sinh bậc Trung học cơ sở,
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện.
+ Tìm ra một số biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh trường Trung học cơ
sở Nguyễn Trãi. Cụ thể là học sinh khối lớp 7.
2.2. Nhiệm vụ đề tài:
+ Nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống làm cơ sở góp phần nâng cao chất
lượng dạy học.
+ Hệ thống hóa những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài.
+ Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ
sở.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về “ Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua bài dạy:
Cổng trường mở ra, Mẹ tôi và Cuộc chia tay của những con búp bê” cho học
sinh trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi, xã Ea Na, huyện Krông Ana, tỉnh Đăk
Lăk
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Học sinh lớp 7A4, 7A5 Tại trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi, xã Ea Na,
huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk năm học 2016 - 2017
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chung: Phương pháp lí luận khoa học gắn lý luận và thực tiễn
- Phương pháp cụ thể: so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp.
2
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
thức. Lúc đó, ta cần phải đối diện với nó, phải vượt qua nó, nếu chúng ta không
trang bị kĩ năng sống thì khi gặp phải những khó khăn, thách thức đó, chúng ta
khó có thể vượt qua hoặc tìm được cách ứng phó và giải quyết.
Có thể nói kĩ năng sống chính là những nhịp cầu giúp con người biến kiến
thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Người có kĩ năng
sống phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn, thách thức; biết cách
ứng xử giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công
hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính mình. Ngược
lại, người thiếu kĩ năng sống dễ bị thất bại trong cuộc sống. Không những thúc
đẩy sự phát triển cá nhân, kĩ năng sống còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của
xã hội, giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền con người. Việc thiếu
kĩ năng sống của cá nhân là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội
như: ma túy, mại dâm...Việc giáo dục kĩ năng sống sẽ thúc đẩy những hành vi
mang tính xã hội tích cực, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội và giảm
3
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
các vấn đề xã hội. Giáo dục kĩ năng sống còn giải quyết một cách tích cực nhu
cầu và quyền con người, quyền công dân.
Trang bị cho học sinh những kiến thức giá trị, thái độ và những kĩ năng phù
hợp giúp học sinh hình thành những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực, loại
bỏ những hành vi tiêu cực trong cuộc sống hàng ngày để cho các em phát triển
toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
Giáo dục kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ bởi vì: Các em
chính là những chủ nhân tương lai của đất nước, là những người quyết định sự
phát triển của đất nước trong nhiều năm tới. Nếu không có kĩ năng sống, các em
không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất
nước. Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách,
trường phổ thông là rất cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các nhà trường phổ thông là xu thế
chung của nhiều nước trên thế giới. Hiện nay trên thế giới đã quan tâm đến việc
4
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
đưa kĩ năng sống vào nhà trường và vào chương trình chính khóa. Hình thức xây
dựng“Trường học thân thiện” nhằm thúc đẩy việc giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh trong nhà trường.
1.3. Lợi ích của giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kĩ năng sống cho thanh thiếu niên nói chung và học sinh ở các
trường THCS nói riêng sẽ mang lại cho các em những lợi ích sau đây:
a) Lợi ích về mặt sức khỏe
Giáo dục kĩ năng sống góp phần xây dựng hành vi sức khỏe lành mạnh cho cá
nhân và cộng đồng.
Giáo dục kĩ năng sống sẽ giúp các em giải quyết được những nhu cầu để phát
triển.
Giáo dục kĩ năng sống tạo khả năng cho mỗi cá nhân có thể tự bảo vệ sức
khỏe cho mình và cho mọi người trong cộng đồng.
Giáo dục kĩ năng sống góp phần xây dựng môi trường sống lành mạnh, đảm
bảo cho các em phát trển tốt về thể chất và tinh thần.
b) Lợi ích về mặt giáo dục: Giáo dục kĩ năng sống sẽ có những tác động tích cực
đối với:
Quan hệ giữa thầy và trò, bạn và bạn.
