đề cương ôn tập quản trị thiết bị - Pdf 26

HỌC PHẦN : QUẢN TRỊ THIẾT BỊ
STT Nội dung Tham khảo
1 Kiến thức Thông tư 63
2 Kĩ năng
3 Thái độ
4 Chương 1:Những vấn đề chung về quản trị thiết bị
1-Khái niệm, mục đích tài sản thiết bị trong công sở
2-Yêu cầu của công tác quản trị thiết bị
3-Phân loại tài sản, thiết bị trong công sở
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định đặc thù
Tiêu chí Phân loại
Phân loại TSCĐ theo công dụng và đặc trưng kỹ thuật
Chương 2: Công tác quản trị thiết bị
Qui định của nhà nước về công tác quản trị thiết bị QĐ 170 TTg
Yêu cầu về mua sắm trang thiết bị
Nguyên tắc
Tiêu chuẩn
Trang thiết bị sử dụng chung
Quản lí và sử dụng trang thiết bị làm việc
Nội dung mua sắm Đấu thầu
Nguồn kinh phí mua sắm Hao mòn
Các hình thức mua sắm tài sản
Thanh lí tài sản
DANH MỤC THAM KHẢO, MẪU
Qui trình mua sắm tài sản Tham khảo
Hồ sơ thanh quyết toán
Các bước thực hiện mua sắm tài sản Qui chế
Xây dựng qui chế quản lí tài sản của cơ quan Mẫu
Tham khảo bảng tính hao mòn Thông tư 32

18-Hãy trình bày cách tạo 1 chương trình quản lí tài sản bằng Excel
19-Hãy lập công thức để tự động hiện cảnh báo “Hết hạn” khi tài sản đó đã hết khấu hao
20-Để tính khấu hao tài sản căn cứ vào văn bản nào? Hãy nêu qui định % khấu hao của 5 loại tài sản và lập
công thức để tính số năm sử dụng tài sản đó
21-Hãy trình bày cách tạo List Box để lấy ra tên tài sản trong Excel
22-Hãy thiết lập hàm nhập mã phòng có kết quả phòng đó thuộc nhà nào? Phòng đó dùng để làm gì? Người
quản lí phòng đó là ai trong Excel
23-Hãy thiết lập hàm nhập mã tài sản sẽ hiển thị Tên tài sản, tên gọi, khấu hao hàng năm, năm sử dụng, cảnh
báo hết hạn của tài sản đó bằng Excel
24-Hãy nêu cách khởi động phần mềm quản lí tài sản bằng Access, các chức năng chính của chương trình
25-Hãy nêu cách xóa dữ liệu trong phần mềm quản lí tài sản bằng Access và cách cập nhật dữ liệu vào phần
mềm.
26-Hãy nêu cách trích xuất dữ liệu ra Excel trong phần mềm quản lí tài sản bằng Access
27-Hao mòn của tài sản phụ thuộc vào các yếu tố nào? Tại sao nói tiến bộ khoa học kĩ thuật làm giảm giá trị
của TSCĐ
28-Sự khác biệt giữa hao mòn vật lí của tài sản cố đinh hữu hình với sự hao mòn của tài sản cố định vô hình,
tại sao tài sản cố định vô hình ngày càng giảm giá trị
29-Anh(Chị) hãy thảo giúp lãnh đạo Quyết định ban hành Qui chế sử dụng tài sản của cơ quan.
30-Anh(Chị) hãy thảo giúp lãnh đạo Quyết định ban hành Qui chế mua sắm tài sản của cơ quan.
Mã học phần: CVT1001
Số tín chỉ: 02
Mục tiêu chung:
+Vể kiến thức:
Học phần trang bị kiến thức cơ bản về công tác quản trị thiết bị, khái niệm về tài sản, thiết bị, quản trị thiết bị,
phân loại được tài sản, thiết bị. Hiểu được vai trò của công tác quản trị thiết bị trong công sở.
-Nắm vững các qui định của nhà nước về công tác quản trị thiết bị
-Soạn thảo được các văn bản quản lí về công tác quản trị thiết bị
-Thực hiện được qui trình quản lí tài sản, trang thiết bị
-Học sinh tự lập được chương trình quản lí tài sản bằng Excel, Access, biết cách trích lọc dữ liệu tài sản theo
yêu cầu của lãnh đạo.

+Thanh lí các tài sản đã hư hỏng hết giá trị sử dụng theo đúng qui đinh.
2-Yêu cầu của công tác quản trị thiết bị
-Yêu cầu của quản trị thiết bị
Để đảm bảo cho các thiết bị hoạt động tốt đáp ứng được các yêu cầu khác nhau của lãnh đạo trong mọi tình huống,
công tác quản trị thiết bị là công việc phải thường xuyên duy trì và kiểm tra, những yêu cầu đó là:
+Phải duy trì chế độ kiểm tra thường xuyên hàng ngày, nhằm phát hiện ra các hiện tượng, các sự cố hỏng hóc có
thể xảy ra.
+Phải ghi chép tỉ mỉ, chi tiết vào sổ hoặc cập nhật vào phần mềm, bảng tính Excel để so sánh khi cần thiết
+Phải xây dựng kế hoach kiểm tra định kì, kiếm tra đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo hoặc khi có biến cố xảy ra.
+Khi tiến hành kiểm tra cần có các thành viên đại diện của các đơn vị
-Đại diện phòng QTTB
-Đại diện phòng KHTC
-Đại diện phòng có tài sản, thiết bị
-Đại diện công đoàn cơ sở
3-Phân loại tài sản, thiết bị trong công sở
+Qui định của nhà nước về công tác quản trị thiết bị
Số: 32/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 29 tháng 5 năm 2008
Về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công
lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước
Điều 3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thoả mãn đồng thời
cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên.
2. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình là tài sản không mang hình thái vật chất cụ thể mà cơ quan đơn vị phải đầu tư chi phí cho
việc tạo lập như: Giá trị quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, phần mềm máy vi tính, kiểu dáng công
nghiệp, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả , thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.

