Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện thanh chương, tỉnh nghệ án đến năm 2020” - Pdf 26

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch thể hiện ở sự khống chế
trực tiếp của Chính phủ đối với những hoạt động kinh tế xã hội thông qua quá trình đưa ra
những quyết định pháp lệnh phát ra từ Trung ương. Các chỉ tiêu kế hoạch được xác định
bởi các nhà kế hoạch trung ương tạo nên một kế hoạch kinh tế quốc dân toàn diện và đầy
đủ; nguồn nhân lực, vật tư chủ yếu và tài chính không phải được phân phối theo giá thị
trường và điều kiện cung cầu mà phân phối theo các nhu cầu của kế hoạch tổng thể, theo
những quyết định hành chính của các cấp lãnh đạo. Môi trường kinh tế - xã hội của quốc
gia và địa phương mang tính ổn định cao và được kiểm soát chặt chẽ. Tuy nhiên, tính chủ
động, sự sáng tạo, và sự tự chịu trách nhiệm của các địa phương không được phát huy, và
vì thế, chúng ta đã từng lâm vào khủng hoảng trong thập niên 80 của thế kỷ trước.
Trong nền kinh tế thị trường và đặc biệt, trước bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập
kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, sự liên hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các chủ thể trong
nền kinh tế và với thế giới ngày càng lớn, bên cạnh các định hướng lớn của Nhà nước các
địa phương cần chủ động, sáng tạo và tự chụi trách nhiệm về kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của chính mình mình. Các địa phương cần xác định rõ các tiềm năng, thế mạnh của
cốt lõi mình cùng với phân tích và dự báo các cơ hội, đe dọa quan trọng từ môi trường bên
ngoài trong từng giai đoạn để xây dựng các định hướng chiến lược lớn nhằm phát triển
kinh tế - xã hội. Đây là nền tảng rất căn bản để địa phương chủ động tiến hành quy hoạch
và xây dựng kế hoạch phát triển trong từng thời kỳ.
Thay đổi tư duy và đào tạo cán bộ đáp ứng được lập kế hoạch phát triển địa phương
là một vấn đề lớn của Chính phủ Việt Nam. Bắt đầu từ năm 2008, Bộ Kế hoạch và đầu tư,
với sự trợ giúp của UNDP, Cơ quan Hợp tác và Phát triển Ai-len và Pháp đồng tài trợ, đó
tổ chức nghiên cứu và biên soạn Bộ tài liệu đào tạo “Lập kế hoạch có tính chiến lược phát
triển kinh tế địa phương”. Dự án này đã thực hiện đào tạo cán bộ của nhiều địa phương
trong cả nước. Tuy vậy, làm thế nào để áp dụng các kiến thức này vào thực tiễn công việc
1
hoạch định phát triển kinh tế - xã hội vẫn là một vấn đề rất mới mẻ đối với các cán bộ xây
dựng kế hoạch ở cấp huyện.
Là người đứng đầu huyện Thanh Chương, đã từng chỉ đạo việc quy hoạch phát triển

Số liệu sơ cấp: được thu thập qua thảo luận, trao đổi và phỏng vấn trực tiếp với Bí thư
huyện ủy – Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) huyện; Phó ban kinh tế- xã hội của Hội
đồng nhân dân huyện; 03 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) huyện; Phó chủ tịch
HĐND huyện; 12 trưởng các phòng, ban ngành chuyên môn cấp huyện; 05 Giám đốc
doanh nghiệp trên địa bàn.
Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Thanh Chương; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 của Thanh Chương, Anh
Kỳ, Tân Sơn và tỉnh Nghệ An; Phòng thống kê huyện Thanh Chương.
Các công cụ sử dụng
Để thực hiện được mục tiêu đề ra trong quá trình phân tích đề tài đã sử dụng các công
cụ xây dựng chiến lược như: ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh
giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận đề xuất các chiến lược SWOT.
5. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận, phân tích, xây dựng
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương, đây thực sự vẫn là một vấn đề mới
mẻ với các lãnh đạo chính quyền cấp huyện. Mặc dù Bộ Kế hoạch và đầu tư đã có
tài liệu và các khóa tập huấn về cách thức lập kế hoạch có tính chiến lược phát triển
3
kinh tế địa phương, nhưng thực sự, tác giả đã không tìm được tài liệu tham khảo nào
chuẩn mực liên quan đến xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện.
Do vậy, với sự hiểu biết của mình, đây là một công trình đầu tiên nghiên cứu một
cách bài bản về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện.
Ý nghĩa thực tiễn: đề tài nghiên cứu giúp cho tác giả cũng như lãnh đạo huyện
Thanh Chương nhận ra các vấn đề quan trọng cốt lõi đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương. Trên cơ sở các cơ hội, đe dọa và điểm mạnh, điểm yếu quan
trọng đã giúp huyện xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mình nhằm
đạt được Tầm nhìn mong muốn đến 2020. Đây cũng sẽ là tài liệu quan trọng giúp
huyện rà soát lại Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Chương đến 2020
nhằm tập trung các nguồn lực có thể huy động vào các điểm nhấn cốt lõi, giúp
huyện phát triển nhanh và bền vững.

