TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------OoO-----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
( Chuyên ngành kế toán – tài chính doanh nghiệp thương mại)
Đề tài: Phân tích, thông kê và dự báo doanh thu của Tổng công ty
Thương mại Hà Nội
Giảng viên hướng dẫn: T.s Đặng Văn Lương
Bộ môn : Thống kê – phân tích
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương
Ngày sinh : 22/ 01/ 1987
Mã sinh viên : 41D3 – 37
Lớp : 41D3
Hà Nội 04/2009
Lời cảm ơn
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội, với những kiến
thức đã học được ở trường, với quá trình tự tìm hiểu, nghiên cứu về thống kê
doanh thu trên cơ sở lý thuyết và tham gia thực tế, cùng sự hướng dẫn của thầy
giáo T.S Đặng Văn Lương em đã tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp “ Phân
tích, thống kê và dự báo doanh thu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội”.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học Thương Mại đã
trang bị cho em những kiến thức trong quá trình học tập, em xin chân thành cảm
ơn sự giứp đỡ của các anh, chị thuộc phòng tổ chức; các chú thuộc phòng quản lý
tài chính - ban kế toán tài chính và kiểm toán nói riêng, Tổng công ty nói chung và
đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn T.S Đặng Văn Lương đã
tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này.
Do còn nhiều hạn chế về trình độ, kinh nghiệm và tài liệu nên luận văn không thể
tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và
các bạn để luận văn tốt nghiệp hoàn thiện hơn.
Hà nội, tháng 5 năm 2009
Mục lục
Lời cảm ơn
3.2.1. Tổng quan về Tổng công ty Thương mại Hà Nội.
3.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến doanh thu của Tổng công ty.
3.3. Kết quả điều tra trắc nghiệm vấn đề nghiên cứu và tổng hợp đánh giá của các
chuyên gia.
3.4 Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích thực trạng doanh thu của
Tổng công ty Thương mại Hà Nội
3.4.1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của TCT.
3.4.2. Phân tích sự biến động doanh thu của Tổng công ty.
3.4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của Tổng công ty.
3.4.4. Dự báo doanh thu của Tổng công ty trong hai năm 2009, 2010.
Chương 4. Các kết luận và giải pháp nhằm làm tăng doanh thu của Tổng công ty
Thương mại Hà Nội.
4.1 Các kết luận, đánh giá tình hình doanh thu của TCT.
4.1.1. Những kết quả đạt được.
4.1.2. Những tồn tại cần khắc phục.
4.2. Dự báo triển vọng và các giải pháp nhằm làm tăng doanh thu của TCT trong
giai đoạn sắp tới.
4.2.1. Dự báo triển vọng doanh thu của TCT.
4.2.2. Các giải pháp nhằm làm tăng doanh thu của TCT.
4.3 Các đề xuất, kiến nghị.
4.3.1 Đối với nhà nước.
4.3.2. Đối với doanh nghiệp.
Danh mục tài liệu tham khảo
Các phụ lục
Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Bảng tổng hợp điều tra trắc nghiệm.
Bảng 2 :Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu theo nguồn hình
thành ( số liệu doanh thu năm 2008)
Bảng 3: Bảng các chỉ tiêu phân tích sự biến động của doanh thu theo thời gian
Bảng 4: Bảng số liệu theo hàm xu thế
điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Bên cạnh đó, thách
thức lớn nhất là năng lực cải cách thể chế theo hướng tự do hóa thương mại và đầu
tư; năng lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp và quốc gia chưa
được nâng lên tương ứng với yêu cầu của tình hình mới; nguồn nhân lực đang là
trở ngại lớn trong việc tiếp nhận các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) công
nghệ cao, các chuyên gia giỏi, nhà quản lý có năng lực còn thiếu so với nhu cầu
phát triển; tình trạng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, sáng chế, bản quyền, kinh
doanh hàng giả, hàng nhái diễn ra ngày càng phổ biến mà chưa có giải pháp khắc
phục.
Những vấn đề đó đòi hỏi các DN phải thường xuyên tiến hành phân tích các
hoạt động SXKD nhằm nhận thức, đánh giá đúng các hoạt động kinh tế. Một trong
những chỉ tiêu quan trọng dùng để phân tích hoạt động kinh doanh của DN là chỉ
tiêu doanh thu. Doanh thu là tiền đề vật chất, là điều kiện cần để giúp cho DN có
thể đứng vững và mở rộng quy mô hoạt động SXKD, giành lấy cơ hội trên thị
trường.Mặt khác, doanh thu chính là nhân tố phản ánh quy mô và xu hướng phát
triển hoạt động SXKD của DN, đồng thời nó cũng phản ánh được rằng DN ấy có
đáp ứng được đòi hỏi của thị trường hay không. Doanh thu là cơ sở quan trọng dể
xác định kết quả tài chính cuối cùng cho SXKD của DN, tạo điều kiện để DN
hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.
