Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua dạy học thơ việt nam từ năm 1945 đến 1975 (ngữ văn 12, tập 1) - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ LOAN

TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC THƠ VIỆT NAM
TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1975 (NGỮ VĂN 12, TẬP 1)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ LOAN

TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC THƠ VIỆT NAM
TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1975 (NGỮ VĂN 12, TẬP 1)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN

CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60140111


:

Đối chứng

ĐHSP

:

Đại học sư phạm

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

KNS

:

Kĩ năng sống

KTDH


:

Thực nghiệm

UNESCO

:

Tổ chức Giáo dục, Khoa học, Văn hóa
Liên hợp quốc

UNICEF

:

Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

WHO

:

Tổ chức Y tế thế giới

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ ii


CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC THƠ VIỆT NAM TỪ
NĂM 1945 ĐẾN 1975 (NGỮ VĂN 12, TẬP 1) THEO HƢỚNG TÍCH
HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG ............................................................ 37
2.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................... 37
2.1.1. Đảm bảo tính giáo dục .......................................................................... 37
2.1.2. Đảm bảo nguyên tắc về lượng .............................................................. 37
2.1.3. Đảm bảo tính thường xuyên, liên tục .................................................... 37
2.1.4. Đảm bảo tính tương tác ......................................................................... 38
2.1.5. Dạy học bám sát đặc trưng thể loại thơ trữ tình .................................... 38
2.2. Đề xuất một số biện pháp dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong
phần dạy học thơ Việt Nam từ năm 1945 đến 1975 (Ngữ văn 12, tập 1) ..... 38
2.2.1. Quy trình tích hợp ................................................................................. 38
2.2.2. Sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực........................ 42
2.3. Các bƣớc thực hiện một bài dạy tích hợp giáo dục kĩ năng sống ...... 68
Tiểu kết Chƣơng 2 ......................................................................................... 71
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................. 72
3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................... 72
3.2. Tổ chức thực nghiệm.............................................................................. 72
3.2.1. Thời gian thực nghiệm .......................................................................... 72
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................... 72
3.2.3. Nội dung thực nghiệm ........................................................................... 72
3.2.4. Thiết kế bài dạy thực nghiệm ................................................................ 73
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm .............................................. 95
3.3.1. Đánh giá giờ dạy học thực nghiệm ....................................................... 95
3.3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm đối chứng ............................................. 97
Tiểu kết Chƣơng 3 ......................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 99
1. Kết luận ....................................................................................................... 99
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 100

tích hợp hiện nay đang là một trong những định hướng đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục, là một bước chuyển từ cách tiếp cận nội dung giáo dục sang tiếp
cận năng lực nhằm đào tạo con người có tri thức mới, năng động, sáng tạo khi
giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống. Với quan điểm này, dạy học tích
hợp đã góp phần hiện thực hóa và thực hiện thành công đổi mới giáo dục.
1.2. Cùng với các biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho
học sinh trong nhà trường, giáo dục KNS cho học sinh là yêu cầu vô cùng quan
trọng, một nội dung không thể tách rời của quá trình giáo dục. Mục đích của quá
trình giáo dục KNS là nhằm trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết nhất
để các em có thể thích ứng với cuộc sống của xã hội thời hiện đại. Có thể nói,
việc giáo dục KNS cho học sinh trong nhà trường phổ thông là rất cần thiết để
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nội dung giáo dục KNS đã được tích hợp trong một số môn học và hoạt
động giáo dục có tiềm năng trong nhà trường phổ thông. Các môn học đều hàm
ẩn nội dung giáo dục KNS với những mức độ khác nhau. Với đặc trưng của một
môn học về khoa học xã hội và nhân văn, bên cạnh nhiệm vụ hình thành và phát
triển ở học sinh năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tiếp nhận văn bản văn học
và các loại văn bản khác, môn Ngữ văn còn giúp học sinh có được những hiểu
biết về xã hội, văn hoá, văn học, lịch sử, đời sống nội tâm của con người. Môn
Ngữ văn còn giúp học sinh có năng lực sử dụng ngôn ngữ để học tập, khả năng
giao tiếp, nhận thức về xã hội và con người. Đồng thời môn Ngữ văn giúp học
sinh bồi dưỡng năng lực tư duy, làm giàu xúc cảm thẩm mĩ để hoàn thiện nhân