mục tiêu phải có tính nhất quán, các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo nhằm đạt được các
mục tiêu dài hạn của chiến lược và tích hợp có hiệu quả vào chiến lược chung [3, 5, 8].
1.2.3. Chiến lược (Strategy): Xét về nguồn gốc từ ngữ, từ Strategy xuất phát từ
chữ Strategos trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “vị tướng”. Ban đầu được sử dụng trong
quân đội chỉ với nghĩa giản đơn, để chỉ vai trò chỉ huy, lãnh đạo của các tướng lĩnh. Sau
dần được phát triển, thuật ngữ chiến lược dùng để chỉ khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân
đội, chỉ những hành động để chiến thắng quân thù. Ngày nay, thuật ngữ chiến lược được
sử dụng rất rộng rãi trong nhiều mặt cuộc sống [1, 6].
5
Theo Alfred Chandler (1962),”chiến lược là việc xác định mục tiêu cơ bản dài hạn
của doanh nghiệp, chọn lựa tiến trình hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực
hiện các mục tiêu đó” (trích dẫn theo [1, 5]).
Trong điều kiện hiện nay, khi môi trường có những thay đổi lớn và diễn ra hết sức
nhanh chóng, thì cần quan tâm tới định nghĩa của Jonhson G và Scholes K (1999), theo tác
giả này, “ chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn, nhằm giành lợi
thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi
trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu
quan” (trích dẫn theo [9]).
1.2.4. Khái niệm về phát triển kinh tế xã hội địa phương
Phát triển kinh tế xã hội địa phương (PTKTXHĐP) là một quá trình có sự tham gia
của mọi thành viên, trên mọi lĩnh vực hoạt động, nhằm tạo ra sự phát triển một cách có
hiệu quả trên mọi lĩnh vực đời sống KTXH của địa phương. Quá trình PTKTXHĐP hướng
tới các mục tiêu sau đây [8]:
Thứ nhất, PTKTXHĐP phải nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi
người, trong đó đặc biệt quan tâm đến đối tượng nghèo ở địa phương.
Thứ hai, PTKTXHĐP nhằm khuyến khích các khu vực nhà nước, tư nhân và xã
hội, thiết lập mối quan hệ hợp tác và cùng phối hợp giữa các thành phần này để tìm ra giải
pháp PTKTXHĐP có hiệu quả nhất.
Thứ ba, quá trình PTKTXHĐP phải tìm kiếm cách thức trao quyền cho các đối
tượng tham gia, sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt tới các mục tiêu ưu tiên.