Thông qua phân tích thống kê doanh thu sẽ nhận thức và đánh giá một cách
đúng đắn, toàn diện kết quả tình hình kinh doanh của DN. Đồng thời qua phân tích
cũng nhằm thấy được những mâu thuẫn còn tồn tại và những nguyên nhân ảnh
hưởng khách quan cũng như chủ quan trong quá trình hoạt động SXKD để từ đó
tìm ra các biện pháp thích hợp nhằm làm tăng doanh thu, định hướng hoạt động
cho DN trong tương lai.
1.1.2 Căn cứ từ thực tiễn.
TCT TM HN là DN sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề, doanh thu chủ yếu
của TCT là từ phân phối bán lẻ hàng hóa. Ngày 01/01/2009 VN mở cửa thị trường
bán lẻ theo lộ trình ra nhập WTO. Có ý kiến nhận định về thị trường bán lẻ sau
ngày 01/01/2009 rằng: hệ thống bán lẻ của VN còn rất manh mún, phương thức
TCT xuất khẩu trên 50.000 container hàng hoá đi các nước và thông thường vào
thời điểm đầu năm khả năng xuất hàng rất tốt. Thế nhưng từ đầu năm đến nay,
hoạt động xuất khẩu của TCT đã suy giảm gần 30% so với cùng kỳ. Ngoài ra,
trong hoạt động xuất khẩu, đơn vị còn gặp khó khăn do tỷ giá giữa VND so với
USD tăng quá mạnh nên khả năng cạnh tranh về giá so với các nước khác bị giảm
sút.
Với đặc điểm mô hình TCT lớn, hàng năm có những doanh nghiệp sáp nhập
và tách khỏi TCT điều đó cũng khiến cho công tác thống kê doanh thu gặp nhiều
khó khăn. Cơ cấu tổ chức, quản lý cũng còn những hạn chế nhất định dẫn đến sự
chồng chéo trong hoạt động của các phòng ,ban…
Các căn cứ đó cho ta thấy rằng doanh thu của TCT có những dấu hiệu bất lợi cả
trên thị trường nội địa do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng, từ chính sách mở cửa
thị trường và trên thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó theo tìm hiểu em nhận thấy
doanh thu năm 2008 của TCT chưa hoàn thành kế hoạch được giao, tốc độ tăng
doanh thu sụt giảm 10% so với năm 2007, công tác thống kê doanh thu và ra kế
hoạch còn chậm trễ gây ảnh hưỏng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của TCT.
Trong thời gian thực tập, tìm hiểu vấn đề, em luôn đặt ra câu hỏi: Với những
dấu hiệu bất lợi ấy, TCT sẽ làm gì để đối phó với tình hình hiện nay? Bên cạnh
những nguyên nhân khách quan thì những nguyên nhân chủ quan nào khiến doanh
thu của TCT không hoàn thành kế hoạch đề ra và có tốc độ tăng trưởng chậm lại?
TCT sẽ có những biện pháp gì để cải thiện tình hình và các giải pháp làm tăng
doanh thu trong giai đoạn khó khăn này?
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài luận văn.
Nhận thức được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời
gian thực tập tại TCT TM HN, với những kiến thức và lý luận được trang bị trong
nhà trường cùng sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Đặng Văn Lương em đã lựa chọn
đề tài “ Phân tích và dự báo thống kê doanh thu của TCT Thương mại Hà Nội”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Em hi vọng rằng kết quả đạt được từ đề tài này sẽ góp phần để TCT có cái nhìn
khái quát hơn về tình hình doanh thu, có những biện pháp kịp thời làm ổn định và
Chương 4 : Các kết luận và giải pháp nhằm làm tăng doanh thu của Tổng công ty
Thương mại Hà Nội.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thống kê doanh
thu của doanh nghiệp.
2.1. Một số lý thuyết cơ bản về doanh thu của doanh nghiệp.
2.1.1. Khái niệm doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, nguồn hình thành
doanh thu.
Theo một khía cạnh nào đó, chúng ta có thể hiểu doanh thu là toàn bộ các
khoản tiền được tạo ra và thu được từ các quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây chính là kết quả tổng hợp biểu
hiện nguồn tài chính được sản sinh ra từ các hoạt động của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định. Nguồn tài chính này là cơ sở quan trọng để bù đắp chi phi
của doanh nghiệp trong kỳ, đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi - là yếu tố cần thiết
để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Nói một cách cụ thể hơn thì doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Thông qua khái niệm trên ta thấy doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích
kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không là
lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là
doanh thu. Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở
hữu nhưng không làm tăng doanh thu.