Hứng thú trong học tập.
Để hoàn thành công việc của mỗi cá nhân một cách sáng tạo và có hiệu quả.
c)Lợi ích về mặt văn hóa xã hội
Giáo dục kĩ năng sống thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực, góp
giữa học sinh và giáo viên; luôn lựa chọn những ngôn từ thích hợp, bổ ích nhằm
giáo dục các em có thêm kiến thức trong cuộc sống.
Từ những lí do trên có thể khẳng định, việc giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh trong các trường Trung học cơ sở, nhất là học sinh lớp 7 là rất cần thiết và
có phần quan trọng đặc biệt.
2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ mục tiêu cung cấp kiến thức
là chủ yếu sang hình thành và phát triển nhưng năng lực cần thiết ở người học để
đáp ứng sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Thực hiện mục
tiêu giáo dục của thế kỉ XXI: học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và
học để cùng chung sống. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh nhằm trang bị cho
học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp, trên cơ sở đó hình
thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những
hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động
hàng ngày. tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của
mình và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
Trên thực tế cuộc sống hàng ngày đang diễn ra thì học sinh trường Trung
học cơ sở Nguyễn Trãi nói riêng, kĩ năng sống cần phải được quan tâm nhiều
hơn. Chính vì thế mà bản thân tôi cố gắng rất nhiều để thay đổi PPDH theo
hướng tích cực hơn. Tôi luôn cố gắng giúp các em thấy rằng: Học sinh chỉ có kĩ
năng khi các em tự làm việc đó, chứ không phải nói về việc đó. Kinh nghiệm có
được khi học sinh được hành động trong các tình huống đa dạng giúp các em dễ
dàng sử dụng và sử dụng các kĩ năng phù hợp với điều kiện thực tế.
2.1. Thuận lợi, Khó khăn:
Chưa bao giờ cả xã hội lại có tiếng nói chung bức thiết mong muốn đổi mới
nền giáo dục như hiện nay, cũng chưa bao giờ ngành giáo dục ý thức rõ cần
phải truyền đạt các kĩ năng sống cho học sinh trong thời kì hội nhập như bây
giờ.
Bản thân cũng đã có nhiều năm giảng dạy bộ môn Văn luôn thấy rằng: Thời
gian dạy 01 tiết rất ngắn nên việc lồng ghép cũng chỉ trong một thời gian hạn
của hầu hết học sinh Trung học cơ sở trong thời gian gần đây.
2.2.. Thành công, hạn chế:
- Bản thân tôi đã làm quen với thuật ngữ “kỹ năng sống” từ khi phong trào
này được chỉ đạo và phát động sâu rộng trong công tác dạy học, mức độ ứng
dụng trong từng bài dạy và từng đối tượng học sinh có khác nhau; Bản thân tôi
đã ý thức được công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là góp phần vào
nhiệm vụ “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” .
- Công tác giáo dục kĩ năng sống đã được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo
và sự hưởng ứng nhiệt tình của các đồng nghiệp và đặc biệt là sự hứng thú tham
gia của các em học sinh.
- Hình thức tích hợp tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được thực
hiện trong từng giờ dạy phân môn Văn ở bậc Trung học cơ sở, nhất là chương
trình lớp 7 với nội dung khá đa dạng và thiết thực
* Mặt còn hạn chế:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống chưa
được đánh giá, nhận xét, góp ý thường xuyên và định kì.
- Còn nhiều lúng túng trong việc tổ chức giáo dục kĩ năng sống qua các hoạt
động thích hợp, chưa tận dụng hoặc có thực hiện song chưa mang ý nghĩa hình
thành và phát triển kĩ năng sống trong giảng dạy các bài học;
- Thiếu các điều kiện tối thiểu để tiến hành giáo duc kĩ năng sống trong nhà
trường, trước hết là tài liệu cho GV và cho HS
- Ðã có các buổi học chuyên đề, đề tài nghiên cứu tổ chức tập huấn cho đội
ngũ GV cốt cán, song nhìn chung mới chỉ ở mức độ làm quen với thuật ngữ,
khái niệm nên chưa tạo được sự đồng bộ trong công tác giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh qua bài dạy của các tiết học.
