Bài thảo luận kế toán quản trị - Pdf 26

Bài thảo luận
kế toán quản trị lần 1
Lớp :KT6A2 Tổ :6
GVHD: Nguyễn Thị Sâm
SVTH:
1. Trần Thị Thắm
2. Trần Thị Thúy
3. Đỗ Thị Trang
4. Đặng Trần Chúc Ngân
5. Đinh Thị Thanh Thủy
6. Phạm Thị Tuyến
7. Trần Khánh Linh
8. Trần Thị Bích Ngọc
Bài 1.1: Hãy trả lời Đúng hay Sai cho các câu hỏi dưới đây:
1. Các báo cáo hướng tới tương lai không là đặc tính của hệ
thống kế toán tài chính có tính chủ quan.
 Sai
2. Số hiệu trên các báo cáo của kế toán tài chính có tính chủ
quan
 Sai
3. Tất cả các tổ chức đều có mục tiêu là lợi nhuận
 Sai
4. Nội dung trên các báo cáo của KTTC do bộ tài chính quy
định thống nhất .
 Đúng
5. Kỳ báo cáo KTTC thường là 1 năm.
 Sai
6. Các báo cáo KTTC thường là báo cáo tổng hợp, được lập
cho phạm vi toàn doanh nghiệp.
 Đúng
7. Kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin kinh tế cho

1.B 2.D 3.C 4.B 5.A 6.C 7.D 8.B
9.D 10.C 11.B 12.B 13.A 14.B 15.C 16.A
Bài 2.1
1. đúng
2. đúng
3. sai. Vì chí phí sản xuất trực tiếp có thể tổng hợp riêng cho
từng đối tượng chịu chi phí
4. đúng
5. đúng
6. đúng
7. sai. Vì chi phí sản phẩm là những khoản mục chi phí gắn liền
với sản phẩm được sản xuất ra
hoặc được mua vào
8. đúng
9. đúng
10. sai. Vì lương và phụ cấp trả cho CNTT vận hành máy sx sản
phẩm tính vào chi phí NCTT
11. sai. Vì CPBH gồm CP tiếp thị, CP khuyến mại, CP quảng
cáo…
12. đúng
13. đúng
14. đúng
15. sai. Vì chi phí lao động bao gồm CPNVLTT, CPNCTT,
CPSXC
16. sai
17: Khi thay thế một chiếc máy cũ bằng một trước máy mới,
khoản chênh lệch giữa giá mua chiếc máy mới với giá trị còn lại
của chiếc máycũ được xếp và loại chi phí cơ hội
 Đúng
18: Ước tính các mức chi phí sản xuất chung ngay từ đầu năm

28: Cho dù chúng ta không thể xác định được ngay xu hướng
của quan hệ nhân quả, chúng ta vấn có thể kết luận là nếu hai
yếu tố khả biến có quan hệ chặt chẽ với nhau thì những thay đổi
của yếu tố này sẽ gây nên những thay đổi của những yếu tố kia
 Đúng
29: Chi bảo trì thuộc loại chi hỗn hợp
 Đúng
30: Chi phí chìm là những khoản chi phí đã đầu tư vào các
nguồn lực và không thể tránh được bất chấp nhà quản lí raquyết
định gì cho tương lai
 Đúng
31: Các nhà quản lý không phải xem xét các chi phí chìm
khi đánh giá các phương án
 Đúng
32: Dù chi phí chìm là chi phí của nguồn lực đã bổ ra mà
không thể thu hồi, đúng vẫn có thể bị nhà quản lý tác động
 Đúng
33: Khi quyết định mua một chiếc máy mới, giá bán của
chiếc máy cũ là khoản chi phí thích hợp
 Đúng
34: Chi phí cơ hội là khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra để
mua cơ hội khinh doanh
 Đúng
35: Chi phí cơ hội là khoản tiền lãi dự tính sẽ thu được từ cơ hôi
kinh doanh mới
 Sai
Bài 2.2
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C C C D A C B C A D
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

12.TPĐK 10.000 6.000 1.500
13.TPCK 25.000 3.000 500
14.Giá vốn
hàng bán
40.000 55.000 20.000
15.Lãi gộp 10.000 9.000 6.000
16.CPBH và
quản lý
8.000 13.000 5.000
17.Lãi thuần 2.000 (4.000) 1.000
Bài 2.8
Bảng kê chi phí sản xuất
Các CP NVL
trực tiếp
NVL trực tiếp
đầu kì
9.000
Mua 76.400
NVL trực tiếp 18.000 67.400
cuối kì
CPNCTT 134.800
CPSXC 134.800 337.000
Sản phẩm dở
dang đầu kì
6.000
Sản phẩm dở
dang cuối kì
8.000
Giá thành sp
sản xuất