Chú ý: Chi phí thành lập doanh nghiệp, lợi thế thương mại không phải là TSCĐ Vô hình mà chúng được phân bổ
dần cào chi phí kinh doanh trong kỳ trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi Dn bắt đầu hoạt động cho
vào TK 242.
. TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty tài chính nếu hợp đồng thuê thoả
mãn đầy đủ những điều kiện sau: - Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại TS thuê
theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của TS thuê tại thời điểm mua lại và bên cho thuê phải chuyển
quyền sở hữu TS đó.
• Thời hạn cho thuê 1 loại TS quy định ít nhất phải = 60% thời gian cần thiết đê khấu hao TS thuê đó.
• Tổng số 1 loại TS khi thuê ít nhất phải tương đương với giá của TS đó trên thị trường vào thời điểm ký kết
hợp đồng. Mọi hợp đồng thuê tài chính nếu không thoả mãn các quy định trên thì được coi là TSCĐ thuê
hoạt động
Ví dụ: Bên A đi vay bên B để đi mua ô tô mới của bên C nhưng không vay được tiền. Bên B đồng ý cho
bên A vay tiền mua ô tô của bên C với điều kiện phía ký kết hợp đồng thuê tài chính. Lúc đó bên C sẽ viết
hợp đồng cho bên B. Sau 1 thời gian sử dụng bên A có quyền được khấu hao như TSCĐ bình thường và
khi bên A trả lãi được 60% giá trị TSCĐ thì bên B làm thủ tục chuyển giao TSCĐ đó cho bên A với điều
kiện giá trị thấp hơn giá trị ban đầu -> Quy trình trên được gọi là thuê tài chính
Phân loại TSCĐ theo công dụng và đặc trưng kỹ thuật
TSCĐ hữu hình được chia thành:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như trụ sở
làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi,
- Máy móc thiết bị: là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động KD của DN như máy móc
chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ,
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường
sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện,
đường ống nước
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động KD của DN
như máy vi tính, thiết bị điện, dụng cụ đo lường,
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn
chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh , súc vật làm việc và cho sản phẩm như đàn
voi, đàn ngựa

+Trang thiết bị văn phòng trong cơ quan phải mang tính hiện đại đáp ứng ngày càng cao (nhanh chóng, kịp thời,
chính xác) của công tác văn phòng, có khả năng tương thích cao đối với các hệ thống trang thiết bị của các cơ
quan khác
Ngoài ra người sử dụng còn phải nắm được công dụng, cách sử dụng đối với các loại trang thiết bị văn phòng đó
để nâng cao hiệu quả công việc
2- Nguyên tắc trang bị
1. Đáp ứng nhu cầu làm việc cần thiết theo chức năng, nhiệm vụ được giao; có chất lượng tốt, sử dụng lâu,
bền, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo đảm yêu cầu từng bước hiện đại hoá công sở.
2. Mức kinh phí mua sắm, số lượng trang thiết bị và phương tiện làm việc theo các phụ lục ban hành kèm
theo Quy định này là mức tối đa áp dụng cho phòng làm việc được trang bị mới; các cơ quan chỉ thực hiện mua
sắm mới những trang thiết bị và phương tiện làm việc còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức quy định tại các phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này hoặc phải thay thế do hư hỏng, thanh lý.
Đối với những trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện đang sử dụng có số lượng cao hơn, có giá trị cao hơn
hoặc thấp hơn tiêu chuẩn, định mức quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, cơ quan, đơn vị
phải tiếp tục sử dụng cho đến khi hư hỏng, thanh lý.
3-Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
1. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan chuyên môn thuộc Quốc hội, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
2. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại Phụ lục
II kèm theo Quy định này.
3. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại
Phụ lục III kèm theo Quy định này.
4. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn
phòng Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này.
4-Trang thiết bị và phương tiện làm việc cho các phòng sử dụng chung

quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và tiêu chuẩn, định mức tại các phụ lục kèm theo
Quy định này.
2. Nghiêm cấm việc trao đổi, tặng, biếu, cho, đối với tổ chức và cá nhân; trang bị tại nhà riêng cho cá nhân
(trừ điện thoại công vụ); cho thuê, cho mượn, điều chuyển giữa các cơ quan khi chưa được phép của cấp có thẩm
quyền.
3. Cán bộ, công chức, viên chức được giao quản lý, sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc phải có
trách nhiệm bảo quản, giữ gìn bảo đảm sử dụng lâu bền, tiết kiệm, hiệu quả.
4. Việc mua sắm, thanh lý trang thiết bị và phương tiện làm việc thực hiện theo các quy định hiện hành của
Nhà nước.
7-Nội dung mua sắm tài sản, gồm:
a) Trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức
theo Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy
định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước;
b) Vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;
c) Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy,
chữa cháy;
d) May sắm trang phục ngành;
đ) Các sản phẩm công nghệ thông tin gồm máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm khác,
bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có);
e) Phương tiện vận chuyển: ô tô, xe máy, tàu, thuyền, xuồng.
g) Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, văn hoá phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm
khác để tuyên truyền, quảng bá và phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;
h) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc, các dịch
vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác;
i) Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);
k) Các loại tài sản khác.
8- Nguồn kinh phí mua sắm tài sản, gồm:
a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng
năm của cơ quan, đơn vị;

- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Mua sắm các hàng hoá đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chỉ định thầu.
- Hàng hoá chỉ do một cơ sở sản xuất, có giá bán thống nhất (như điện, nước ).
- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), gói thầu mua sắm
tài sản thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá gói thầu dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu
đồng); trường hợp thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản quyết
định tổ chức đấu thầu.
b) Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm
đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu.
c) Đối với các gói thầu thuộc trường hợp sự cố bất khả kháng do thiên tai, hoả hoạn cần phải khắc phục
ngay thì cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 mục I phần II cho phép
được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, song phải bảo đảm tuân
thủ các quy định liên quan về việc phê duyệt giá gói thầu.
4. Mua sắm trực tiếp:
Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó
không quá sáu tháng.
Khi mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói
thầu có nội dung tương tự.
Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án
khác.
Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt quá đơn giá của
các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó. Trường hợp tại thời điểm mua sắm mà
giá cả hàng hoá có biến động, không phù hợp với việc mua sắm trực tiếp thì phải tổ chức đấu thầu như một gói
thầu mới.
5. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm tài sản:
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau:
- Gói thầu có giá dưới 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng);
- Nội dung mua sắm hàng hoá là những tài sản thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật

TÀI SẢN, THIẾT BỊ, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ HỎNG KHÔNG SỬ DỤNG ĐƯỢC
Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Tên tôi là:
Đơn vị công tác:
Nội dung đề nghị: Nhập kho (hoặc sửa chữa thay thế) các tài sản, thiết bị công cụ dụng cụ hỏng
không sử dụng được của đơn vị gồm:
STT Tên tài sản, thiết bị, CCDC Đơn vị tính Số lượng
Năm sử dụng hoặc
mua săm
1
2
3
4
Đề nghị Ban Giám hiêu và phòng ban chức năng giải quyết./.
Ban Giám hiệu duyệt Phòng QT-TB
(Ký, ghi họ tên)
Thủ kho
(Ký, ghi họ tên)
Người đề nghị
(Ký, ghi họ tên)
Bộ phận kỹ thuật
(Ký, ghi họ tên)
8
Qui trình mua sắm tài sản, gồm:
TT Trách nhiệm Lưu đồ
Thời
hạn

đơn vị được trang
bị
Phòng QTTB hoặc Đơn
vị có nhu cầu mua sắm
phải lập biên bản bàn
giao nghiệm thu tài sản
và biên bản thanh lí hợp
đồng
Kế toán TSCĐ 5 ngày
Kế toán TSCĐ kiểm soát
hồ sơ thanh quyết toán
mua sắm tài sản và làm
thủ tục thanh toán sau 5
ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ thanh quyết
toán mua sắm tài sản
Hồ sơ thanh quyết toán mua sắm tài sản
1-Tờ trình đã được duyệt
2-Giấy đề nghị thanh toán
3-Giấy báo giá của 3 nhà cung cấp
4-Biên bản và quyết định xét chọn đơn vị cung cấp
5-Bản gốc hợp đồng 2 bản
6-Biên bản bàn giao và nghiệm thu
7-Hóa đơn tài chính
8-Biên bản thanh lí hợp đồng
9-Phiếu nhập và phiếu xuất có xác nhận của phòng Quản trị thiết bị
Các bước thực hiện:
Bước 01: Đơn vị có nhu cần mua sắm tài sản làm “Giấy đề nghị” (Mẫu_01_QTTB):
- Giấy đề nghị của đơn vị phải do Trưởng đơn vị ký.
- Trong trường hợp phó trưởng đơn vị ký cần có "Giấy ủy quyền" theo mẫu của phòng Tổ chức

- Bàn giao phiếu bảo hành.
Bước 10: Phòng Quản trị Thiết bị thông báo bằng Email cho Đơn vị xuống nhận tài sản:
- Nhân viên chuyên trách của phòng QTTB sẽ gửi Email.
- Đối tượng nhận Email: nhân viên xử lý công việc của đơn vị, người ký đề nghị, trưởng hoặc phó phòng
QTTB.
Bước 11: Phòng Quản trị Thiết bị bàn giao thiết bị và ký Biên bản bàn giao tài sản căn cứ theo “giấy đề nghị” của
đơn vị
- Nhân viên chuyên trách của phòng QTTB sẽ gửi Email.
- Nhân viên xử lý công việc của đơn vị ký nháy.
- Người đề nghị của đơn vị ký.
- Nhân viên chuyên trách của phòng QTTB sẽ ký nháy.
- Trưởng/phó phòng QTTB ký bàn giao.
- Kế toán trưởng ký.
- Thủ trưởng đơn vị ký.
Bước 12 : Phòng Quản trị Thiết bị kiểm tra số máy, model, nhãn hiệu để cập nhật thông tin vào "Sổ theo dõi Cơ
Sở Vật Chất" của đơn vị
Bước 13: Phòng Quản trị Thiết bị phối hợp với Phòng Kế hoạch Tài chính trong công tác thanh toán cho Nhà
cung cấp.
Xây dựng qui chế quản lí tài sản của cơ quan
Qui chế quản lí tài sản được ban hành kèm với quyết định
+Cấu trúc của qui chế gồm các chương
+Trong 1 chương có các điều:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tài sản của Trường
Điều 2. Mua sắm, bảo trì, sửa chữa tài sản
Điều 3. Điều chuyển hoặc cho mượn tài sản
Điều 4. Thanh lý tài sản
Điều 5. Trường hợp mất tài sản
Chương II