Do đó, trong quá trình xác định doanh thu, vấn đề quan trọng là ta phải xác
định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu. Điều này sẽ làm cho việc xác định doanh
thu của DN được chính xác, đồng thời góp phần quan trọng trong việc phân tích
hiệu quả SXKDcủa DN, từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với
tình hình thực tế của DN.
Trong nền kinh tế thị trường, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp được mở
rộng, DN có thể đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Do
vậy, doanh thu cũng được hình thành từ các nguồn thu khác nhau bao gồm:
tố ảnh hưởng tới doanh thu của DN.
2.1.2.1 Nhân tố định lượng.
- Lượng hàng bán và đơn giá hàng bán:
Hai nhân tố này có sự ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu. Mối quan hệ giữa 2
nhân tố này được phản ánh trong công thức:
Doanh thu hàng bán = Số lượng hàng bán x Đơn giá bán
Trong quá trình kinh doanh, DN cần phải tìm mọi cách để tăng số lượng hàng
bán ra, khi số lượng hàng bán ra của DN cao thì nó không chỉ làm cho doanh thu
của DN tăng lên mà còn chứng tỏ một điều nữa là khả năng chiếm lĩnh thị trường
của doanh lớn, lúc đó DN cần phải tính đến phương án mở rộng quy mô, nâng tầm
ảnh hưởng của DN tới thị trường, góp phần vào sự lớn mạnh không ngừng của
DN. Còn đối với đơn giá hàng bán thì không đơn giản như vậy. Khi đơn giá hàng
bán tăng sẽ làm doanh thu của DN cũng tăng, nhưng như thế không có có nghĩa là
tốt, vì trên thực tế một khi đơn giá hàng bán tăng thì nó sẽ tác động đến nhu cầu
của người tiêu dùng, làm cho nhu cầu có xu hướng giảm xuống, có nghĩa là số
lượng hàng bán của DN sẽ bị giảm và rõ ràng đây không phải là mục tiêu kinh
doanh của DN. Do đó, DN cần phải có một chính sách mềm dẻo và linh hoạt hơn
đối với đơn giá hàng bán, làm sao cho nó không quá cao để người tiều dùng có thể
chấp nhận, nhưng cũng không thể quá thấp vì như thế nó sẽ làm giảm doanh thu
của DN. Để làm được điều đó, DN cần phải không ngừng nghiên cứu, tìm tòi để
có những hình thúc kinh doanh khoa học, tiết kiệm chi phí và đem lại hiệu quả
cao.
- Năng suất lao động và tổng số lao động.
Ta có công thức sau: M = T.W
Nếu số lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất lao động được
coi là nhân tố chủ quan thì khi một trong hai nhân tố hoặc cả hai nhân tố này biến
động đều ảnh hưởng tới doanh thu.
2.1.2.2 Nhân tố định tính.
a. Nhân tố khách quan.
- Các chính sách kinh tế - xã hội.
tốt nhất mà DN có thể làm được trong điều kiện kinh tế- xã hội hiện tại. Với một
DN được lãnh đạo bởi bộ máy những nhà quản lý giỏi, có khả năng nhìn nhận và
đưa ra quyết định nhanh, nó sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được thời cơ kinh
doanh, bắt kịp với xu thế của thời đại. Ngoài ra, khi nhà quản lý có trình độ cao,
thái độ quản lý mẫu mực sẽ tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh cho DN,
đem lại hiệu quả cao, góp phần tăng doanh thu cho DN.
- Trình độ tay nghề của đội ngũ nhân viên.
Nhân tố này sẽ quyết định đến năng suất lao động của toàn DN, và thông qua
đó nó sẽ ảnh hưởng đến doanh thu. Với đội ngũ nhân viên lành nghề, có nghiệp vụ
chuyên môn cao sẽ tạo cho DN một phong cách làm việc chuyên nghiệp, có hiệu
quả cao…tạo ấn tượng tốt cho người tiêu dùng cũng như là các đối tác kinh doanh,
nâng cao uy tín của DN, thúc đẩy hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu cho DN.