7
Việc phân tích, đánh giá toàn diện các yếu tố tiềm năng và thực trạng PTKTXHĐP
cần làm rõ được các khía cạnh của bốn loại nguồn lực: con người/xã hội, tài chính, vật chất
và tự nhiên. Các nội dung cụ thể bao gồm:
(1) Phân tích tiềm năng của địa phương: bao gồm phân tích các nguồn lực của
địa phương, trong đó có nguồn lực vật chất gắn liền với đất như tài nguyên thiên nhiên, đất
đai, khoáng sản, không gắn với đất như lao động, vốn, tài chính; các nguồn lực phi vật chất
như khoa học công nghệ, trình độ nguồn nhân lực, yếu tố xã hội, lịch sử v.v Những đánh
giá này có liên quan trực tiếp đến việc lựa chọn phương án tăng trưởng nhanh, bền vững
trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của địa phương so với các khu vực khác.
(2) Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội: bao gồm các đánh giá về kinh
tế (tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, khả
năng cạnh tranh, các nguồn vốn đầu tư xã hội, sự phát triển của thị trường, kết quả sản xuất
kinh doanh, các mối liên kết kinh tế), xã hội (thu nhập, bảo đảm nhu cầu cơ bản cho con
người, HDI, giới), môi trường.Những nội dung chính cần chú trọng khi đánh giá thực trạng
phát triển KT-XH của địa phương bao gồm:
- Thực trạng phát triển kinh tế: đặc biệt quan trọng là phải xác định và hiểu đuợc
hiện trạng về trình độ phát triển kinh tế của địa phương., các sự kiện kinh tế và các xu
hướng phát triển kinh tế. Ngoài ra, việc đánh giá cũng cần nêu bật được đặc điểm cơ bản
của các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương: họ sản xuất gì? và mua các đầu vào ở
đâu?
- Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật địa phương
Các yếu tố hạ tầng kỹ thuật thường biểu thị cho trình độ PTKTXHĐP. Bên cạnh đó,
chất lượng các yếu tố hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng trong môi trường đầu
tư của địa phương. Các nội dung đánh giá bao gồm: hiện trạng hệ thống giao thông; hiện
trạng hệ thống cấp nước, thoát nước; hiện trạng hệ thống cấp điện; hiện trạng phát triển đô
thị; trình độ khoa học công nghệ.
- Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội – môi trường
8
Các chỉ tiêu xã hội là bộ phận quan trọng nhất phản ánh chất lượng đời sống dân cư.

thiếu cơ sở hạ tầng, quá phụ thuộc vào chính quyền địa phương, không được giao đầy đủ
quyền lực)?
+ Các đơn vị kinh doanh đang đối mặt với những vấn đề gì khi làm việc với chính
quyền địa phuơng và các cấp khác của chính quyền?
+ Các nhân tố kìm hãm sự phát triển của các cơ sở kinh tế và các hoạt động
PTKTXHĐP (ví dụ: Nhu cầu đào tạo lại, kinh nghiệm quản lý yếu kém)?
+ Có các yếu tố môi trường (ví dụ: ô nhiễm) có tác động xấu đến sức khoẻ cộng
đồng, làm giảm chất lượng cuộc sống, tính hấp dẫn của khu vực và năng suất lao động của
công nhân không?
Bước 2: Phân tích, dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài đến sự phát triển
KTXH của địa phương.
Triển vọng phát triển kinh tế của địa phương có thể được nhìn nhận từ phía các yếu
tố tác động từ bên ngoài. Nhận biết môi trường kinh tế chính trị xã hội trong nước và quốc
tế sẽ cho phép làm rõ những cơ hội tương lai cũng như những thách thức đối với sự phát
triển.
Cơ hội là những yếu tố chính bên ngoài địa phương hiện nay và tương lai, có ảnh
hưởng tích cực đến các hoạt động trong địa phương. Thách thức là các yếu tố ngoài địa
phương đe doạ các nguồn lực, các cơ hội hoặc các giá trị của địa phương. Việc xác định
cơ hội và thách thức nhằm xác định bản chất của sự thay đổi, để địa phương có thể tranh
thủ lợi ích từ sự thay đổi trong khi có thể giảm thiểu các tác động xấu có khả năng xảy ra.
Các cơ hội và thách thức xuất phát từ các yếu tố xã hội, chính trị hoặc công nghệ và có
10
thể bao gồm cả sự thay đổi sở thích của thị trường. Chúng có thể xuất phát từ những thay
đổi trong các quy định, chính sách của chính quyền cấp trên của địa phương. Các cơ hội,
thách thức và các vấn đề bên ngoài khác cần được xem xét đánh giá. Nội dung cụ thể bao
gồm:
- Bối cảnh quốc tế và khu vực: Xu hướng đầu tư nước ngoài, chiến lược hỗ trợ quốc
gia của các nhà tài trợ hay sự biến động tình hình chính trị, an ninh thế giới có ảnh hưởng
như thế nào đến dòng đầu tư, khả năng thu hút ODA hay luồng khách du lịch đến Việt Nam
và địa phương? Những cam kết quốc tế khi gia nhập WTO có thể đặt địa phương trước một