-> Chọn đồ thị D
3. Chi phí dầu nhờn chạy máy mà chi phí tính cho 1 đơn vị
giảm dần khi số lượng sử dụng càng tăng, với mức chi phí tối
thiểu tính cho 1 đơn vị là 9.250đ/lít. (Thí dụ: Nếu chỉ sử dụng 1
lít thì chi phí là 10.000đ, nếu sử dụng 2 lít, tổng chi phí là
19.980đ, nếu sử dụng 3 lít, tổng chi phí là 29.940đ
-> chọn đồ thị C
4. Chi phí thuê nhà xưởng 10tr.đ/tháng
-> chọn đồ thị F
Bài 2.12 :
Khoản mục
CP
Theo ứng xử của
CP
CPQL
và BH
Chi phí sản xuất
Biến
phí
Định
phí
Trực
tiếp
Gián
tiếp
1.CPNVLTT 400 400
2.LNVPV 110 110
3.LNVPXSX 70 70
4.Hoa hồng
bán hàng

679 x 3000/4000 = 509,25trđ
Do vậy chi phí cho mỗi tủ sách ở mức sản xuất là:
- Ở mức 2000 tủ:
Chi phí cho mỗi tủ: (421+339,5)/2000 = 0,38025trđ
- Ở mức 3000 tủ:
Chi phí cho mỗi tủ: (421+509,25)/3000 = 0,31008trđ
Bài 2.14
Chi phí vật liệu dụng cụ sản xuất khả biến một giờ máy:
10.400.000/ 10.000= 1.040 đ
1. Chi phí bảo trì máy móc thiết bị tháng 6:
48.200.000- (17.500* 1.040+12.000.000)=
18.000.000đ
2. Sử dụng phương pháp cực đại- cực tiểu
Chi phí bảo trì máy móc thiết bị khả biến 1h máy:
(18.000.000- 11.625.000)/( 17.500-10.000)= 850đ
Thay giá trị khả biến vào chi phí bảo trì máy móc thiết bị
Tháng 4 để tính chi phí bất biến:
11.625.000-(10000* 850)= 3.125.000đ
Công thức dự đoán chi phí bảo trì máy móc thiết bị:
Y= 850X+ 3.125.000
3. Ở mức hoạt động 14.000 giờ máy chi phí sản xuất chung sẽ
là:
Chi phí vật liệu dụng cụ sản xuất : 14.000* 1.040=14.560
Chi phí nhân viên phân xưởng : 12.000.000
Chi phí bảo trì máy móc thiết bị:3.125.000+ 850* 14.000=
165025.000
Tổng = 41.585.000
4, xác định công thức dự toán chi phí bằng phương pháp bình
phương bé nhất:
Tháng Số giờ

- Hoa hồng
- Bao bì
- Quản lí
21.600
8.000
6.400
3.200
1.600
1.600
800
3. Số dư đảm phí 10.400
4. Khả biến
- SXC
- Quảng cáo
- Quản lí
12.000
5.000
3.000
4.000
5. Lãi thuần 1.600
Bài 3.1:
1. Tiền lương phải trả cho quản đốc phân xưởng, thợ bảo trì máy
móc sửa chữa và bảo vệ thường được xếp vào loại chi phí nhân
công trực tiếp.
-> Đúng
2. Số ghi nợ vào tài khoản “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở
dang ” (TK154) thường được đối ứng với một số ghi có cho TK
“ Giá vốn hàng hóa” (TK 632)
-> Đúng
3. Phương pháp xác định chi phí theo công việc được thiết kế để