- Các nhân tố khác:
Ngoài các nhân tố kể trên, các nhân tố khác như: Điều kiện khí hậu tự nhiên ,
đời sống, văn hoá và phong tục tập quán của xã hội, tình hình kinh tế chính trị,
trình độ khoa học – công nghệ, mạng lưới nhà phân phối, chính sách kinh doanh
của DN,uy tín thương hiệu của DN, hoạt động marketing, khuyến mãi, tốc độ chu
chuyển vốn...có ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của DN. Bên cạnh đó, thuế
sản xuất là loại thuế gián thu bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu…cũng có tầm ảnh hưởng nhất định, nếu thuế quá cao sẽ làm cho lợi nhuận
của DN giảm đi, điều này sẽ làm cho kết quả SXKD của DN giảm dẫn đến nhu
cầu về SXKD của DN sẽ giảm. Tuy nhiên, nếu Nhà nước áp dụng một mức thuế
thích hợp thì không những lợi nhuận của DN tăng mà còn có tác dụng khuyến
khích các DN mở rộng SXKD.
2.1.3. Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích thống kê doanh thu doanh nghiệp.
2.1.3.1. Ý nghĩa của phân tích và dự báo thống kê.
Trong lĩnh vực hoạt động kinh tế, phân tích thống kê được áp dụng tương đối
phổ biến trong phân tích các hoạt động kinh doanh. Công tác phân tích và dự báo
thống kê trong doanh nghiệp SXKD có một ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình
hoạt động kinh tế.
Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu là cơ sở để phân tích các chỉ tiêu
kinh tế khác nhau như: Phân tích tình hình mua hàng, dự trữ, bán hàng hoặc kết
quả kinh doanh, thu nhập DN. Ngoài ra, DN cũng sử dụng các số liệu phân tích
doanh thu làm căn cứ đáng tin cậy cho các cấp lãnh đạo để đề ra những quyết định
trong việc chỉ đạo kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và xác định kết quả hoạt
động tài chính của DN, đồng thời nó là cơ sở xác định kế hoạch SXKD cho các kỳ
sau. Điều này sẽ giúp DN có hướng đi đúng đắn hơn, có thể thấy được những yếu
điểm và đề ra những sang kiến nhằm vận dụng thế mạnh của DN.
Phân tích thống kê doanh thu không chỉ đánh giá các chỉ tiêu về kết quả và
hiệu quả kinh doanh của DN mà còn đi sâu nghiên cứu các biện pháp khắc phục
kịp thời nhằm hạn chế những yếu điểm và đề ra các sáng kiến.
Như vậy, một DN muốn hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường
thì phải phân tích các hoạt động kinh doanh đặc biệt là phân tích tình hình doanh
thu. Điều này hết sức quan trọng và cần thiết vì từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn
đúng hướng kinh doanh và thị trường kinh doanh.
2.1.3.3. Nhiệm vụ của phân tích thống kê doanh thu.
Khi phân tích thống kê phải xác định nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Thứ nhất, tìm quy luật biến động của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã
hội: đối với mỗi hiện tượng kinh tế xã hội khác nhau sẽ có xu hướng biến động
khác nhau. Có những hiện tượng biến động theo quy luật về xu thế, quy luật về
thời vụ, quy luật về sự liên hệ phụ thuộc. Tuỳ theo từng hiện tượng, từng quá
trình khác nhau mà sử dụng số liệu và phương pháp phân tích cho phù hợp. Nêu
các hiện tượng biến động theo quy luật xu thế, chúng ta có thể sử dụng phương
pháp dãy số thời gian. Nếu các hiện tượng biến động theo quy luật về sự phụ
thuộc chúng ta dùng phương pháp phân tích hồi quy.
- Thứ hai, xác định mức độ biến động của hiện tượng, sau khi đã biết quy luật
biến động của hiện tượng, ta xác định xem mức độ biến động tăng hay giảm, nhiều
hay ít hay không thay đổi. Để thực hiện nhiệm vụ này ta có thể sử dụng hai
phương pháp, phương pháp dãy số thời gian và phương pháp chỉ số.
- Thứ ba, xác định mức độ ảnh hưởng cảu các nhân tố có liên quan đến chỉ tiêu
cứu như thời gian thu thập và xử lý số liệu, đặc thù kinh doanh của DN, do nhận
thức của từng tác giả tác động tới đề tài của mỗi tác giả ...
2.2.2 Đưa ra vấn đề và phương hướng giải quyết đề tài
Các công trình nghiên cứu trên tuy có một vài thiếu sót thế nhưng không thể
phủ nhận ý nghĩa của những luận văn này đối với DN nhằm đề xuất, góp ý cho các
nhà quản trị với mục đích giúp cho DN tăng doanh thu hiệu quả và có phương
pháp thống kê doanh thu tốt. Tham khảo các đề tài trên, em đã tiếp thu được vốn
kinh nghiệm quý báu với những ưu điểm cần học hỏi và những nhược điểm cần
phải khắc phục. Trên cơ sở đó em sẽ đi sâu nghiên cứu và giải quyết đề tài “ Phân
tích, thống kê và dự báo doanh thu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội” một
cách thực tiễn và khoa học hơn; gắn liền giải pháp, đề xuất với thực trạng của
thống kê doanh thu tại TCT. Em sẽ đi sâu nghiên cứu và giải quyết những vấn đề
trọng tâm nhất tồn tại mà em nắm được trong quá trình thực tập tại đơn vị.