tiên của nhau.
Bước 4: Xác định mục tiêu chiến lược
Xác định mục tiêu chính là một bước cụ thể hơn để trả lời câu hỏi “Chúng ta muốn
đi đến đâu?” Thực chất, đây là việc xác định điểm mốc cần đạt được trong từng khoảng
thời gian nhất định để từng bước biến Tầm nhìn thành hiện thực. So với Tầm nhìn, nó sát
với thực trạng hơn và trực tiếp nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc nổi cộm tại địa
phương.
Mục tiêu phát triển của địa phương có thể được chia thành ba loại: mục tiêu chung,
mục tiêu kinh tế và mục tiêu phi kinh tế: Mục tiêu chung là đặt định hướng đi chung cho
địa phương và xác định đích mà địa phương có thể đạt tới trong một thời kỳ nhất định;
mục tiêu phi kinh tế có thể là mục tiêu về xã hội hay về môi trường; mục tiêu kinh tế phản
ánh định hướng trong việc đạt được những vấn đề về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của địa phương. Mục tiêu xã hội thường là mục tiêu cuối cùng mà địa phương cần
đạt được, còn mục tiêu kinh tế là các mục tiêu trung gian cho việc đạt được các mục tiêu
xã hội. Các mục tiêu thường được phân loại theo thời gian thực hiện hoặc định ra các
điểm mốc thực hiện trong lộ trình đi của địa phương. Mục tiêu thường được chia thành
mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Thông thường các mục tiêu dài hạn (còn gọi là
12
mục tiêu chiến lược) không có tính định lượng rõ ràng, nó thường gắn với và đặt ra nhiệm
vụ của địa phương; các mục tiêu trung hạn và ngắn hạn thường có tính định lượng cụ thể
hơn.
Bước 5: Đề xuất và lựa chọn phương án chiến lược
Trong bước này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi: làm thế nào để đến được đích?
Sau khi đã xác định tầm nhìn và đề ra các mục tiêu PTKTXHĐP , qui trình hoạch
định chiến lược cần được tiếp tục với việc xác định các phương án chiến lược. Để đi đến
các mục tiêu mang tính chiến lược, địa phương có thể đi theo nhiều “con đường” khác
nhau, hay nói một cách khác, có nhiều phương án chiến lược khác nhau để giúp cho địa
phương biến các mục tiêu PTKTXHĐP thành hiện thực. Nếu không hình thành phương án
chiến lược, địa phương sẽ không thể hình dung hết các khả năng có thể trong việc hướng
tới các mục tiêu phát triển của mình, và do đó không có sự lựa chọn thích hợp nhất cho

hưởng lớn đến sự phát triển của địa phương
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng cho từng yếu tố.Tầm quan trọng của từng yếu tố
tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự phát triển của địa phương.Tổng số
các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0.
Bước 3: Xác định hệ số phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, hệ số của mỗi yếu tố
tùy thuộc vào mức độ phản ứng của địa phương đối với yếu tố đó, trong đó: 4-phản ứng tốt
(có nghĩa là: địa phương đã tận dụng tốt cơ hội hoặc vượt qua/né tránh thách thức); 3-phản
ứng trên trung bình; 2- phản ứng trung bình;1-phản ứng yếu (có nghĩa là: địa phương hoàn
toàn không tận dụng được cơ hội hoặc hoàn toàn không né tránh được thách thức )
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với hệ số của nó để xác định số điểm
về tầm quan trọng
14
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng
số điểm quan trọng của địa phương
Tổng điểm lớn nhất là 4 và thấp nhất là 1, trung bình là 2.5.Tổng số điểm quan trọng
là 4 cho thấy địa phương đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên
ngoài điều đó có nghĩa là hiện tại địa phương đã tận dụng một cách hiệu quả những cơ hội
và né tránh,giảm thiểu một cách hiệu quả những nguy cơ tư môi trường bên ngoài.Ngược
lại,tổng số điểm bằng 1 cho thấy, địa phương đã phản ứng lại tác động của môi trường bên
ngoài rất yếu kém, đã không tận dụng được các cơ hội và cũng không né tránh được các
nguy cơ từ môi trường bên ngoài
1.4.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận IFE tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của địa
phương.Ma trận cho thấy những điểm mạnh mà địa phương cần phát huy và những điểm
yếu địa phương cần cải thiện.
Xây dựng ma trận IFE gồm có 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục từ 10-20 yếu tố, gồm những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản
của địa phương
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng cho từng yếu tố.Tầm quan trọng của từng yếu tố
tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến sự phát triển của địa phương.Tổng số