1


cách. Vì thế, môn Ngữ văn trong nhà trường THPT là môn học có nhiều ưu thế
trong việc giáo dục KNS cho học sinh.
Nhưng trên thực tế, vấn đề giáo dục KNS ở trường phổ thông mới được
chú trọng từ những năm học 2010 – 2011. Hơn nữa, bản chất môn Ngữ văn là sự

chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên. Từ xuất
phát điểm này, một số nhà nghiên cứu như J.H. Fichter (nhà xã hội học người
Mỹ), P. Tugarinov (Liên Xô) hay Dramalier (Bungari) bắt đầu đề cập đến vấn
đề giá trị sống như những chuẩn mực trong giá trị đạo đức con người. Từ đây,
một số tài liệu nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS cho thanh thiếu niên ra đời
như: Tài liệu tập huấn về KNS của UNICEF (2004), Những hoạt động giá trị
sống cho thiếu niên (8 đến 14 tuổi) của Diane Tiuman (Nxb thành phố Hồ Chí
Minh – 2000), Tài liệu tập huấn kĩ năng cơ bản trong tham vấn của G.
Bandzeladze (1985),…
Cũng vào những năm đầu thập niên 90, một số nước châu Á như: Ấn Độ,
Lào, Campuchia,… đã nghiên cứu và triển khai chương trình dạy KNS ở các
bậc học phổ thông từ mầm non cho đến THPT. Ở hầu hết các quốc gia này,
nội dung giáo dục chủ yếu là trang bị và hình thành cho thế hệ trẻ những KNS
cần thiết để giúp họ thích nghi với cuộc sống sau này. Như vậy, có thể nói
mục tiêu chung của giáo dục KNS là nhằm nâng cao tiềm năng của con người
để có hành vi thích ứng và tích cực, đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình
huống của cuộc sống hàng ngày đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống. Vì
vậy, nhiều nước đã đưa ra cách thiết kế chương trình giáo dục và trang bị
KNS vào tất cả các môn học ở các mức độ khác nhau.
Theo tài liệu Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường Trung
học phổ thông của nhóm tác giả Lê Minh Châu, Nguyễn Thúy Hồng, Trần Thị
Tố Oanh, Phạm Thị Thu Phương, Lưu Thu Thủy, Nguyễn Thị Hồng Vân,
Đào Vân Vi, Nguyễn Huệ Vi (2010), thống kê cho thấy có hơn 155 nước trên
thế giới quan tâm đến việc đưa KNS vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã
đưa vào chương trình chính khóa ở Tiểu học và Trung học. Việc giáo dục
KNS cho học sinh ở các nước được thực hiện theo 3 hình thức:

