TÌM HIỂU NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC VĂN HIẾN VỀ CUỘC SỐNG ĐỘC THÂN
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
I.Lý do chọn đề tài 1
II. Mục đích nghiên cứu 2
III.Khách thể và đối tượng nghiên 2
IV.Giả thuyết nghiên cứu 3
V.Nhiệm vụ nghiên cứu 3
VI. Giới hạn đề tài 3
VII. Phương pháp nghiên cứu 4
PHẦN NỘI DUNG
I.Cơ sở lý luận
1.Lịch sử nghiên cứu 4
1.1 Nguyên nhân 4
1.2 Hậu quả của cuộc sống độc thân 4
2.Các khái niệm định nghĩa 5
2.1 Nhận thức 5
2.2 Thái độ 6
2.3 Mối tương quan giữa nhận thức và thái độ 7
2.4 Sinh viên 8
2.5 Cuộc sống độc thân 9
II. Kết quả nghiên cứu 9
1.Mô tả mẫu nghiên cứu 9
2.Dụng cụ nghiên cứu 10
3.Cách thu thập số liệu 10
4.Cách xử lý số liệu 10
5.Các kết quả 11
5.1 Thành phần mẫu nghiên cứu 11
5.2 Kết quả tính trên toàn mẫu 12
5.3 So sánh giữa các nhóm 13
thoải mái không vướng bận ràng buộc để phát triển sự nghiệp, ước mơ hoài bão của
mình. Cuộc sống độc thân là một khía cạnh khá mới mẻ đối với nhóm nghiên cứu.
Sinh viên có những hiểu biết gì về cuộc sống độc thân? Xu hướng của sinh viên như
thế nào? Họ có cách nhìn nhận và thái độ như thế nào với cuộc sống độc thân? Đó là
những điều mà nhóm nghiên cứu muốn biết, do vậy mà nhóm nghiên cứu chọn đề tài
“Tìm hiểu thái độ và nhận thức của sinh viên ĐH Văn Hiến về cuộc sống độc thân”
II. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm tìm hiểu nhận thức và thái độ của sinh viên đại học văn hiến đối với đời
sống độc thân trong xã hội hiện nay.
Đề tài này nhằm đạt đến mục tiêu cụ thể là:
- Tìm hiểu nhận thức của sinh viên ĐH Văn Hiến về cuộc sống độc thân: khái
niệm, khó khăn, thuận lợi…
- Đánh giá thái độ của sinh viên ĐH Văn Hiến khi nói về đời sống độc thân: tích
cực, tiêu cực…
- Tìm hiểu về nhu cầu và xu hướng hiện tại để tiên đoán trong tương lai về sự gia
tăng đời sống độc thân.
III. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu trong đề tài này là 210 sinh viên khoa: Tâm Lý, Kinh Tế,
Du Lịch trường ĐH DL Văn Hiến thành phố Hồ Chí Minh. Mỗi khoa có 70
sinh viên bao gồm : 35 sinh viên năm thứ nhất và 35 sinh viên năm thứ 3. Năm
thứ nhất và năm thứ ba của mỗi khoa gồm: 15 sinh viên nam và 20 sinh viên
nữ.
- Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là thái độ, nhận thức của sinh viên ĐH
DL Văn Hiến về cuộc sống độc thân.
3
IV. Giả thuyết nghiên cứu.
- Cuộc sống hiện đại hóa, văn hóa nước ngoài du nhập vào trong nước theo
hướng ngày càng gia tăng thị trường đời sống được tiếp xúc mạnh nên sinh viên
sẽ tiếp cận những thông tin, văn hóa, cách sống, một cách nhanh chóng, do
vậy sẽ nhận thức và hiểu biết nhiều về đời sống độc thân.
Thống kê toán học: sử dụng phần mềm thống kê SPSS.
PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN :
1. Lịch sử nghiên cứu.
1.1 Nguyên nhân
Theo điều tra, hai nguyên nhân hàng đầu của việc sống độc thân là không tìm
được người phù hợp (28,7%) và do hoàn cảnh gia đình (28,1%). Ngoài hai lý do này,
thì có một số người sống độc thân vì sức khoẻ không cho phép lập gia đình hoặc bản
thân họ thích cuộc sống tự do. Phần lớn những người độc thân thấy buồn và lo lắng
khi về già không có con để cậy nhờ, khi đau ốm không có người chăm sóc.
Theo kết quả cuộc điều tra gia đình Việt Nam năm 2006 do Bộ Văn hoá - Thể
thao và Du lịch, Tổng cục Thống kê, UNICEF, và Viện Gia đình và Giới tiến hành.
Người độc thân hiện chiếm khoảng 2,5% dân số, trong đó chủ yếu là nữ giới với tỷ
trọng 87,6% tổng số người độc thân theo đó, nữ độc thân tập trung chủ yếu ở nông
thôn (63,9%), trong khi nam giới độc thân lại sống nhiều hơn ở thành thị. Đa số người
độc thân không sống một mình mà sống cùng các thành viên trong gia đình (91,5%) và
họ cũng có vai trò quan trọng trong các hộ gia đình bằng việc là người đóng góp chính
thứ nhất hoặc thứ hai vào thu nhập của hộ gia đình.So với nhóm người không độc
thân, tỷ lệ mù chữ của những người độc thân cao hơn (tỷ lệ này là 16,4% so với 10,2%
của nhóm không độc thân).
1.2. Hậu quả của sống độc thân
5
Sức khỏe: Theo báo cáo mới đây của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), phụ nữ
độc thân, đặc biệt là người trên 40 tuổi, có nhiều nguy cơ mắc bệnh tâm thần, chủ yếu
là các thể hoang tưởng, trầm cảm, mất ngủ. Họ rất dễ cáu gắt, nóng giận với những
người xung quanh, sống khép kín, khó hòa đồng và thường nghĩ rằng mình giỏi hơn
người khác. Các bác sĩ phụ khoa đưa ra một kết luận: Những phụ nữ độc thân thường
hay bị rối loạn chu kỳ kinh và hay đau ngực. Sự cô đơn càng làm tăng thêm mức độ
stress ở họ. Sống một mình, họ có xu hướng dồn sức tìm niềm vui trong công việc,
như vậy càng khiến cho cuộc sống thêm căng thẳng, đến lúc cần chia sẻ lại không có
quan, hoặc kết quả của quá trình đó. Nâng cao nhận thức, có nhận thức đúng, hoặc
nhận thức sai lầm. Nhận ra và biết được hiểu được, nhận thức được vấn đề, nhận thức
rõ khó khăn và thuận lợi.
Theo PGS.TS Trần Tuấn Lộ: Nhận thức là hoạt động tâm lý nhằm mục đích biết
được một sự vật hay một hiện tượng nào đó là gì, là như thế nào bằng các giác quan để
có những cảm giác và tri giác hoặc tư duy tưởng tượng.
+ Nhận thức là một hoạt động chủ thể hướng vào đối tượng nhằm mục đích biết
và hiểu đối tượng cũng như biết và hiểu chính mình.
+ Nhận thức là một trong ba đời sống tâm lý con người, nó là tiền đề của hai mặt
kia và đồng thời có quan hệ chặt chẽ với nhau và với hiện tượng tâm lý khác
+ Nhận thức là tiến trình chon lọc, diễn dịch, phân tích và hợp nhất các kích thích
gây ra phản ứng ở các giác quan của ta
Ngày nay đa số cho rằng nhận thức là một quá trình tiếp cận và tiến gần đến chân
lý nhưng không ngừng ở mức độ nào, vì còn nhiều điều mà chúng ta chưa hiểu hết
được, cần phải loại bỏ cái sai, không khớp với hiện thực và liên tục đi từ bước này
sang bước khác để hoàn thiện hơn.