- Vấn đề thời gian cũng là vấn đề quan trọng trong việc lồng ghép kĩ năng
sống vào tiết dạy, một tiết học thường qua rất nhanh, đôi khi hết giờ mà học sinh
chưa thực hiện được một kĩ năng nào, ngoài ra không có một tiết dạy kĩ năng
riêng cho học sinh, điều này cũng khó với việc tích hợp trong bài dạy.
7
Trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh cũng như quá trình dạy
học bộ môn Ngữ Văn và tập trung là phân môn Văn, bản tôi đã sử dụng các
phương pháp dạy học sau đây :
Phương pháp dạy theo nhóm;
Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình;
Phương pháp giải quyết vấn đề;
Phương pháp đóng vai;
Phương pháp trò chơi
Khi dạy cần sử dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực như:
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật động não
- Kĩ thuật “Trình bày 1 phút”
- Kĩ thuật “Hỏi và trả lời”
Mục đích của giáo dục kĩ năng sống là giúp người học thay đổi hành vi theo
hướng tích cực. Giáo dục kĩ năng sống thúc đẩy người học thay đổi hay định
hướng lại các giá trị, thái độ và hành động của mình. Do đó, cần kiên trì chờ đợi
8
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
và tổ chức các hoạt động liên tục để học sinh duy trì hành vi mới và thói quen
mới; tạo động lực cho học sinh điều chỉnh hoặc thay đổi giá trị, thái độ và những
hành vi trước đây, thích nghi hoặc chấp nhận các giá trị, thái độ và hành vi mới.
Qua một số văn bản, trong quá trình soạn giảng và giảng dạy thực tế trên lớp,
tôi đã lồng ghép các kĩ năng như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy, kĩ năng ra
quyết định, kĩ năng làm việc nhóm ...trong đó lồng ghép hiệu quả nhất là kĩ năng
giao tiếp và làm việc nhóm.
3. Bài mới :
HĐ1: GV giới thiệu bài
HĐ2: HD tìm hiểu nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy – Trò
Nội dung kiến thức
H/d đọc, tìm hiểu chung văn bản
I. Tác giả-tác phẩm:
?Hãy cho biết xuất xứ của văn bản?
- Đây là bài báo của Lí Lan in
Hd học sinh lọc thông tin và chỉ trình bày trên báo Yêu trẻ số 166 TPHCM
9
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
khái quát
Hs trình bày theo kết quả đã chuẩn bị
H/d đọc: giọng nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi.
Gv đọc văn bản-HS đọc-GV nhận xét.
Gv cho HS giải thích một số từ khó: háo
hức,bận tâm, nhạy cảm.
? Cổng trường mở ra thuộc văn bản nào?
? Theo em nội dung của văn bản là gì?
? Văn bản này, sử dụng PTBĐ nào ?
? Truyện có những nhân vật nào ? Ai là
nhân vật chính ?
HS trao đổi nhóm nhỏ với nhau, thống nhất
ý kiến và trình bày trước lớp.
? Em có thể chia văn bản này thành mấy
phần? Mỗi phần từ đâu đến đâu ? ý nghĩa của
- Thể kí
- Phương thức biểu đạt: tự sự,
biểu cảm
+ Bố cục: 2 phần
+ Từ đầu...bước vào : Nỗi lòng
của mẹ
+ Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về
Giáo dục.
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Tâm trạng của 2 mẹ con vào
đêm trước ngày khai trường.
* Tâm trạng của mẹ :
- Mẹ không ngủ được
- Hôm nay mẹ không tập trung
được vào việc gì cả.