3





các khóa học này có được bền lâu hay không còn phụ thuộc nhiều vào sự tự
rèn luyện của bản thân người học. Ngoài ra, rất nhiều Website, các diễn đàn
về KNS trên internet cũng được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của giới trẻ.
Đáp ứng nhu cầu thực tiễn về lí thuyết và phương pháp giáo dục KNS
cho học sinh, một số công trình nghiên cứu đã ra đời như Giáo dục giá trị sống
và kĩ năng sống cho học sinh THCS [20]. Trong cuốn sách này, các tác giả đã
dựa trên đặc điểm tâm lí của học sinh THCS để xác định những giá trị sống và
KNS cần thiết cho lứa tuổi này. Từ đó, chỉ ra vai trò của mỗi kĩ năng và đề xuất
một số hoạt động giúp học sinh hình thành những KNS cho bản thân mình. Cuốn
sách cũng đưa ra một số trò chơi có tác dụng giáo dục giá trị sống và KNS cho
học sinh. Tác giả Bùi Ngọc Diệp với cuốn Cẩm nang giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh THPT (NXB Giáo dục, 2010) đã nêu những vấn đề chung về KNS và
các KNS cần giáo dục cho học sinh THPT, hướng dẫn tổ chức những hoạt động,
kèm theo một số câu chuyện giáo dục KNS cho học sinh.
Ngoài ra, để góp phần nâng cao kĩ năng sống cho các em học sinh, tác
giả Nguyễn Khánh Hà đã biên soạn bộ sách “Rèn kĩ năng sống cho học sinh”,
giới thiệu những kĩ năng sống cơ bản nhất với học sinh qua 8 chủ đề chính: kĩ
năng tự nhận thức; kĩ năng kiểm soát cảm xúc; kĩ năng làm chủ bản thân; kĩ
năng giao tiếp; kĩ năng đặt mục tiêu; kĩ năng giải quyết vấn đề; kĩ năng tư duy
sáng tạo và tư duy tích cực; kĩ năng ra quyết định. Thông qua những khái niệm
cơ bản, những câu chuyện và hoạt động khám phá, bộ sách không chỉ giúp học
sinh nắm vững khái niệm mà còn được tham gia như người trong cuộc vào
những tình huống cụ thể, cùng suy nghĩ tìm biện pháp xử lí các tình huống,
qua đó rèn luyện và biết cách ứng dụng những kĩ năng sống vào thực tiễn [9].
Bên cạnh đó, tác giả Ngọc Linh đã biên soạn bộ sách “Kĩ năng sống dành cho
học sinh” bao gồm 7 cuốn: “Lòng biết ơn”, “Biết chấp nhận”, “Sự kiên
cường”, “Học cách sống”, “Biết lựa chọn”, “Học cách cho và nhận”, “Biết trân
trọng” với nội dung sâu sắc, chứa đựng gam màu mới lạ, tràn đầy tính trí tuệ,

Nguyễn Hữu Đức (2010), Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường
THPT Trần Hưng Đạo – Nam Định trong giai đoạn hiện nay (Thông qua hoạt

6


động giáo dục ngoài giờ lên lớp), Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc
gia Hà Nội; Lê Kim Anh (2011), Luận văn thạc sĩ sư phạm Ngữ văn, Tích
hợp rèn kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học thơ trữ tình hiện đại Việt
Nam ở trường trung học cơ sở, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia
Hà Nội; Vũ Thị Bích Hằng (2015), Luận văn thạc sĩ sư phạm Ngữ văn, Tổ
chức dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10 – tập 2) theo hướng tích hợp giáo
dục kĩ năng sống, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội;
Nguyễn Hà Giang (2016), Luận văn thạc sĩ sư phạm Ngữ văn, Rèn luyện kĩ
năng sống cho học sinh lớp 12 trong dạy học văn nghị luận xã hội, Trường
Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội,…
Có thể nói, dạy học thơ nói chung và dạy học thơ Việt Nam từ năm 1945 đến
1975 nói riêng từ lâu đã thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và đạt
được những thành tựu to lớn. Có thể điểm qua một số công trình như : “Thơ và mấy
vấn đề trong thơ Việt Nam hiện đại” của tác giả Hà Minh Đức, “Thi pháp học và
vấn đề giảng dạy văn học trong nhà trường” của tác giả Nguyễn Thị Dư Khánh.
Ngoài ra, còn rất nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu được đăng tải
trên các báo, tạp chí chuyên ngành, nhiều luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ cũng
đề cập, bàn luận về phương pháp dạy học thơ trong đó có thơ Việt Nam từ
năm 1945 đến 1975 (Ngữ văn 12, tập 1). Các công trình nghiên cứu này đã đưa
ra các biện pháp tiếp cận các tác phẩm từ góc độ thể loại hoặc đề xuất một hướng
dạy học hiện đại đối với các tác phẩm thơ ca.
Như vậy, những công trình trước đó mới chủ yếu nghiên cứu về dạy học
theo đặc trưng thể loại, thi pháp, phương pháp giảng dạy… mà chưa đề cập đến
các vấn đề tích hợp giáo dục KNS cho học sinh qua dạy học. Chính vì vậy, chúng