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRƯỜNG CĐ SƯ PHẠM HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 201/QĐ-CĐSPHN Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình mua sắm, sửa chữa
tài sản của Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NỘI
Căn cứ Điều lệ trường Cao đẳng ban hành theo Thông tư số 14/2009/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm
2009 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quy định về Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức
và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội ban hành theo Quyết định số
103/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện đấu thầu,
mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước, được sửa
đổi bổ sung theo Thông tư số 132/2007/TT-BTC ngày 5/11/2007 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 462/QĐ-CĐSPHN ngày 11/10/2010 của Hiệu trưởng trường CĐSP Hà Nội qui định
chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc trường CĐSP Hà Nội;
Xét đề nghị của các Trưởng phòng Hành chính-Quản trị và Tài chính-Kế toán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình mua sắm, sửa chữa tài sản của trường Cao đẳng Sư
phạm Hà Nội”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế các nội dung tại Quyết định có liên quan
trước đây của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội.
Điều 3. Các ông (bà) Trưởng khoa, phòng và đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Hiệu trưởng, Phó HT;
- Như điều 3;
- Thường vụ Công đoàn,

dung hoạt động và quá trình cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong các hoạt động của Trường.
3. Bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công khai, minh bạch trong mua sắm tài sản tại Trường.
CHƯƠNG II
QUY TRÌNH MUA SẮM, SỬA CHỮA TÀI SẢN
Điều 3. Quy trình mua sắm, sửa chữa tài sản
1. Tài sản có đơn giá hoặc tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên: Thực hiện theo qui định về đấu thầu của Nhà
nước.
2. Tài sản có đơn giá hoặc tổng giá trị dưới 100 triệu đồng thì qui trình cụ thể đối với từng loại mua sắm như
sau:
2.1 Mua sắm, sửa chữa theo kế hoạch
Bước 1: Lập hồ sơ xét duyệt phương án mua sắm
a) Ban mua sắm, sửa chữa tài sản (gọi tắt là Ban mua sắm) căn cứ kế hoạch mua sắm, sửa chữa đã được Hiệu
trưởng phê duyệt đầu năm học, lên phương án thực hiện, lấy báo giá (tối thiểu 03 nhà cung cấp đối với tài sản có
đơn giá từ 500.000đ trở lên hoặc có tổng giá trị từ 5.000.000đ trở lên và 01 nhà cung cấp đối với tài sản có đơn giá
dưới 500.000đ hoặc tổng giá trị dưới 5.000.000đ), lựa chọn nhà cung cấp, lập dự toán kinh phí.
b) Hoàn chỉnh hồ sơ gửi phòng Hành chính Quản trị (HCQT) và phòng Tài chính - Kế toán (TCKT) thẩm
định, trình Hiệu trưởng ký duyệt.
Hồ sơ xét duyệt phương án mua sắm gồm:
- Văn bản đề xuất mua sắm tài sản, thông số kỹ thuật và các yêu cầu khác về tài sản do Ban mua sắm hoặc
đơn vị đề nghị;
- Dự toán kinh phí;
- Giấy báo giá;
- Biên bản xét chọn nhà cung cấp ;
- Các hồ sơ khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Ban mua sắm hoàn thành hồ sơ không quá 05 ngày, Phòng HCQT xác nhận không quá
02 ngày, Phòng TCKT thẩm định trình Hiệu trưởng duyệt không quá 03 ngày.
Bước 2: Ký hợp đồng mua sắm
12
Đối với các hồ sơ mua sắm, sửa chữa có giá trị từ 5.000.000đ trở lên thì Ban mua sắm làm các thủ tục dự
thảo hợp đồng cung cấp, lắp đặt tài sản trình Hiệu trưởng ký.

- Hóa đơn tài chính;
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao tài sản.
Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nghiệm thu hoặc ký thanh lý hợp đồng (Ban
mua sắm 02 ngày, phòng HCQT 01 ngày).
Phòng TCKT thực hiện việc thanh toán cho nhà cung cấp theo đúng nội dung và thời gian được cam kết
trong hợp đồng.
Đối với những hợp đồng không ràng buộc thời gian thanh toán thì thời gian thanh toán không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán.
2.2 Mua sắm, sửa chữa đột xuất
Bước 1: Đơn vị có nhu cầu mua sắm, sửa chữa đột xuất lập phiếu đăng ký mua sắm, sửa chữa tài sản gửi
Ban mua sắm.
Bước 2: Ban mua sắm tiếp nhận, xem xét yêu cầu, tổ chức kiểm tra và lập biên bản hiện trạng, đề xuất
phương án giải quyết và gửi phòng Hành chính - Quản trị để trình Hiệu trưởng duyệt chủ trương.
Thời gian trả lời cho đơn vị kết quả giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận phiếu yêu cầu.
Bước 3: Thực hiện trình tự như khoản 2.1 Điều 3.
2.3 Mua sắm, sửa chữa gấp
Trường hợp đơn vị có nhu cầu mua sắm, sửa chữa gấp để tránh thất thoát, lãng phí hoặc ảnh hưởng đến sự
an toàn trang thiết bị, cơ sở vật chất của nhà trường thì Ban mua sắm có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo bằng văn
bản cho Hiệu trưởng và thực hiện ngay nếu được Hiệu trưởng phê duyệt, đồng thời thông báo cho phòng HCQT,
TCKT biết để phối hợp.
CHƯƠNG III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG VIỆC
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH TÀI SẢN SAU MUA SẮM
Điều 4. Trách nhiệm của phòng Hành chính Quản trị
1. Lưu giữ hợp đồng mua sắm, giấy bảo hành tài sản mua sắm; theo dõi thời gian bảo hành của tài sản.
13
2. Tiếp nhận yêu cầu của đơn vị liên quan đến bảo hành tài sản; liên hệ và yêu cầu nhà cung cấp thực hiện
nghĩa vụ bảo hành tài sản theo cam kết trong hợp đồng.
Điều 5. Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng tài sản
1. Nắm vững và thực hiện nghiêm túc các điều kiện về bảo hành của nhà sản xuất và nhà cung cấp.

sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên bằng vốn nhà nước phải thực hiện đấu thầu theo quy định tại Thông tư
này và quy định của pháp luật có liên quan.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG:
1. Nội dung mua sắm tài sản, gồm:
a) Trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định số
170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức
trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
b) Vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;
c) Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa
cháy;
d) May sắm trang phục ngành;
đ) Các sản phẩm công nghệ thông tin gồm máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm khác,
bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có);
e) Phương tiện vận chuyển: ô tô, xe máy, tàu, thuyền, xuồng.
g) Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, văn hoá phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm khác
để tuyên truyền, quảng bá và phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;
h) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc, các dịch vụ
thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác;
i) Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);
k) Các loại tài sản khác.
Tất cả các nội dung mua sắm nêu trên, sau đây gọi tắt là tài sản.
2. Nguồn kinh phí mua sắm tài sản, gồm:
14
a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng
năm của cơ quan, đơn vị;
b) Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh; vốn khác do nhà nước quản lý (nếu có);
c) Nguồn viện trợ, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước do nhà nước quản lý (trừ trường
hợp phải mua sắm theo yêu cầu của nhà tài trợ);
d) Nguồn thu từ phí, lệ phí được sử dụng theo quy định của pháp luật;
đ) Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập, tổ

thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của cấp mình theo quy định.
3. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu:
Thủ trưởng cơ quan ở Trung ương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản quy định tại điểm 1 mục I phần II Thông tư này phê duyệt hoặc uỷ quyền
cho cấp dưới phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản
của cấp mình theo quy định.
II. KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MUA SẮM TÀI SẢN:
1. Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản:
a) Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên
chức; trang thiết bị hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho yêu cầu công việc.
b) Quyết định mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền (quy định tại điểm 1 mục I phần II Thông tư này).
c) Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có).
d) Dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; nguồn quỹ phát triển hoạt động, quỹ
phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập; nguồn vốn tín dụng của nhà
nước mà đơn vị được phép vay theo quy định (nếu có); các nguồn kinh phí hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị.
e) Thông báo thẩm định giá của cơ quan quản lý giá đối với những loại tài sản yêu cầu phải thẩm định giá
theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu:
15
Việc phân chia mua sắm tài sản thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện,
bảo đảm tính đồng bộ trong việc mua sắm và có quy mô gói thầu hợp lý. Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu
và được tiến hành đấu thầu một lần. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm
nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng. Nội dung của từng gói thầu bao gồm:
a) Tên gói thầu;
b) Giá gói thầu;
Khi lập và xác định giá gói thầu trong hồ sơ mời thầu, cơ quan, đơn vị mời thầu cần tham khảo giá hàng
hoá cần mua của ít nhất 5 đơn vị cung cấp hàng khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu.
c) Nguồn kinh phí;
d) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu;

Việc lựa chọn nhà thầu trong mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 1, mục II phần I Thông tư này đều
phải thực hiện đấu thầu rộng rãi trừ những trường hợp được quy định tại các điểm 2, 3, 4, 5, 6 mục III phần II
Thông tư này.
Khi thực hiện đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự đấu thầu. Trường hợp tại thời
điểm đóng thầu có ít hơn 3 (ba) nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị, bộ phận được giao
nhiệm vụ mua sắm tài sản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản xem xét, quyết định cho phép
kéo dài thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm hồ sơ dự thầu hoặc cho phép mở thầu để tiến hành đánh giá hồ sơ dự
thầu đã nộp.
2. Đấu thầu hạn chế:
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;
b) Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù, gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử
nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 5 (năm) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và
kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền quyết định mua sắm tài sản xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng
hình thức lựa chọn khác.
16
3. Chỉ định thầu:
a) Các trường hợp mua sắm tài sản được áp dụng hình thức chỉ định thầu:
- Mua sắm hàng hoá để khắc phục sự cố bất khả kháng do thiên tai, hoả hoạn cần phải khắc phục ngay.
- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài.
- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Mua sắm các hàng hoá đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chỉ định thầu.
- Hàng hoá chỉ do một cơ sở sản xuất, có giá bán thống nhất (như điện, nước ).
- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), gói thầu mua sắm
tài sản thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá gói thầu dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu
đồng); trường hợp thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản quyết
định tổ chức đấu thầu.