- Mẹ lên giường trằn trọc.
- Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi.
=> lo lắng
* Tâm trạng của con :
Ngủ dễ dàng, đôi môi hé mở,
cảm nhận được sự quan trọng
của ngày khai trường.
=> vô tư, háo hức, hồi hộp, vui
sướng.
=> Tự sự kết hợp với miêu tả để
biểu cảm - làm nổi rõ tâm trạng
thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền
miên của người mẹ.
* Những việc làm của mẹ :
đắn với bố mẹ.
Thảo luận nhóm
b. Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục
( KNS: Kỹ năng nhận thức, kỹ năng giao trong nhà trường:
tiếp, ra quyết định làm việc đồng đội. )
- Bước qua cánh cổng trường là
? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với một thế giới kì diệu sẽ mở ra.
con không? hay người mẹ đang tâm sự với => Khẳng định vai trò to lớn của
ai? Cách viết này có tác dụng gì ?
giáo dục và tin tưởng ở sự
? Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong nghiệp giáo dục.
đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ đến điều => Tri thức, tình cảm, tư tưởng,
gì ?
đạo lí, tình bạn, tình thầy trò
? Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan
trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ?
( ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo
dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai sau và
sai lầm 1 li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả
hàng dặm sau này.” ). Câu văn này có ý
nghĩa gì ? Vì sao? Không được phép sai lầm
trong giáo dục. Vì giáo dục quyết định tương
lai của đất nước
Thảo luận: đại diện các nhóm trình bày
KN lắng nghe tích cực, tự phản hồi
? Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con :
‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là
của con, bước qua cánh cổng trường là 1 thế
giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới kì
diệu đó là gì? ( Tri thức, tình cảm, tư tưởng,
những tình cảm gì ? Đó là những tình cảm vốn có hay mới mẻ trong em? Từ đó
rèn cho em cách sống như thế nào ?
5. Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ, nắm ý nghĩa, nghệ thuật
- Làm bài tập 2. Soạn bài “Mẹ tôi”
* Rút kinh nghiệm (nếu có ) :
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
......................................................................................................................
------------------------------------------Văn bản :
MẸ TÔI
Et- môn-đô đơ A-mi-xi
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Sơ giản về Et-môn-đô đơ A-mi-xi.
- Cách giáo dục nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc
lỗi.
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
2. Kĩ năng.
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách
nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình.
- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận
của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn bản.
B. Phương pháp / Kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp giảng bình, vấn đáp, gợi mở
- Phương pháp tư duy, thảo luận nhóm,...
C. Chuẩn bị:
12
2. Tác phẩm:
- Là văn bản nhật dụng viết
về người mẹ. In trong tập
truyện : Những tấm lòng cao
cả.
-Hướng dẫn đọc : giọng nhẹ nhàng, tha thiết, thể II. Đọc – hiểu văn bản:
hiện được những tâm tư tình cảm buồn khổ của 1. Đọc – tìm giểu chung:
người cha trước lỗi lầm của con và sự trân trọng + Đọc- hiểu từ khó.
của ông với vợ mình. Khi đọc lời khuyên: Dứt
khoát, mạnh mẽ thể hiện thái độ nghiêm khắc.
- Gv đọc - Hs đọc - Nhận xét. Gv gọi hs đọc
chú thích.
- Trong 10 từ, từ nào là từ láy, từ nào là từ Hán
Việt?
+ Cấu trúc văn bản:
- Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là Thể loại: Tự sự
gì? vb thuộc thể loại nào?
Phương thức biểu đạt: Biểu
? Ta có thể chia văn bản làm mấy phần ? nội cảm
dung của từng phần ?
Bố cục : 2 phần
+ Phần đầu : Lí do bố viết thư
Thảo luận trình bày:
+ Còn lại : Nội dung bức thư
- Văn bản là 1 bức thư của người bố gửi cho con
nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ tôi” ?