Sản phẩm địa phương chưa có uy tín
Đất đai bị bạc màu và ô nhiễm
Môi trường ô nhiễm
Cơ hội Thách thức
Hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài
Tạo lập cơ chế cho các cụm kiên kết kinh tế
và khuyến khích phát triển các vùng kinh tế
Quá trình cổ phần hoá chậm chạp
Cạnh tranh từ các địa phương lân cận
16
mới
Khuyến khích áp dụng công nghệ mới cho
các doanh nghiệp hiện tại hoặc doanh nghiệp
mới
Khả năng huy động vốn đầu tư trên địa bàn
còn yếu
Không kiểm soát sự khai thác tài nguyên
thiên nhiên
Thiên tai thường xuyên (lũ lụt)
Phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức) của một địa
phương sẽ cho phép các nhà lãnh đạo của địa phương bước đầu hình dung ra những PACL
có thể áp dụng cho tương lai.
Theo Fred R. David, xây dựng ma trận SWOT gồm có 8 bước :
Bước 1: Liệt kê các cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp/ địa
phương (O1, O2…)
Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp/
địa phương (T1, T2…)
Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp/ địa phương (S1, S2…)
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp/ địa phương (W1, W2…)
Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài để hình thành

Thách thức
T
1
:
T
2
:
T
3
:

Điểm mạnh
S
1
:
S
2
:
S
3
:

Chiến lược S/O Chiến lược S/T
18
Điểm yếu
W
1
:
W
2

thì chiến lược càng hấp dẫn( chỉ xét về yếu tố thành công quan trọng ở bên cạnh)
Bước 6: Tính cộng các số điểm hấp dẫn. Đó là phép cộng của tổng số điểm hấp dẫn
trong cột chiến lược của ma trận QSPM. Chiến lược nào có tổng cộng số điểm hấp dẫn
càng cao biểu thị chiến lược càng hấp dẫn.
Bảng 1.3: Ma trận QSPM
Các yếu tố quan
trọng
Hệ số
phân loại
Các chiến lược có thể thay thế Cơ sở của số
điểm hấp dẫn
Chiến lược 1 Chiến lược2
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên
ngoài
Các yếu tố bên trong
Cộng tổng số điểm
hấp dẫn
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN THANH CHƯƠNG
2.1. Giới thiệu
20
Chương 2 nhằm mục đích đánh giá các vấn đề nội bộ của huyện Thanh Chương
trong mối tương quan với mức trung bình chung của Nghệ An cũng như với các địa
phương cạnh tranh nhằm xác định các điểm mạnh và yếu quan trọng. Chương này bao
gồm các phần chính: (i) Phân tích, đánh giá các yếu tố tiềm năng có thể khai thác của
Thanh Chương; (ii) Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Chương giai
đoạn 2001 – 2010; (iii) Xác định các điểm mạnh và yếu quan trọng của Thanh Chương;
(iv) Xây dựng ma trận IFE nhằm đánh giá tổng quát các vấn đề nội bộ của Thanh Chương.
Kết quả của việc phân tích, đánh giá các yếu tố về tiềm năng và thực trạng