2.3 Nội dung vấn đề nghiên cứu của luận văn.
Dựa trên hiểu biết và tiếp thu kinh nghiệm các năm trước trong luận văn em sẽ:
- Thực hiện điều tra khảo sát, phỏng vấn và thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để
có cái nhìn khái quát về doanh thu, tình hình thống kê doanh thu của TCT.
- Từ những số liệu thu thập được đi sâu phân tích các vấn đề:
+ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của Tổng công ty.
+ Phân tích sự biến động doanh thu của Tổng công ty.
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của Tổng công ty.
+ Dự báo doanh thu của Tổng công ty trong hai năm 2009, 2010.
- Từ đó rút ra các kết luận, đánh giá tình hình doanh thu của TCT từ đó đưa ra
các giải pháp nhằm làm tăng doanh thu của TCT và các ý kiến đề xuất tới các cấp
liên quan.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân
tích thực trạng doanh thu cảu doanh nghiệp.
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề trong luận văn .
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Khi đi nghiên cứu tìm hiểu về doanh thu và công tác thống kê doanh thu có thể
3.1.2.1 Phương pháp dãy số thời gian.
Phương pháp dãy số thời gian được sử dụng trong luận văn để phân tích tình
hình biến động doanh thu theo thời gian.
Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian được sử dụng trong luận văn:
- Mức độ trung bình theo thời gian.
- Lượng tăng giảm tuyệt đối.
+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng thời kỳ).
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc.
+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trung bình.
- Tốc độ phát triển:
+ Tốc độ phát triển liên hoàn
+ Tốc độ phát triển định gốc.
+ Tốc độ phát triển trung bình.
- Tốc độ tăng (hoặc giảm): + Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn.
+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc.
+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân.
- Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm).
3.1.2.2 Phương pháp chỉ số.
Hệ thống chỉ số được sử dụng trong luận văn để phân tích vai trò ảnh hưởng của
các nhân tố tới sự biến động của doanh thu. Cụ thể là sự ảnh hưởng của năng suất
lao động và số lượng lao động bình quân tới doanh thu.
3.1.2.3 Phương pháp dự đoán thống kê.
Phương pháp dự đoán thống kê đóng vai trò quan trọng trong luận văn, nó dùng
để dự đoán doanh thu của TCT trong 2 năm 2009, 2010. Các mô hình dự đoán:
- Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
Mô hình dự đoán:
lyy
nn
ltfy
n
+=
+
( với t: là thứ tự thời gian)
3.1.2.4 Phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình.
Phương pháp này được sử dụng trong phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
doanh thu theo nguồn hình thành, phân tích biến động doanh thu theo nguồn hình
thành, phân tích biến động doanh thu do sự ảnh hưởng của năng suất lao động và
tổng số lao động…
Các loại số được sử dụng trong luận văn: Số tuyệt đối thời kỳ, số tương đối động
thái (t
đt
), số tương đối kế hoạch, số tương đối kết cấu (d
i
), số tương đối so sánh, số
trung bình cộng, số trung bình nhân…
3. 2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến
doanh thu của Tổng công ty TM HN
3.2.1. Tổng quan về Tổng công ty Thương mại Hà Nội.
Tên gọi đầy đủ: Tổng Công ty Thương mại Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: HANOI TRADE COPRATION
Tên giao dịch: HAPRO
Trụ sở chính: Số 38 – 40 Lê Thái Tổ - Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại: 84.4.8267984 Fax: 84.4.8267983
Website: http://www.haprovietnam.vn
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thương mại Hà Nội.
Tiền thân của TCT TM HN là công ty Haprosimex Sài Gòn. Quá trình hình
thành trải qua các giai đoạn sau:
Ngày 06/04/1992 UBND Thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 672/QĐ-
tư trong các lĩnh vực tài chính, công nghiệp, xuất khẩu lao động, xây dựng và phát
triển nhà, khu đô thị… phục vụ phát triển thương mại và nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội của Thủ đô…
- Nhiệm vụ
+ Tham gia với các cơ quan chức năng xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển
ngành thương mại theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố cũng
như của Chính phủ