Nhan đề là của tác giả đặt cho đoạn trích .
13
vậy !.
-... Bố không nén được cơn
tức giận đối với con.
- Con mà xúc phạm đến mẹ
con ư ?
-> Phương thức biểu cảm
được diễn đạt bằng các kiểu
câu cảm thán, nghi vấn làm
cho lời văn trở nên linh hoạt,
sinh động, dễ đi vào lòng
người.
=> Thái độ buồn bã, đau đớn
và tức giận.
? Những chi tiết trên đã thể hiện được thái độ gì
của người bố ?
?Em có đồng tình với người bố không ?
c. Hình ảnh người mẹ:
Học sinh tự bộc lộ suy nghĩ, tự phản hồi
- Mẹ đã phải thức suốt đêm ...
, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc
nức nở khi nghĩ rằng có thể
mất con.
- Người mẹ sẵn sàng bỏ một
năm hạnh phúc để tránh cho
?Trong thư người bố đã gợi lại những việc làm, con một giờ đau đớn, người
những tình cảm của mẹ dành cho En ri cô. Em mẹ có thể đi ăn xin để nuôi
hãy tìm những chi tiết, hình ảnh nói về người con, có thể hi sinh tính mạng
mẹ.
để cứu sống con.
con, để cho chiếc hôn ấy xoá
? Người bố đã khuyên En ri cô những gì ?
đi cái dấu vết vong ân bội
nghĩa trên trán con.
-> Sử dụng câu cầu khiến làm
cho lời văn trở nên rõ ràng,
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng câu văn ở dứt khoát.
đoạn này ? Tác dụng của cách dùng đó ?
=> Là người bố nghiêm khắc
nhưng đầy tình thương yêu
? Qua bức thư, em thấy bố của En ri cô là người sâu sắc.
như thế nào ?
? Tại sao người cha không nói trực tiếp với con
mà lại viết thư ?
GV nhấn mạnh: Tình cảm sâu sắc thường tế
nhị và kín đáo, nhiều khi không nói trực tiếp
được. Viết thư tức là chỉ nói riêng cho người
mắc lỗi biết, vừa giữ được kín đáo, vừa không
làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng. Đây chính
là bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở
trường và ngoài xã hội.
Thảo luận : Đại diện các nhóm trình bày
KN giao tiếp, phản hồi, tự đánh giá
- Theo em, điều gì đã khiến En-ri-cô “ xúc động
vô cùng ” khi đọc thư bố ?
Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà em
cho là đúng trong các lí do sau:(sgk-12.)
H/ d tổng kết.
? Văn bản này được biểu đạt bằng những
phương thức nào? Phương thức nào là chính ?
sách giáo khoa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm phần
luyện tập
4. Củng cố:
Em có cảm nhận như thế nào về bài “Mẹ tôi” mà em vừa học ? Từ văn
bản chúng ta sống và làm những việc gì để cho cha mẹ vui lòng? (tự nhận
thức)
5. Dặn dò : Làm bài tập, nắm những nét đặc sắc về ý nghĩa, nghệ thuật
Soạn bài “Từ ghép”.
Rút kinh nghiệm ( nếu có ) :
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.......................................................................................................................
------------------------------------------Văn bản:
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Khánh Hoài
A. Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu :
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa
trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị.
- Đặc sắc nghệ thuật của VB.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu VB truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của
các nhân vật.
- Kể và tóm tắt truyện.
3. Thái độ:
- Biết thông cảm, chia sẻ với những người không may bị rơi vào hoàn cảnh éo
le, đáng thương.
- Nhận thức được quyền trẻ em được hưởng hạnh phúc gia đình; trách nhiệm của
cha mẹ đối với con cái.
3. Bài mới:
*Hoạt động 1: GV giới thiệu vào bài mới.
*Hoạt động 2: HD tìm hiểu nội dung bài mới
Hoạt động của thầy và trò
HD tìm hiểu chung VB.