2.2. Thái độ
Theo từ điển tiếng Việt: Thái độ là tổng thể nói chung những biểu hiện bên
ngoài (bằng nét mặt cử chỉ, lời nói, hành động) của ý nghĩ, tình cảm với ai hoặc đối
với sự việc nào đó: có thái độ hống hách, hoặc niềm nở, hoặc không bằng lòng, hoặc
giữ im lặng. Là cách nghĩ cách nhìn và cách hành động theo một hướng nào đó trước
một vấn đê một tình hình như xây dựng thái độ lao động mới, thái độ học tập đúng
đắn, thái độ hoài nghi thiếu tin tưởng.
Theo tâm lý học xã hội: Thái độ là sự sẵn sang ổn định của cá nhân để phản ứng
7
với một tình huống hay một phức thể tình huống, thái độ vốn có xu hướng rõ rệt hình
thành quy luật nhất quán phương thức xử thế của mỗi cá nhân.
Lênin định nghĩa: Thái độ là một bộ phận của lĩnh vực tình cảm phản ánh quan
hệ của cá nhân với hiện thực. Nó được quyết định bởi thế giới quan của cá nhân cho
nên cũng phản ánh tồn tại xã hội, chịu ảnh hưởng bởi ý thức giai cấp, của tâm lý xã
Danh từ sinh viên hiện nay đang dùng để gọi những người theo học các trường
đại học, trên thế giới sinh viên đều được hiểu theo nghĩa tiếng Pháp (étudiant) có nghĩa
là người nghiên cứu. Tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Nga cũng đồng nghĩa như vậy.
Danh từ “étudiant” của tiếng Pháp phát sinh từ danh từ mẹ là “etude” (sự nghiên cứu),
ngữ nguyên ở tiếng La Tinh là “stadium” nghĩa là: sự vận dụng trí não để học hỏi hiểu
biết và đào sâu một vấn đề.
Theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam, thì nghiên cứu là
xem xét, tìm hiểu kĩ lưỡng để nắm vững vấn đề, giải quyết vấn đề hay để rút ra những
hiểu biết mới. Để nghiên cứu một vấn đề, người nghiên cứu (sinh viên) cần có hai điều
kiện cǎn bản: Phải nắm vững phần kiến thức tổng quát và phải biết vận dụng sự tìm tòi
suy nghĩ độc lập cửa bản thân mình.
b/ Đặc điểm của sinh viên
Sinh viên hầu hết là những người có độ tuổi từ 18- 25, là những người đang học
tập ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Theo tâm lý học phát
triển Sinh viên thuộc độ tuổi thanh niên lớn, là những người có đặc điểm hoàn thiện về
sinh lý, chín muồi về mặt xã hội, được xã hội thừa nhận, có nghĩa vụ công dân. Hoạt
động chủ đạo của sinh viên là học nghề nghiệp, chuẩn bị lao động, hoạt động xã hội
chuẩn bị lập gia đình và có cuộc sống riêng.
+ Sinh viên là lớp thanh niên có trí tuệ, tiềm lực, sức khỏe, năng lực và thể lực,
luôn hướng về những ước mơ hoài bão, những giá trị tốt đẹp của cuộc sống, họ là
những người nhạy cảm với cái mới, cái chân thiện mỹ hướng về lý tưởng.
+ Tình yêu và khát vọng là một đặc điểm đặc trưng của sinh viên. Nhiều thanh
niên, sinh viên coi trọng tình yêu đôi lứa như tín ngưỡng cuộc đời họ, vì tình yêu đôi
lứa là nhu cầu khát vọng về sự chinh phục và hy sinh, vừa có tính hiến dâng vừa là sự
chiếm hữu. Ở thanh niên, sinh viên có sự lôi cuốn nghiêm túc, một tình yêu chân thành
với những rung cảm sâu sắc. Sự dậy thì giới tính tạo ra sắc thái ái tình mạnh mẽ, nhu
cầu giao tiếp nhân cách sâu sắc và sự hài hòa với người mình yêu thường gần với hình
mẫu về “cái tôi’ hơn là gần với hình mẫu người thật.