mục tiêu quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước được giao thì tổ chức thực hiện đấu thầu theo quy
định và báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả mua sắm tài sản.
IV. THỰC HIỆN ĐẤU THẦU:
1. Việc thực hiện đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy
định tại Chương IV Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.
2. Việc thực hiện đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm tài sản thực hiện theo quy
định tại Chương V Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.
3. Việc thực hiện các hình thức lựa chọn nhà thầu khác thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định
số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây
dựng theo Luật Xây dựng.
V. THẨM ĐỊNH TRONG ĐẤU THẦU:
Thẩm định trong đấu thầu gồm: thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu.
17
1. Cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định:
a) Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì
Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở chuyên ngành có liên quan chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định kế hoạch đấu thầu,
hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. Việc giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư hay Sở chuyên ngành thẩm
định do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
b) Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của thủ trưởng cơ quan ở Trung ương thì
thủ trưởng cơ quan ở Trung ương quyết định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định kế hoạch đấu
thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.
c) Đối với các gói thầu mua sắm tài sản mà thẩm quyền quyết định việc mua sắm đã được phân cấp theo
quy định tại điểm 1 mục I phần II Thông tư này thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp quyết định cơ quan,
tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.
2. Yêu cầu thẩm định:
a) Cơ quan, tổ chức, bộ phận được giao nhiệm vụ thẩm định kế hoạch đấu thầu tiến hành kiểm tra, đánh giá
các nội dung theo quy định tại điểm 1, 2, 3 mục II phần II Thông tư này; lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở

Trường hợp phải thuê tư vấn trong quá trình lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu (tư vấn lựa chọn công
nghệ; tư vấn để phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu ), nếu chi phí tư vấn dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu
đồng) thì cơ quan, đơn vị được thực hiện theo phương thức chỉ định thầu; Nếu chi phí tư vấn từ 500.000.000 đồng
(năm trăm triệu đồng) trở lên thì phải thực hiện đấu thầu theo quy định.
2. Mức chi:
a) Chi thuê thẩm định, chi đăng tin mời thầu: theo hợp đồng thực tế phát sinh.
b) Chi họp tổ chuyên gia, chi họp thẩm định kế hoạch đấu thầu, họp thẩm định hồ sơ mời thầu, họp thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu, họp hội đồng tư vấn và các khoản chi khác: thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ chi
tài chính hiện hành.
Đối với các nội dung chi nhưng không có mức chi cụ thể thì cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản được phép
chi theo thực tế phát sinh, bảo đảm hợp lý, hợp lệ và chịu trách nhiệm về việc chi tiêu.
3. Cơ quan, đơn vị khi tổ chức mua sắm tài sản được thu các khoản sau:
18
a) Thu từ việc bán hồ sơ mời thầu: Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu với mức giá bán do thủ trưởng cơ
quan, đơn vị tổ chức mua sắm tài sản quyết định căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Đối với đấu thầu trong
nước, giá một bộ hồ sơ mời thầu không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Đối với đấu thầu quốc tế, thực hiện
theo thông lệ quốc tế.
b) Trường hợp nhà thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu thì cơ quan, đơn vị mời thầu được phép
thu của nhà thầu để bảo đảm chi phí cho việc xem xét giải quyết xử lý kiến nghị đó. Mức thu bằng 0,01% giá dự
thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) và tối đa là 30.000.000 đồng (ba
mươi triệu đồng).
c) Các khoản thu về bảo đảm dự thầu theo quy định tại Điều 27 Luật Đấu thầu, thu về bảo đảm thực hiện
hợp đồng quy định tại Điều 55 Luật Đấu thầu.
4. Nguồn kinh phí bảo đảm cho quá trình đấu thầu:
Cơ quan, đơn vị khi tổ chức mua sắm tài sản được sử dụng nguồn kinh phí quy định tại điểm 3 mục VII
phần II Thông tư này để chi phí cho quá trình đấu thầu, giải quyết các kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nguồn
kinh phí quy định tại điểm 3 mục VII phần II Thông tư này không đảm bảo để chi cho quá trình đấu thầu thì cơ
quan, đơn vị được phép sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình để bù đắp.
Trường hợp còn dư, được bổ sung kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị.
PHẦN III

BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-ĐHNV ngày tháng năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại
học Nội vụ Hà Nội)
–––––––––––––––––
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tài sản của Trường
Tài sản của Trường bao gồm: Nhà, đất, vật kiến trúc, phương tiện, trang thiết bị trong phòng làm việc,
phòng học, ký túc xá, thư viện, tư liệu, tài liệu, thuốc chữa bệnh, nhà ăn, nhà để xe đạp, xe máy, trạm điện, trạm
bơm và các tài sản khác nhằm phục vụ cho hoạt động của Trường, được xây dựng hoặc mua sắm từ kinh phí Nhà
nước hoặc từ các nguồn khác. Công chức, viên chức và người học trong Trường có trách nhiệm trong việc quản lý
và sử dụng tài sản theo quy định của Nhà trường.
Mọi tài sản mua về bằng kinh phí Nhà trường hoặc các nguồn tài sản khác đều phải làm thủ tục nhập, xuất
kho và được quản lý thống nhất qua phòng Quản trị - Thiết bị và phòng Kế hoạch - Tài chính.
Điều 2. Mua sắm, bảo trì, sửa chữa tài sản
2.1. Mua sắm tài sản
Việc mua sắm tài sản: Các Phòng, Khoa, Trung tâm, Viện nghiên cứu và Phát triển, Tạp chí Nghiên cứu
Khoa học Nội vụ (gọi chung là các đơn vị) và các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên (gọi chung là các tổ
chức) có nhu cầu mua sắm phải làm giấy đề nghị, ghi chi tiết các tài sản cần mua, số lượng, chủng loại tài sản
trình Hiệu trưởng hoặc người được Hiệu trưởng ủy quyền phê duyệt, phòng Quản trị - Thiết bị phối hợp với phòng
Kế hoạch - Tài chính tổng hợp lập dự toán kinh phí trình Hiệu trưởng và tổ chức thực hiện mua sắm theo các quy
trình của Trường.
2.2. Bảo trì, sửa chữa tài sản
Các đơn vị, cá nhân được giao quản lý và sử dụng tài sản phải có trách nhiệm bảo quản, thường xuyên vệ
sinh máy móc thiết bị để kéo dài tuổi thọ và công năng hoạt động.