học thơ Việt Nam từ năm 1945 đến 1975 (Ngữ văn 12, tập 1).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp tích hợp giáo dục KNS cho học sinh qua dạy thơ
Việt Nam từ năm 1945 đến 1975 trong chương trình Ngữ văn 12, tập 1.
Khảo sát và thực nghiệm được triển khai tại trường THPT Gia Viễn A –
tỉnh Ninh Bình.

8


Luận văn tập trung nghiên cứu các KNS cơ bản để tích hợp giáo dục cho học
sinh qua dạy học thơ Việt Nam từ năm 1945 đến 1975 (Ngữ văn 12, tập 1) như: kĩ
năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo,...
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: sưu tầm, đọc tài liệu, phân tích, khái
quát, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến nội dung đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, khảo sát, điều tra, phỏng
vấn, thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá,…
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thống kê, so sánh, đối chiếu, xử lí
số liệu,…
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng 2. Một số biện pháp dạy học thơ Việt Nam từ năm 1945 đến
1975 (Ngữ văn 12, tập 1) theo hướng tích hợp giáo dục kĩ năng sống
Chƣơng 3. Thực nghiệm sư phạm

9




người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả
năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống ” [6, tr.8].
1.1.1.2. Giáo dục kĩ năng sống
KNS được hình thành thông qua quá trình xây dựng những hành vi lành
mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học
có cả kiến thức, giá trị và kĩ năng thích hợp. Do vậy, KNS phải được hình
thành cho học sinh thông qua con đường đặc trưng – hoạt động giáo dục.
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Giáo dục kĩ năng sống là một quá trình với những
hoạt động giáo dục cụ thể nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh biết cách
chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ),
những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học
sinh biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống
khác nhau của cuộc sống” [20, tr.108 – 109].
1.1.2. Phân loại kĩ năng sống
Có nhiều cách phân loại KNS:
- Theo UNESCO, WHO và UNICEF, có thể xem KNS gồm các kĩ năng
cốt lõi sau :
+ Kĩ năng giải quyết vấn đề (problem solving);
+ Kĩ năng suy nghĩ/ tư duy phê phán (critical thinking);
+ Kĩ năng giao tiếp hiệu quả (effective communication skills);
+ Kĩ năng ra quyết định (decision – making);
+ Kĩ năng tư duy sáng tạo (creative thinking);
+ Kĩ năng giao tiếp ứng xử cá nhân (interpersonal relationship skills);
+ Kĩ năng tự nhận thức/ tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị
(selfawareness building skills, incl. Self-awareness, self-esteem and selfconfidence, angd values analysis);
+ Kĩ năng thể hiện sự cảm thông (empathy) [6, tr. 9].

11

điểm hoặc gọi nhóm
khác.
*Gợi ý về ô chữ hàng
dọc (có 7 chữ cái): Từ
diễn tả vẻ đẹp nổi bật
của hình tượng người
lính Tây Tiến cũng
như cảm hứng sáng tác
của Quang Dũng trong
bài thơ.
* Gợi ý về ô chữ hàng
ngang:
- Ô chữ số 1 (có 6 chữ
cái): Tên địa bàn in
dấu những chặng
đường hành quân của
binh đoàn Tây Tiến?
- Ô chữ số 2 (có 5 chữ
cái): Nét riêng của
thiên nhiên nơi người
lính Tây Tiến hành
quân, được thể hiện
qua những câu thơ:
“Dốc lên khúc khuỷu
dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng
ngửi trời
Ngàn thước lên cao
ngàn thước xuống”.
- Ô chữ số 3 (có 6 chữ

bước nữa
Rải rác biên cương mồ
viễn xứ
nói lên hiện tượng gì?
- Ô chữ số 7 (có 7 chữ
cái): Vẻ đẹp tinh thần
của người lính thể hiện
qua câu thơ: Chiến
trường đi chẳng tiếc
đời xanh.