9
+ Xu hướng về các kết luận hấp tấp, vội vàng là điểm hạn chế trong bước trưởng
Ngành Tổng
Cộng
Tâm lý học Du lịch Kinh tế
Năm 1 Năm 3 Năm 1 Năm 3 Năm 1 Năm 3
Nam
15 15 15 15 15 15 90
Nữ
20 20 20 20 20 20 120
Tổng Cộng
35 35 35 35 35 35 210
2. Dụng cụ nghiên cứu :
* Dụng cụ dùng để đo, khảo sát : phiếu thăm dò ( tự soạn : tham khảo tài liệu, tìm
những thái độ tích cưc, tiêu cực, những quan điểm và nhận thức về đời sống độc thân).
* Cấu trúc :
- Phần giới thiệu ngắn gọn với người trả lời về mục đích của phiếu thăm dò, đề
nghị họ hợp tác.
- Các thông tin cá nhân ( giới tính, năm thứ, ngành học) tạo các biến xử lý và so
sánh để phục vụ cho mục đích nghiên cứu
-Câu hỏi chính phục vụ cho nhiệm vụ của đề tài để hoàn thiện mục đích nghiên
cứu.( thang thái độ, thang nhận thức)
3. Cách thu thập số liệu :
- Thời gian : 1 tuần
- Cách thức : Chuẩn bị 240 phiếu, phát phiếu trực tiếp, chia đều cho 3 khoa, thu
về 235 phiếu. Những phiếu trống nhiều, trả lời sai quy định. Chọn lọc còn 210 phiếu.
4. Cách xử lý số liệu :
Quy đổi điểm số ở thang thái độ :
+ Những câu mang ý nghĩa tích cực : 2,3,5,10,12,14,15,16,18,20.
4 : Hoàn toàn đồng ý
3: Đồng ý
2 : Phân vân
Cộng
Tâm lý học Du lịch Kinh tế
Năm 1
Năm
3
Năm 1 Năm 3 Năm 1 Năm 3
Nam
15 15 15 15 15 15 90
Nữ
20 20 20 20 20 20 120
Tổng Cộng
35 35 35 35 35 35 210
B ảng 5.1.2 : Phân bố tần số phái tính Nam – Nữ ứng với từng Ngành
12
Ngành
Tổng
cộng
Tâm lý
học
Du lịch Kinh tế
Phái tính
Nam
Tần số
30 30 30 90
Tỉ lệ %
14.3% 14.3% 14.3% 42.9%
Nữ
Tần số
40 40 40 120
Tỉ lệ %
Nhận xét :
-Mean tổng Thái độ có điểm là 46.52 .
+Điểm cao nhất là 66 => TB là 33 điểm so sánh với mean của bảng kết quả thì điểm
trung bình về thái độ đối với đời sống độc thân của cuộc khảo sát tương đối cao.
13
+ Với cuộc sống hiện đại ngày nay nền kinh tế phát triển thì bộ phận thanh niên cũng
có thái độ tích cực về những thuận lợi của cuộc sống độc thân.
- Mode (yếu vị) của tổng Thái độ ở điểm số 48 có tần số trả lời cao nhất.
- Median (trung vị) của tổng thái độ là 47.50 .
5.2.2 Biểu đồ tần số các điểm số trong tổng điểm thang thái độ
5.3. SO SÁNH GIỮA CÁC NHĨM :
5.3.1. So sánh theo Ngành học (khoa):
B ảng 5. 3.1.a Kết quả kiểm nghiệm ANOVA trên tổng điểm thái độ giữa 3 ngành.
Ngành học N Mean SD
Tâm lý học 70 45.29 8.650
Du Lịch 70 48.23 8.532
Kinh tế 70 46.06 7.032
Tổng 210
46.52 8.162
( F= 2.481 , Sig. = 0.086 )
Bảng 5.3.1.b: Kết quả giải tích biến lượng so sánh tổng điểm thang thái độ
(TongTD) giữa 3 ngành.
14
Nguồn gốc SS DF MS F
Xác suất
P
Giữa 3 ngành
325.981 2 162.990
2.481 0.086
Sai số
năm thứ 1 và sinh viên năm 3.