trong phòng làm việc do đơn vị quản lý. Tuỳ theo cơ cấu tổ chức, trưởng đơn vị có thể giao cho cấp dưới hoặc cán
bộ chuyên môn trực tiếp quản lý và sử dụng.
Điều 7. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được Trường giao tài sản sử dụng khi nhận phải kiểm tra, ký nhận,
bảo quản và sử dụng đúng mục đích có hiệu quả. Không được tự ý bỏ tài sản ra ngoài hành lang hoặc chuyển tài
sản đi nơi khác, mang tài sản ra ngoài Trường khi chưa được sự đồng ý của Hiệu trưởng kể cả các ngày nghỉ và
ngày lễ, tết.
Không sử dụng tài sản của Trường vào mục đích cá nhân.
Điều 8. Đối với tài sản là máy vi tính (các phòng máy vi tính, máy chiếu) Trường giao cho Giám đốc
Trung tâm Tin học, Giám đốc Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ văn phòng và Dạy nghề có trách nhiệm bảo quản, sử
dụng máy vi tính theo đúng các quy định của Nhà trường.
Giao Trung tâm Tin học phối hợp với phòng Quản trị - Thiết bị thực hiện bảo trì, sửa chữa, chuyển đổi
máy vi tính, máy chiếu.
Nghiêm cấm việc tự động thay đổi hình dáng, cấu hình, phụ kiện của máy vi tính, máy chiếu. Mọi sự thay
đổi phải trao đổi với phòng Quản trị - Thiết bị và phòng Kế hoạch - Tài chính được sự đồng ý của Ban Giám hiệu.
Điều 9. Đối với tài sản là tài liệu thực hành, thực tập Trường giao cho Giám đốc Trung tâm Đào tạo nghiệp
vụ văn phòng và Dạy nghề trực tiếp bảo quản, sử dụng xây dựng các phương án bổ sung theo đúng các quy định
của Trường.
Điều 10. Tài sản của Thư viện gồm: Tư liệu, tài liệu, giáo trình, các xuất bản phẩm, báo, tạp chí, phần
mềm, các đề tài nghiên cứu khoa học Trường giao Trung tâm Thông tin Thư viện chịu trách nhiệm quản lý;
Giám đốc Trung tâm Thông tin Thư viện lập kế hoạch bổ sung, bảo quản phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu
khoa học theo quy định của Nhà trường.
Điều 11. Đối với tài sản trong lớp học, khu vệ sinh và hành lang, nhân viên làm công tác quét dọn vệ sinh,
phục vụ ở dãy nhà nào có trách nhiệm kiểm tra và bảo quản tài sản của dãy nhà đó. Khi phát hiện mất tài sản ở các
phòng học, hành lang khu WC hoặc có sự thay đổi khác phải báo cáo kịp thời cho Tổ bảo vệ, phòng Quản trị -
Thiết bị và phòng Hành chính - Tổng hợp đến kiểm tra và lập biên bản xác định nguyên nhân. Nhân viên quét dọn
vệ sinh phòng học có trách nhiệm đảm bảo an toàn về tài sản có trong phòng như bàn, ghế, bảng, âm ly, loa, míc,
máy chiếu, mành rèm, các trang thiết bị điện hết giờ học phải đóng cửa sổ, khóa cửa đi (trưa và tối).
Sinh viên, học sinh, học viên (gọi chung là người học) ở phòng học nào có trách nhiệm bảo quản tài sản ở
phòng học đó theo quy định, nội quy phòng học.
Điều 12. Đối với tài sản ký túc xá, Trường giao cho phòng Công tác sinh viên trực tiếp quản lý, sử dụng.