11. Phương pháp xác định chi phí theo công việc chỉ được sử
dụng ở các xí nghiệp sản xuất chế biến
-> Sai
12. Ở phương pháp xác định chi phí theo công việc từng công
việc được theo dõi trên các sổ sách riêng
-> Đúng
13. Trong khi ở phương pháp xác định chi phí theo công việc chi
phí được đo lường theo các công việc cá biệt thì ở phương pháp
xác định chi phí theo quá trình sản xuất chúng được đo lường
theo các khâu sản xuất trong quá trình đó
-> Đúng
14. Một trong những lý do chính của việc tính trước đơn giá
phân bổ chi phí sản xuất chung là để có thể tính được giá thành
sản phẩm trước kỳ kế toán kết thúc
-> Đúng
15. Cách thường được sử dụng để xử lý mức phân bổ thừa hoặc
thiếu và chi phí sản
xuất chung là xóa bỏ nó khỏi TK chi phí sản xuất, kinh doanh dở
dang.
-> Sai
16.Theo phương pháp trung bình cọng chi phí của sản lượng dở
dang đầu kì được tính riêng với sản lượng mới đưa vào sản xuất
trong
-> Sai
17.Trong các kỳ có lạm phát, chi phí của một đơn vị tương
đương tính theo phương pháp trung bình trọng cao hơn khi tính
theo phương pháp FIFO
-> Đúng
18. ở phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất, chi
phí được tập hợp theo công đoạn sản xuất và chi phí đơn vị bình

g,Tổng CPNCTT : 2500 x 16 = 40.000
CPNC gián tiếp: 10.000
h,Trả CNV : 52.000
i,CPSX thực tế phát sinh : 57.000
- VL đầu kỳ : 15.000
-Tồn cuối kỳ : 20.000
- Xuất dùng : 90.000
=> NVL mua trong kỳ : 95.000
Thành phẩm đầu kỳ : 20.000
Thành phảm nhập kho : 180.000
Thành phẩm tồn kho : 15.000
=> Thành phẩm bán là 185.000 -> giá vốn hàng bán : 185.000
Bài 3.6 :
1, Mức phân bổ CPSXC cho PX1 = 144.000/128.000 = 1,125
ng.đ
Mức phân bổ CPSXC cho PX2=150.000/20.000=7,5(ngđ /giờ
máy )
2.Chi phí SXC cho phân xưởng 1 : 30 x 1,125 = 33,75 ngđ
- Chi phí SXC cho phân xưởng 2 : 7.5 x 13 = 97,5 ngđ
Bài 3.8:
1.*Phương trình ước tính CPSXC cũ:
CPSXC = 10.000 x LT + 20.000 x GT
- Tuần 1: CPSXC: 10.000 x 200 + 2.000 x 130 = 2.226.000
- Tuần 2: CPSXC: 10.000 x 250 + 2.000 x 150 = 2.800.000
*Phương trình ước tính CPSXC mới:
CPSXC = 10.000 x LT + 15.000 x GT + 25.000 x BK
- Tuần 1: CPSXC:
10.000 x 200 + 15.000 x 130 + 25.000 x 170 = 8.200.000
- Tuần 2: CPSXC:
10.000 x 250 + 15.000 x 150 + 25.000 x 200 = 9.750.000

7. Mã công việc 1376: 7.000 - Mã công việc 1378: 9.000
8. Mã công việc 1377: 53.000 - Mã công việc 1379: 1.000
Tổng: 70.000
Mức chi phí SXC phân bổ thừa hoặc thiếu :
Thực tế phát sinh: 123.000
Phân bổ trong kỳ: 70.000* 1,6= 112.000
Vậy mức chi phí phân bổ thiếu trong kỳ: 123.000- 112.000=
11.000
2/ Xác định giá vốn hàng bán
Dở dang đầu kỳ 72.500
Nguyên vật liệu trực tiếp: 1.000
Nhân công trực tiếp: 7.000
SXC phân bổ 7000*1,6= 11.200
Tổng = 91.700
3/Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ:
Khoản mục
CP
Mã công việc
137.7 137.8 137.9 Tổng
NVL TT 26.000 18.000 4.000 42.000
NCTT 53.000 9.000 1.000 63.000
SXC phân
bổ
84.800 14.400 1.600 100.800
Tổng 163.800 35.400 6.600 205.800
Bài 3.12:Lập bảng kê khối lượng tương đương
Theo phương pháp bình quân:
KM chi phí Số lượng
SPHT
Số lượng SPDDCK tương

-Số lượng SPDDCK 12.000 12.000 12.000
-Mức độ hoàn thành 60% 20% 20%
4.Số lượng SPHTTĐ TK 46.000 45.200 45.200
B à i 3.18
- Theo phương pháp bình quân
Bảng kê số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Chỉ tiêu CPNVLTT CPNCTT CPSXC
1.Khối lượng
spht trong kì
3.700 3.700 3.700
2.Khối lượng
spdd CKTĐ
300 180 180
- Khối lượng
SPDDCK
300 300 300
-M% 100% 100% 100%
3.Khối lượng
spht TĐ
4.000 3.880 3.880
Bảng kê chi phí SX và giá thành sp
Chỉ tiêu CPNVLT
T
CPNCTT CPSXC Tổng
1.CPDDĐK 600.000 300.000 100.000 1.000.000
2.CPSX p/s
trong kì
5.000.000 1.640.00
0
1.452.00