5.3.4 So sánh giữa phái tính và mức độ phân loại thang thái độ :
Kết quả so sánh các tỉ lệ
15
Mức Độ
Nam Nữ Kiểm
nghiệm
Xác
suất
Tần Số Tỉ Lệ % Tần Số Tỉ Lệ %
Tích cực 38 42.2% 44 36.7%
Z 0.414
Tiêu cực 52 57.8% 76 63.3%
Nhận xét : Ở nam thì thái độ tích cực về đời sống độc thân chiếm tỉ lệ cao hơn
nữ. ( 42.2 % > 36.7 % ). Thơng thường thì nam có xu hướng sống độc thân để lo cho
sự nghiệp ổn định rồi mới tính đến việc có nên kết hơn lập gia đình hay khơng.
5.3.5 So sánh giữa ngành học với phân loại thang thái độ
Bảng 4.3: Kết quả so sánh các tỉ lệ
Mức Độ
Tâm lý học Du lịch Kinh tế
Kiểm
nghiệm
Chi square
Xác
suất
P
Tần
Số
Tỉ Lệ
%
số đều lo lắng cho công việc sắp tới của mình, có trách nhiệm với tương lai của bản
thân, có suy nghĩ chín chắn hơn những sinh viên năm nhất nên sinh viên năm 3 có xu
hướng tập trung vào sự nghiệp nhiều hơn là lập gia đình.
5.4. Kết quả nhận thức:
Câu 1 Nhận thức về khái niệm cuộc sống độc thân
A. Sống một mình
B. Không kết hôn
C. Không yêu
D. Yêu nhưng không kết hôn
E. Sinh con nhưng không kết hôn.
Kết luận: Sinh viên có khái niệm về cuộc sống độc thân là “Sống một mình” chiếm tỷ
lệ cao nhất 51.9% trên tổng số 210 sinh viên. Chiếm tỷ lệ thấp nhất là khái niệm sống
độc thân là “Không yêu” 1.9%. Ngoài ra khái niệm sống độc thân là “ Không kết hôn”
chiếm 28.1% ,khái niệm “yêu nhưng không kết hôn”12.9%, khái niệm “sinh con
nhưng không kết hôn” chiếm 5.2%.
Tần số Tỉ lệ %
A
109 51.9
B
59 28.1
C
4 1.9
D
27 12.9
E
11 5.2
Total
210 100.0
17
A
56 26.7
B
32 15.2
C
79 37.6
D
33 15.7
E
10 4.8
Total 210 100.0
18
A. Hoàn toàn được tự do thoải mái.
B. Tránh được cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
C. Không phải lo lắng hay suy nghĩ quá nhiều về tình yêu.
D. Có nhiều thời gian thực hiện những sở thích hoài bão, ước mơ.
E. Không đặt nặng các vấn đề “cơm- áo- gạo- tiền”
F. Không vướng bận bởi gia đình (vợ chồng con cái )
Kết luận: Nhận thức về thuận lợi của cuộc sống độc thân “Hoàn toàn được tự do thoải
mái” chiếm tỷ lệ cao nhất 35.2%. Tỷ lệ thấp nhất 3.8% là “Không phải lo lắng hay suy
nghĩ quá nhiều về tình yêu”. Chiếm tỷ lệ cao thứ hai 27.1% là “Có nhiều thời gian
thực hiện những sở thích hoài bão, ước mơ”. Tiếp tiếp đó “Không vướng bận bởi gia
đình (vợ chồng con cái )” là 16.2%, “Tránh được cuộc sống hôn nhân không hạnh
phúc” là 12,9%.
Câu 4: Nhận thức của sinh viên về những thuận lợi của cuộc sống độc thân đối với
gia đình.
Tần số Tỉ lệ %
Valid A
43 20.5
Total
210 100.0
A. Khi buồn, vui, cô đơn không có người an ủi, chia sẻ.
B. Gặp những vấn đề về tâm sinh lí, sức khỏe.
C. Chịu sự phản đối của gia đình, bàn tán của dư luận xã hội.
D. Gặp những khó khăn khi về già.
Kết luận: Khó khăn lớn nhất là “Gặp những khó khăn khi về già”chiếm 33.8% tiếp
theo là khó khăn “Khi buồn, vui, cô đơn không có người an ủi, chia sẻ” chiếm 32.9%.