94


4. Vận dụng
Phƣơng pháp/ kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật viết tích cực
Hoạt động của GV và
HS

Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS tìm
hiểu và làm bài tập thu
hoạch ở nhà. Nộp sản
phẩm vào buổi học sau.
HS lựa chọn một trong
số các vấn đề sau:
- Có ý kiến cho rằng:
Hiện nay, rất nhiều HS
giỏi đăng kí vào các


95


Giờ dạy học thực nghiệm thành công bởi cách tổ chức linh hoạt các bước
thực hiện một bài dạy tích hợp giáo dục KNS. GV đã sử dụng các PPDH/
KTDH tích cực như nêu vấn đề, thảo luận nhóm, kĩ thuật động não, kĩ thuật
trình bày một phút, kĩ thuật viết tích cực,... nhằm định hướng phát triển năng
lực cho học sinh. Giờ dạy thực nghiệm không chỉ có tính logic, khoa học mà
còn mang tính giáo dục sâu sắc.
Bảng 3.1. Ý kiến của giáo viên sau khi dự giờ dạy thực nghiệm
Xếp loại

Nội dung

Tốt

Khá

Trung bình

1. Nội dung tri thức bài giảng

60 %

40 %

0%

2. Phương pháp và phương tiện dạy học


6. Liên hệ thực tiễn – tích hợp giáo dục

70 %

30 %

0%

kĩ năng sống cho học sinh
Bảng 3.2. Kết quả điều tra hứng thú học tập của học sinh qua dạy học
thực nghiệm tác phẩm Tây Tiến
Trƣờng

A

B

C

D

Trường THPT Gia Viễn A

30%

70%

0%


Điểm

Điểm

sinh

tra

giỏi

khá

45

45 phút

6

17

18

4

(13,3 %)

(37,8 %)

(40%)


Biểu đồ 3.1. Kế t quả kiểm tra 45 phút

97


Nhìn vào bảng thống kê có thể nhận định một cách khái quát về tình hình
chất lượng, kết quả của lớp thực nghiệm và đối chứng như sau: Tỉ lệ học sinh
có điểm giỏi và khá ở lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng, tỉ lệ học sinh
có điểm trung bình và yếu ở lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối chứng. Nhìn
vào độ chênh lệch về điểm giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ta thấy đây
là một tín hiệu đáng mừng.

Tiểu kết Chƣơng 3
Như vậy, qua thực tế áp dụng và lấy ý kiến từ đồng nghiệp, chúng tôi
khẳng định được tính khoa học và tính khả thi của việc tích hợp giáo dục
KNS cho học sinh qua dạy học thơ Việt Nam từ năm 1945 đến 1975 (Ngữ văn
12, tập 1). Sử dụng tốt các biện pháp đề xuất như áp dụng linh hoạt các PPDH
và KTDH tích cực, thực hiện các bước lên lớp trong dạy học bài thơ Tây Tiến
hoàn toàn đem lại hiệu quả cho giờ học.
Giáo viên có thể vận dụng các biện pháp dạy học mà chúng tôi đề xuất ở
trên vào dạy học các bài thơ khác trong chương trình THPT cũng như vào dạy
học Ngữ văn nói chung. Tuy nhiên, khi vận dụng cần căn cứ vào nội dung cụ
thể để đưa ra những biện pháp hợp lí, khả thi; sự vận dụng cũng cần hết sức
linh hoạt, tránh khiên cưỡng, gò ép.

98



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status