điện bản Vẽ mới thành lập).
Dòng sông Lam chạy dài theo chiều dọc của huyện, chia huyện thành hai vùng hữu
ngạn và vùng tả ngạn. Vùng tả ngạn có 14 xã, thị: có diện tích tự nhiên 13.119,81 ha,
chiếm 11,6% diện tích tự nhiên của huyện. Vùng hữu ngạn có 26 xã: có diện tích tự nhiên
99.770,84 ha, chiếm 88,4% diện tích tự nhiên của huyện.
Đường Hồ Chí Minh chạy song song với tỉnh lộ 533 dài 53km; Quốc lộ 46 đoạn
qua huyện dài 22 km trong thời gian tới sẽ hoàn chỉnh thêm hệ thống giao thông khu vực
cửa khẩu Thanh Thuỷ, cùng với 76 km đường cấp tỉnh và 266,2 km đường cấp huyện đã
tạo nên mạng lưới giao thông thuận tiện; giữ vai trò quan trọng trong giao lưu, luân chuyển
hàng hóa và phát triển kinh tế. Vị trí địa lý thuận lợi này tạo cho Thanh Chương vai trò
quan trọng trong mối giao lưu kinh tế - xã hội với các huyện trong vùng Tây Nam và vùng
Tây Nam với bên ngoài.
- Đặc điểm địa hình:
Thanh Chương nằm phía Đông dãy Trường Sơn có địa hình đa dạng, phức tạp, bị
chia cắt mạnh bởi các đồi núi và hệ thống sông suối nhiều. Về tổng thể, địa hình nghiêng
dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Với đặc điểm địa hình như trên, là một trở ngại cho
việc phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, gây khó khăn cho phát triển lâm nghiệp và
bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn. Tuy nhiên, hệ thống sông suối có độ dốc lớn, có nhiều núi
cao như: Tháp Bút, Đại Can, Toóc Hao, và nhiều thác lớn nhỏ là tiềm năng cần được khai
thác để phát triển thuỷ điện, điều hòa nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh.
- Khí hậu thủy văn:
Thanh Chương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ
nóng, ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,7
0
C.
Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 đến tháng 7) là 35,2
o
C, nhiệt độ cao tuyệt
22
đối 41,1

hàng năm lớn, nên nguồn nước mặt dồi dào. Tổng trữ lượng nguồn nước mặt có trên 2 tỷ
m
3
. Bình quân trên 1 ha đất tự nhiên có 18.000 m
3
nước mặt. Điểm lưu ý là mặc dù lượng
nước mặt lớn nhưng phân bố không đều trong năm và theo mùa. Mùa mưa lượng nước quá
tập trung lại trùng với mùa bão. Mùa khô lượng mưa ít nên nông nghiệp không thể dựa vào
nước mưa tự nhiên mà đòi hỏi phải có biện pháp thuỷ lợi hữu hiệu để điều tiết sử dụng hợp lý.
Nguồn nước ngầm của huyện mới được điều tra sơ bộ, được đánh giá là khá phong phú.
Chất lượng nguồn nước đảm bảo, số lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trong
vùng.
b/ Các yếu tố tài nguyên gắn với đất
- Tài nguyên đất:
23
Tổng tài nguyên quỹ đất có 106.501,68 ha (không kể diện tích đất sông suối, núi
đá) có hai nhóm đất chính: đất thủy thành và đất địa thành:
Bảng 2.1: Tài nguyên đất huyện Thanh Chương
Tên đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 112.890,65 100
Trong đó: DT các loại đất ( trừ sông suối
và núi đá)
106.501,68 94,34
I. Đất thủy thành 22.140,0 19,61
- Trong đó: Nhóm đất phù sa, dốc tụ 12.578,0 11,14
II. Đất địa thành 84.361,68 74,73
+ Nhóm đất Feralit đỏ vàng phát triển
trên đá sét (Fs)
49.063,00 43,46
+ Nhóm đất Feralit vàng nhạt phát triển

phẩm phong hoá của đá mẹ phiến sét, có màu đỏ vàng, vàng đỏ là chủ đạo. Đất chua
pHKCl 4,2- 4,3. Hữu cơ và đạm tổng số ở tầng mặt từ trung bình đến khá 1,65-3,51%
và 106- 0,19%. Lân tổng số ở tầng mặt trung bình, ở các tầng dưới từ nghèo đến trung
bình. Ka li tổng số ở tầng mặt từ 0,93-1,19%, ở các tầng dưới giàu, ka li dễ tiêu từ 7,3-
11,2mg/100g đất. Lượng can xi và magiê trao đổi rất thấp. CEC thấp. Fe
+++
và Al
+++

tương đối cao. Thành phần cơ giới thường từ thịt nặng đến sét, khả năng giữ nước, giữ
phân bón khá. Đây là loại đất đồi núi khá tốt, được đưa vào sử dụng trồng các loại cây
dài ngày chủ lực của huyện như: chè, cam, chanh, hồ tiêu, Trong quá trình canh tác
cần chú ý biện pháp chống xói mòn, rửa trôi đất và giữ ẩm cho đất
- Đất vàng nhạt phát triển trên sa thạch và cuội kết (Fq). Diện tích 26.362,68 ha,
chiếm 23,35% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác theo dải hẹp xen giữa các dải đất
phiến thạch. Tính chât: Đất được hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, thường ở địa hình
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status