Chiếm tỷ lệ thấp nhất là khó khăn “Gặp những vấn đề về tâm sinh lí, sức khỏe” 15.2%
và còn lại là khó khăn “Chịu sự phản đối của gia đình, bàn tán của dư luận xã hội”
chiếm 18.1%.
Câu 6 : Nhận thức của sinh viên về những khó khăn của cuộc sống độc thân đối
với gia đình.
Tần số Tỉ lệ %
Valid A 92 43.8
B
71 33.8
C
22 10.5
D
24 11.4
Total
210 100.0
A. Không có con cháu nối dõi.
B. Làm cho cha mẹ phiền muộn, lo lắng.
C. Gia đình mang tiếng với dòng họ, xóm giềng.
D. Tạo gánh nặng cho gia đình (những người không thành công )
Kết luận: Khó khăn lớn nhất cho gia đình là “Không có con cháu nối dõi” chiếm
2.9%.
Câu 8 : Hoạt động chủ yếu của người sống độc thân.
Tần số Tỉ lệ %
Valid A
81 38.6
B
102 48.6
C
10 4.8
D
17 8.1
Total
210 100.0
A. Tập trung hầu hết thời gian vào công việc.
B. Thực hiện ước mơ hoài bão, lý tưởng của họ.
C. Giành hết thời gian cho gia đình.
D. Tham gia công tác xã hội.
Kết luận: tỷ lệ người độc thân “Thực hiện ước mơ hoài bão, lý tưởng của họ” cao nhất
chiếm 48.6% tiếp đó là “Tập trung hầu hết thời gian vào công việc” chiếm 38.6%.
Thấp nhất là “Giành hết thời gian cho gia đình” 4.8% và còn lại là “Tham gia công tác
xã hội” chiếm 8.1%.
Câu 9: Hoạt động giải trí của người sống độc thân.
21
Tần số Tỉ lệ %
Valid A
39 18.6
B
93 44.3
22
2.Về mặt thái độ và xu hướng
Đa số sinh viên có cái nhìn và thái độ khá tích cực về cuộc sống độc thân. Tuy
nhiên có sự khác biệt giữa các phái, các khoa và năm thứ. Sinh viên khoa Du Lịch có
xu hướng độc thân cao nhất có thể là do tính chất ngành nghề của du lịch là phải tự do,
không ràng buộc mới có thể phát triển nghề nghiệp thành công nhất. Tiếp tới là sinh
viên khoa Kinh Tế có thái độ tương đối tích cực với cuộc sống độc thân hơn so với
sinh viên khoa Tâm lý. Sinh viên năm thứ 3 có thái độ về cuộc sống độc thân tích cực
hơn sinh viên năm thứ nhất. Nam sinh viên có xu hướng độc thân nhiều hơn nữ sinh
viên. Những kết quả trên hoàn toàn đúng với giả thuyết đặt ra. Tóm lại hầu hết sinh
viên có cái nhìn khá tích cực về cuộc sống độc thân.
II.Kiến nghị
Đề tài này chỉ mang tính sơ khai, làm tiền để nên chỉ giới hạn tìm hiểu nhận thức
và thái độ của sinh viên về một số mặt, ở một số cá thể ở trường ĐH Văn Hiến, các
vấn đề chưa thực sự bao quát do nhiều nguyên nhân khách quan khác nhau. Vì đây là
lần đầu nhóm nghiên cứu thực hiện một đề tài khoa học nên có thể chưa có kinh
nghiệm do vậy không thể thực hiện đầy đủ các yêu cầu của đề tài đặt ra.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài Liệu Tâm lý học Đại cương, PGS.TS Trần Tuấn Lộ.
2. www. google.com.vn
3. www.tamlyhoc.net
4. www.vietbao.vn
5. www.vi.wikipedia.org
6. www.bachkhoatoanthu.gov.vn
23
24