cây xanh, hệ thống cấp thoát nước, các công trình công cộng, hệ thống phòng cháy và chữa cháy (bình, vòi, lăng
PCCC ) thùng rác, ghế đá Trường giao cho Tổ Bảo vệ chịu trách nhiệm kiểm tra, bảo quản các loại tài sản đó.
Công chức, viên chức và người học phát hiện thấy tài sản bị mất hay bị xâm phạm phải báo cho Bảo vệ,
phòng Quản trị - Thiết bị lập biên bản xử lý kịp thời.
Điều 18. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân mang tài sản ra khỏi Trường đều phải làm đầy đủ thủ tục theo quy
định của Nhà trường, xuất trình giấy tờ qua phòng thường trực. Nhân viên Bảo vệ ghi vào sổ trực kiểm tra, đối
chiếu giấy được duyệt số lượng và người mang tài sản đó.
Nếu không đầy đủ giấy tờ, nhân viên bảo vệ không cho mang tài sản đó ra khỏi Trường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Khen thưởng, kỷ luật
19.1. Cán bộ công chức, viên chức có thành tích trong việc bảo vệ tài sản của Trường được xét khen
thưởng theo quy định chung. Nếu có những cải tiến nâng cao công suất máy móc, thiết bị; tiết kiệm nguyên, nhiên
liệu; phục hồi máy móc cũ đạt hiệu quả thì được khen thưởng theo chế độ sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thực hành
tiết kiệm chống lãng phí.
19.2. Cán bộ công chức, viên chức thiếu tinh thần trách nhiệm làm mất, hư hỏng hoặc gây ra thiệt hại về tài
sản của Trường thì căn cứ vào lỗi, tính chất của hành vi gây thiệt hại, mức độ thiệt hại tài sản thực tế gây ra để
quyết định mức và phương thức bồi thường thiệt hại, bảo đảm khách quan, công bằng và công khai. Quy trình xử
lý trách nhiệm vật chất đối với Trưởng đơn vị, cá nhân được căn cứ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 20. Điều khoản thi hành
20.1. Phòng Quản trị - Thiết bị xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện mua sắm, sửa chữa, điều chuyển,
bảo vệ tài sản, phục vụ các mặt hoạt động của Nhà trường, thường xuyên kiểm tra sử dụng, bảo quản tài sản, có
biện pháp tăng cường quản lý, lập biên bản đề xuất việc xử lý các vi phạm theo quy định.
20.2. Phòng Kế hoạch - Tài chính theo dõi tổng hợp tài sản mua sắm, bảo trì, sửa chữa, điều chuyển trong
toàn Trường qua sổ sách kế toán, thực hiện công việc kiểm kê tài sản hàng năm, làm thủ tục thanh lý tài sản theo
đúng quy định của Nhà nước.
20.3. Các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Trường, công chức, viên chức, người lao động và người học
trong Trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy chế này. Những đơn vị, tổ chức, cá nhân làm tốt được
Nhà trường khen thưởng. Những đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm Trường sẽ xử lý tùy theo mức độ vi phạm./.
HIỆU TRƯỞNG

giá và giá trị còn lại của tài sản cố định làm cơ sở lập danh mục tài sản cố định theo tiêu chuẩn mới, tiếp tục theo
dõi, quản lý, sử dụng các tài sản cố định này theo các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số hao mòn luỹ kế theo
đúng như quy định trong chế độ này. Những tài sản cố định không đủ tiêu chuẩn theo quy định mới được chuyển
sang theo dõi, quản lý, sử dụng như công cụ, dụng cụ lâu bền.
Điều 3. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai áp dụng Chế độ quản lý, tính hao mòn tài
sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước
kèm theo Quyết định này tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách
nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Cục trưởng Cục Quản lý công sản, Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân
sách nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ trong
phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc
thi hành Quyết định này./.

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2008/QĐ-BTC Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2008
CHẾ ĐỘ
QUẢN LÝ VÀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Chế độ này áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào đặc
thù tài sản của mình có thể quy định thêm các tài sản chưa đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Chế độ này là tài sản
cố định.
Điều 5. Đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định
1. Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định.
2. Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng
nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì được xác
định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định.
3. Một hệ thống gồm có nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời
gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời có sự đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ
phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định.
4. Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản
cố định.
5. Vườn cây (hoặc lô cây) thuộc khuôn viên độc lập, có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (không tính giá trị quyền sử
dụng đất) được xác định là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định.
Điều 6. Phân loại tài sản cố định
Để quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại các cơ quan, đơn vị, tài sản cố định được phân loại như sau.
1. Phân loại theo kết cấu bao gồm:
1.1. Tài sản cố định hữu hình:
a. Nhà cửa, vật kiến trúc:
- Nhà: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ nhà văn hoá, nhà tập và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn
bảo tàng, nhà trẻ nhà mẫu giáo, nhà xưởng, trường học, giảng đường, ký túc xá, bệnh viện, trạm xá, nhà an dưỡng,
nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự, nhà khác,
- Vật kiến trúc: Giếng khoan, giếng đào, sân chơi, sân phơi, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, đê, đập, đường sá
(do đơn vị đầu tư xây dựng), sân vận động, bể bơi, trường bắn, các lăng tẩm, tượng đài, tường rào bao quanh,
b. Máy móc, thiết bị:
- Máy móc, thiết bị văn phòng: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu, máy huỷ tài liệu, máy đun nước,
thiết bị lọc nước, máy hút ẩm, máy hút bụi, máy điều hoà không khí, tủ lạnh, tủ đá, máy giặt, thiết bị nghe nhìn,
thiết bị lưu trữ thông tin dữ liệu, thiết bị phòng cháy chữa cháy, bộ bàn ghế, tủ, két sắt,
24

c. Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều
chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy
thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có), mà cơ
quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng.
d. Nguyên giá tài sản cố định được tặng cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch
toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính
cùng cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí
lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu
có), mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng.
đ. Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán. Giá quy ước do các Bộ, cơ
quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định.
2. Nguyên giá tài sản cố định vô hình
a. Giá trị quyền sử dụng đất:
Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được
thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định là tiền sử dụng đất
phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ
phí (nếu có).
Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại
Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/1/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử
dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với
các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).
b. Giá trị bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí cơ quan, đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất
thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên
cứu trong nước và nước ngoài.
c. Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích: Là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và
được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.
25

Trích đoạn NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG Điều 7 Quản lý đăng ký tài sản Việc dùng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định của Luật Đất đai hiện hành và các quy định liên quan khác. Phòng làm việc của Phó Vụ trưởng, Phó Chánh Văn phòng Bộ, cơ quan Cán bộ, công chức của ñy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Sở và tương đương. Cán bộ, công chức, viên chức của Hội đồng nhân dân, ñy ban nhân dân xã
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status