3.700 3.700 3.700
2.Khối lượng
spdd CKTĐ
300 180 180
- Khối lượng
SPDDCK
300 300 300
-M% 100% 60% 60%
3.Khối lượng sp
dd ĐKTĐ
500 200 200
-Khối lượng sp
DDĐK
500 500 500
-M% 100% 40% 40%
4.Khối lượng sp
ht TĐ
3.500 3.680 3.680
Bảng kê chi phí SX và giá thành sp
Chỉ tiêu CPNVLT
T
CPNCT
T
CPSXC Tổng
1.CPDDĐK 600.000 300.000 100.000 1.000.00
0
2.CPSX p/s
trong kì
5.000.000 1.640.00
0

1.100 x 300.000 = 330.000.000 đồng
Mà trước khi xuất xưởng chi phí chi thêm cho số máy khuyết tật
được sửa chữa lại là: 5.000.000 đồng
-> Tổng chi phí tính cho 1.100 máy khoan xuất xưởng :
330.000.000 + 5.000.000 = 335.000.000 đồng
Vậy giá thành đơn vị của 1 máy khoan xuất xưởng :
335.000.000/ 1.100 = 4.545,45 đồng
Bài 3.22:
Chỉ tiêu 20.000 sp 30.000 sp 40.000 sp
1.Chi phí trong SX 186.000 204.000 202.000
-CP trong sx đơn vị 9,3 6,8 5,55
2.Chi phí ngoài sx 54.000 51.000 58.000
-CP ngoài sx đơn vị 2,7 1,7 1,45
3.Chi phí bình quân 12 8,5 7
4.Giá bán đơn vị 15 10 8
5.Lợi nhuận đơn vị 3 1,5 1
=>tại mức sản xuất 40.000 sp thì chi phí bình quân nhỏ nhất
tại mức sx 20.000sp thì có lợi nhuận cao nhất
Bài 3.24
1. Trích tổng chi phí sản xuất chung ở mức cao nhất 8000 h :
-Tổng chi phí sản xuất chung : 36.000.000
- chi phí phục vụ sản xuất : ( 8.000 × 8.100.000) / 6000 =
10.800.000
- chi phí thuê nhà và lương nhân viên : 12.800.000
- chi phí dịch vụ mua ngoài : 12.400.000
2. Phương trình tổng quát : Y = aX+ B (*)
-Theo phương pháp cực đại cực tiểu ta có:
a = ( Ymax – Ymin) / (Xmax– Xmin )
= ( 12.400.000 – 11.100.000) / (8.000 – 6000 ) = 650 ( đ/ giờ )
- Thay a vào phương trình (*) ta có :

2. Thay X= 8.700 vào pt (*) được:
Y= 0,2x8.700+1.100= 2.840
 Chi phí tiền điện của DN tháng tới là 2.840 nghìn đồng
Bài 3.28:
1. - Tính chi phí cố định và chi phí khả biến trong giá vốn hàng
bán
Tỉ lệ biến phí trong giá vốn hàng bán trên doanh thu:
t = (39.000-33.000)/(65.000-55.000) = 0,6
⇒ biến phí = 0,6 x doanh thu
⇒ Tháng 1: biến phí = 0,6 x 55.000 = 33.000
định phí = 33.000 – 33.000 = 0
Tháng 2: biến phí = 0,6 x 65.000 = 39.000
định phí = 0
Tháng 3: biến phí = 0,6 x 62.000 = 37.200
định phí = 0
- tính chi phí cố định và chi phí khả biến trong chi phí bán
hàng và quản lý doanh nghiệp
Tỉ lệ biến phí trong chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
trên doanh thu:
t = (14.100-13.600)/(65.000-55.000) = 0,05
⇒ biến phí = 0,05 x doanh thu
⇒ Tháng 1: biến phí = 0,05 x 55.000 = 2750
định phí = 13.600 – 2750 = 10.850
Tháng 2:biến phí = 0,05 x 65.000 = 3250
định phí = 10.850
Tháng 3:biến phí = 0,05 x 62.000 = 3100
định phí = 10.850
2. Lập báo cáo tài chính theo cách ứng xử của chi phí:
Chỉ tiêu Tháng 3 Tháng 2 Tháng1
1.Doanh thu tiêu thụ 62.000 65.000 55.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status