Nội dung kiến thức
I. Tác giả, tác phẩm.
- Là văn bản nhật dụng viết
? Dựa vào chú thích 1, em hãy nêu một vài nét về quyền trẻ em.
về tác phẩm?
- Truyện ngắn được trao giải
nhì trong cuộc thi thơ - văn
viết về quyền trẻ em tổ chức
tại Thuỵ Điển 1992 của tác
giả Khánh Hoài.
II. Đọc – hiểu văn bản.
- GV: HD đọc: Giọng nhẹ nhàng, xúc động, chú 1 Đọc – tìm hiểu chung:
ý ngôn ngữ đối thoại .
+ Đọc:
- GV đọc mẫu một đoạn-gọi HS đọc tiếp.( 3HS
+ Chú thích: SGK.
đọc).
17
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
- GV: Gọi HS đọc chú thích.
mắt tuôn ra như suối.
-> Sử dụng một loạt các động
từ, tính từ kết hợp với phép so
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm sánh làm nổi rõ tâm trạng của
trạng của tác giả ở đoạn văn này?
nhân vật.
? Đó là tâm trạng gì?
=> Tâm trạng buồn bã, đau
đớn, khổ sở và bất lực.
* Tình cảm của 2 anh em:
- Thuỷ: vá áo cho anh, bắt con
? Chi tiết nào nói về tình cảm của 2 anh em vệ sĩ gác cho anh.
Thành - Thuỷ ?
- Thành: chiều nào cũng đi
đón em, nhường đồ chơi cho
em.
? Những chi tiết trên cho em thấy được tình => Tình cảm yêu thương gắn
cảm của 2 anh em như thế nào?
bó và luôn quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ lẫn nhau.
? Việc chia búp bê diễn ra như thế nào?
* Chia búp bê:
- Thành: lấy 2 con búp bê đặt
? Lời nói và hành động của Thuỷ có gì mâu sang 2 phía.
thuẫn?
- Thuỷ tru tréo lên giận dữ ...
CHUYỂN TIẾT.
-> không muốn chia rẽ búp
- GV: Nhắc lại nội dung của tiết 1.
bê, không muốn chia rẽ anh
quàng tay vào con Vệ Sĩ.
GV: Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện như thế, => Tình anh em không thể
nhà văn muốn nhắn gửi tới mọi người rằng: chia lìa.
Cuộc chia tay của các em nhỏ là rất vô lí, là => Truyện được kể theo ngôi
không nên có, không nên để nó xảy ra. Ý nghĩa thứ nhất, giúp tác giả thể hiện
ấy nhắc nhở những người làm cha làm mẹ hãy được một cách sâu sắc những
sống vì con cái, cố gắng giữ gìn tổ ấm gia đình suy nghĩ, tình cảm và tâm
đừng để nó tan vỡ.
trạng của nhân vật.
HS: Thảo luận.
=> Phương thức tự sự kết hợp
? Trong truyện búp bê có chia tay không? Tại với miêu tả, để biểu cảm –
sao tác giả lại đặt tên truyện là “Cuộc chia tay miêu tả qua so sánh và sử
của những con búp bê” ?
dụng một loạt động từ, tính từ
làm nổi rõ tâm trạng của nhân
vật.
( KNS: Kỹ năng nhận thức, kỹ năng giao III. TỔNG KẾT.
tiếp, ra quyết định làm việc đồng đội. )
1.Nghệ thuật:
? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc - XD tình huống tâm lí.
lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì ?
- Lựa chọn ngôi kể thứ nhất.
? Văn bản được viết bằng phương thức nào ? - Khắc hoạ hình tượng nhân
Phương thức nào là chính? Tác dụng của vật trẻ nhỏ, qua đó gợi suy
phương thức đó?
nghĩ về sự lựa chọn, ứng xử
của những người làm cha, mẹ.
- Lời kể tự nhiên theo trình tự
sự việc.
IV. LUYỆN TẬP.
HD luyện tập.
1.Đọc thêm: SGK (27 – 28)
4. Củng cố:
- Qua văn bản tác giả muốn đề cập đến quyền lợi gì của trẻ em?
- Gv đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Học bài và soạn bài “Bố cục trong văn bản”
* Rút kinh nghiệm ( nếu có ):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.....................................................................................................................
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp và mối quan hệ giữa các biện
pháp, giải pháp:
Kĩ năng sống cho học sinh không chỉ được hình thành chỉ qua việc nghe
giảng và tự đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người
khác. Việc nghe giảng và tự đọc tài liệu chỉ giúp học sinh thay đổi nhận thức về
một số vấn đề nào đó. Nhiều kĩ năng sống được hình thành trong quá trình học
sinh tương tác với bạn cùng học và những người xung quanh. Thông qua hoạt
động học tập hoặc các hoạt động xã hội trong nhà trường. trong khi tham gia các
hoạt động tương tác học sinh có dịp thể hiện các ý tưởng của mình, xem xét ý
20
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
tưởng của người khác, được đánh giá và xem xét lại những kinh nghiệm sống
của mình trớc đây theo một cách nhìn nhận khác.
4. Hiệu quả việc thực hiện vấn đề nghiên cứu.
Qua thực tế giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các lớp tham gia giảng dạy,
19,5 %
Như vậy, việc giáo dục kĩ năng sống cho các em là rất cần thiết. Nó không
chỉ đem lại hiệu quả dạy học mong muốn, nâng cao chất lượng dạy học mà còn
phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức của học sinh, kích thích sự hứng thú,
bạo dạn, tự tin trước đông người cho học sinh.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Như vậy, mục đích nghiên cứu đã đặt ra và các nhiệm vụ nghiên cứu đã hoàn
thành. Qua đề tài này, tôi thấy giáo dục kĩ năng sống chỉ thật sự có hiệu quả khi
người thầy có tâm huyết, sự kiên nhẫn và nhất là phải có thời gian. Giáo dục kĩ
năng sống không phải chỉ là công việc của giáo viên, nhà trường mà của cả xã
hội, cộng đồng. Phải kết hợp cả gia đình, nhà trường và xã hội mới mong đào
tạo được những học sinh phát triển toàn diện. Mặt khác, vai trò của gia đình vô
cùng quan trọng trong định hướng, giáo dục, động viên giúp học sinh tránh xa tệ
nạn xã hội, bố trí thời gian học tập, vui chơi phù hợp. Vì vậy, cần có sự kết hợp
chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, chính quyền địa phương trong quản lí, giáo
dục học sinh trong và ngoài nhà trường. Kĩ năng sống của mỗi người được hình
thành qua quá trình rèn luyện, phấn đấu. Nên cùng với những kiến thức có được
từ các lớp học, rất cần cha mẹ đồng hành cùng con để hỗ trợ kĩ năng sống cho
con phù hợp với lứa tuổi và thực tế cuộc sống. Tóm lại, việc giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh phải từ những việc làm cụ thể.
21
Tên đề tài: Kinh nghiệm dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số văn bản Ngữ văn 7
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi về giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh. Mặc dù chưa hoàn hảo song tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp
của bạn bè, đồng nghiệp để tôi thực hiện thành công đề tài này góp phần đào tạo
“con người mới” với đầy đủ các mặt “đức, trí, thể, mĩ”, “nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”.
.......................................................
………………………………………
.......................................................
………………………………………
.......................................................
……………………………………...
.......................................................
……………………………………....
.......................................................
………………………………………
.......................................................
………………………………………
Nhận xét, đánh giá của tổ CM
............................................................
………………………………………..
............................................................
………………………………………..
............................................................
……………………………………......
............................................................
……………………………………......
............................................................
………………………………………...
............................................................
………………………………………..
23